Một số biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở trường trung cấp kỹ thuật công nông nghiệp quảng bình - Pdf 29

Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trờng Đại học Vinh

đoàn dơng tỏa
Một số biện pháp quản lý thiết bị
dạy học ở trờng trung cấp kỹ thuật
công - nông nghiệp quảng bình
Chuyên ngành: quản lý giáo dục
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Nghệ An - 2014
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trờng Đại học Vinh

đoàn dơng tỏa
Một số biện pháp quản lý thiết bị
dạy học ở trờng trung cấp kỹ thuật
công - nông nghiệp quảng bình
Chuyên ngành: quản lý giáo dục
Mã số : 60.1401.14
luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. hoàng minh phơng
Nghệ An - 2014
Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Lãnh đạo
Nhà trờng, Khoa Sau đại học Trờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện thuận lợi
cho chúng tôi đợc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòi
hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ mới.
Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình
giảng dạy, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn nhà giáo Tiến sĩ Hoàng Minh Phơng đã
chân tình hớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên

1.2.2. Qu n lý 8
1.2.3. Qu n lý giáo d c  8
1.2.4. Thi t b d y h c.    10
1.2.5. Qu n lý thi t b d y h c     10
1.2.6. Tr ng trung c p chuyên nghi p.   11
1.3. M t s v n c b n v thi t b d y h c tr ng TCCN             12
1.3.1. Vai trò, t m quan tr ng c a TBDH trong quá trình o t o     12
1.3.3. Phân lo i TBDH 16
1.3.4. Yêu c u i v i TBDH :   18
1.3.5. c i m thi t b d y h c c a tr ng TCCN        20
1.4. Qu n lý thi t b d y h c tr ng trung c p chuyên nghi p         21
1.4.1. Các nguyên t c qu n lý thi t b d y h c      21
1.4.2. N i dung qu n lý thi t b d y h c      21
K t lu n ch ng 1   28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI
TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT CÔNG - NÔNG NGHIỆP
QUẢNG BÌNH 29
2.1. Gi i thi u khái quát v tr ng Trung c p K thu t Công - Nông       
nghi p Qu ng Bình  29
2.1.1. Ch c n ng v nhi m v nh tr ng       30
2.1.2. Các ng nh ngh o t o, quy mô o t o     30
2.2.3. i ng cán b giáo viên.   32
2.2. Khái quát v CSVC v TBDH c a tr ng Trung c p K thu t Công -       
Nông nghi p Qu ng Bình  32
2.2.1. V c s v t ch t     32
2.2.2. V thi t b v ph ng ti n d y h c c a nh tr ng.           32
ii
2.2.3. Nh n th c c a cán b giáo viên v h c sinh v vai trò c a TBDH       
33
2.2.4. M c áp ng c a TBDH so v i yêu c u o t o .        35

3.2.2. L m t t công tác l p k ho ch u t v qu n lý t t công tác mua          
s m thi t b .   63
3.2.3. Ch o khai thác, s d ng úng m c ích v có hi u qu thi t b !           
d y h c ã c trang c p.     66
3.2.4. Ch o vi c b o qu n, b o d ng, s a ch a TBDH.!      "  # 68
3.2.5. Phát ng phong tr o c i ti n, t l m các thi t b d y h c trong         
i ng giáo viên v h c viên.    71
3.2.6. Nâng cao n ng l c i ng cán b qu n lý, nhân viên ph trách      
TBDH 73
3.2.7. Nâng cao trình v ý th c trách nhi m trong s d ng, b o qu n       
TBDH cho giáo viên v h c viên.  75
3.3. Kh o sát, ánh giá tính c p thi t v tính kh thi c a các bi n pháp.        76
K t lu n ch ng 3   79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1. KẾT LUẬN 80
2. KIẾN NGHỊ 82
2.1. i v i UBND t nh Qu ng Bình  !  82
2.2. i v i S Giáo d c v o t o Qu ng Bình       82
iii
2.3. i v i tr ng Trung c p K thu t Công - Nông nghi p Qu ng Bình.       
83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 86
1. DANH MỤC XE TẬP LÁI 86
2. DANH MỤC PHƯƠNG TIỆNDẠY THỰC HÀNH MÁY CÔNG
TRÌNH 87
3.QUY MÔ ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2014
88
4. PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 89
5. PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 94

13
 Thiết bị dạy học trong đào tạo nghề nghiệp 15
 Sơ đồ phân cấp quản lý TBDH 51
 Quy mô đào tạo của nhà trường 31
 Quy mô đào tạo lái xe và lái máy công trình 32
 Nhận thức về vai trò của TBDH 35
v
 Mức độ đáp ứng của TBDH so với yêu cầu đào tạo 36
 Đánh giá chất lượng, tính đồng bộ, tính hiện đại của TBDH 36
 Đánh giá việc tuân thủ quy trình mua sắm 40
 Đánh giá mức độ sử dụng TBDH của GV 41
 Các nguyên nhân về mức độ sử dụng TBDH của GV 42
 Đánh giá về hiệu quả khai thác và sử dụng TBDH 43
 Đánh giá mức độ hư hỏng TBDH của nhà trường 44
 Các nguyên nhân gây hư hỏng TBDH 45
 Mức độ đáp ứng việc sửa chữa kịp thời TBDH 46
 Nguyên nhân của việc sửa chữa TBDH chưa kịp thời 46
 Đánh giá mức độ tham gia cải tiến, tự làm TBDH 49

Nguyên nhân của việc HS, GV không tham gia cải tiến, tự
tạo thiết bị
50

Đánh giá thực trạng đội ngũ CB phụ trách TBDH của nhà
trường
53

Đánh giá mức độ đào tạo nghiệp vụ đối với đội ngũ làm
công tác TBDH của nhà trường
54

mà nội dung, phương pháp dạy học còn lạc hậu cộng thêm trình độ khai thác
thiết bị dạy học của giáo viên còn kém thì sẽ tạo ra sự lãng phí trong đầu tư,
hiệu quả đào tạo sẽ thấp.
Mục tiêu sau đào tạo người học có tay nghề vững sử dụng thành thạo
thiết bị sản xuất trên cơ sở thiết bị thực hành trong nhà trường và đó cũng là
đặt trưng cơ bản của đào tạo nghề nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của thiết bị dạy học trong quá trình đào
tạo nghề nghiệp, trong những năm qua Đảng và nhà nước đã có nhiều chủ
trương chính sách đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường
1
chuyên nghiệp, dạy nghề và đã từng bước được cải thiện, tuy nhiên vẫn chưa
đáp ứng được yêu cầu.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, giáo dục Việt Nam nói
chung và giáo dục bậc trung cấp chuyên nghiệp nói riêng phải có sự đầu tư
đúng mức để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng sự nghiệp công
nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước.
Trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình có nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động kỹ thuật đa ngành nghề và bậc học phục
vụ cho sự phát triển kinh tế của địa phương nói riêng và đất nước nói chung.
Trong những năm qua, được sự quan tâm của của Sở giáo dục & Đào tạo,
của UBND tỉnh và sự nỗ lực cố gắng của nhà trường trong việc đầu tư cơ sở
vật chất, thiết bị phương tiện phục vụ hoạt động đào tạo, do đó cơ sở vật chất
của nhà trường từng bước được cải thiện, chất lượng đào tạo ngày càng được
nâng cao. Tuy nhiên vấn đề đầu tư và quản lý thiết bị dạy học còn nhiều hạn
chế như: Kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất và thiết bị dạy học còn hạn hẹp,
đầu tư còn dàn trải, thiếu tính đồng bộ, chất lượng thiết bị còn thấp; bảo
dưỡng sửa chữa thiết bị còn nhiều bất cập, nhất là bảo dưỡng hệ thống thiết bị
dạy thực hành lái xe và dạy vận hành máy công trình; khai thác và bảo quản
thiết bị chưa hiệu quả .Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý
thiết bị dạy học tại trường Trung cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng

thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu một cách chọn lọc để xây dựng
các khái niệm và những luận điểm lý luận của đề tài nghiên cứu.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
6.2.1. Phương pháp quan sát.
6.2.2. Phương pháp điều tra.
6.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
6.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
6.2.5. Phương pháp phỏng vấn.
6.3. Phương pháp thống kê toán học: Dùng các phép toán để xử lý và
phân tích các số liệu nghiên cứu.
3
7. Đóng góp của đề tài:
- Đề tài nghiên cứu góp phần làm rõ thêm khái niệm trang thiết bị dạy
học và công tác quản lý trang thiết bị dạy học trong đào tạo nghề
Vị trí, vai trò của thiết bị dạy học trong quá trình dạy và học, nâng cao
chất lượng đào tạo nghề
-Đề tài đề cập đến những bất cập trong công tác quản lý thiết bị dạy
học, đề xuất một số biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở trường Trung cấp
Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình.
8. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có cấu trúc gồm 3
chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý thiết bị dạy học ở trường trung
cấp chuyên nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở trường Trung cấp Kỹ
thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình.
Chương 3: Một số biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở trường Trung
cấp Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình.
4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝTHIẾT BỊ DẠY HỌC

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, trường TCCN có nhiệm vụ giáo dục
nghề nghiệp, đào tạo bồi dưỡng lao động có tay nghề cao nhằm đáp ứng nhu
cầu lao động của xã hội. Trong qúa trình dạy học ở các trường TCCN thì
TBDH được xem là một mắt xích quan trọng quyết định đến chất lượng đào
tạo nghề nói chung và tay nghề của người học nói riêng.
TBDH được xem là một thành tố cơ bản của quá trình dạy học, trong
những năm gần đây nhiều nhà nghiên cứu đã đề cập đến vai trò, chức năng
và vị trí của TBDH trong quá trình dạy học, tiêu biểu có các tác giả sau: Thái
Duy Tuyên, Trần Kiểm, Vũ Trọng Rỹ, Trần Doãn Quới
Tuy nhiên, từ thực tiễn và lí luận giáo dục cho thấy, đến nay, mới chỉ
có phương pháp dạy học là thực sự được tập trung nghiên cứu trong thời gian
dài và đã đạt được những thành tựu đáng kể. TBDH chưa được đầu tư nghiên
cứu một cách sâu sắc và đầy đủ, nhất là trong đào tạo ở các trường TCCN -
lĩnh vực mà các phương tiện có vai trò cực kỳ quan trọng trong bảo đảm chất
lượng.
Để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, việc đầu tư cơ sở vật chất
và TBDH ở các trường là một yêu cầu cấp thiết hiện nay. Song song với việc
đầu tư tăng cường cơ sở vật chất TBDH, việc quản lý khai thác và sử dụng
TBDH cần phải được quan tâm đúng mức để đưa lại hiệu quả thiết thực nhất.
Trong những năm trở lại đây, các trường đã nhận được sự quan tâm của nhà
nước để đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, tuy nhiên vấn đề quản lý khai thác
và sử dụng TBDH đang còn nhiều bất cập, hiệu quả đầu tư thấp. Việc nghiên
cứu và đề xuất các biện pháp quản lý TBDH trong nhà trường đã và đang
được các nhà quản lý giáo dục nghiên cứu. Một số đề tài đã góp phần tích cực
trong công tác quản lý TBDH ở các trường học đã nói lên điều đó, cụ thể có
các đề tài sau:
- “Thực trạng công tác quản lý và sử dụng thiết bị dạy học ở trường Đại
học Sư phạm Huế” (Ngô Mậu - 2001);
6
“Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất

1.2.2. Quản lý
Quản lý là một tất yếu khách quan của mọi quá trình lao động xã hội,
bất kể hình thái kinh tế xã hội nào, là một trong những hoạt động cơ bản nhất
của con người và đã có từ rất lâu đời. Hiện nay có rất nhiều khái niệm về
quản lý:
Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “ Quản lý là quá trình tác động có mục
đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng
các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra” [21, tr.574].
Theo tác giả Trần Anh Tuấn: “ Quản lý là những hoạt động cần thiết
phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các tổ chức nhằm
đạt những mục tiêu chung’’ [20, tr.7].
Theo tác giả Nguyễn Đức Lợi: “ Quản lý là tác động có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử
dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu
đặt ra trong điều kiên môi trường luôn biến động’’ [16, tr.12].
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu rằng, quản lý là một hoạt động
không thể thiếu được trong xã hội, nếu không thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ quản lý thì không thể thực hiện được các quá trình hợp tác lao động
sản xuất, không thể khai thác sử dụng có hiệu quả các yếu tố của lao động sản
xuất. Quản lý được xem như là một khoa học, một nghệ thuật và một nghề.
1.2.3. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một hình thức quản lý xã hội về mặt giáo dục. Có
nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm QLGD. Tuy nhiên, xét trên bình diện
chung, chúng ta có thể tiếp cận một số khái niệm QLGD như sau:
Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng “QLGD là sự tác động có có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối
tượng giáo dục và khách thể quản lý giáo dục về các mặt chính trị, văn hóa,
xã hội, kinh tế … bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên
8

9
1.2.4. Thiết bị dạy học.
Các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo định
nghĩa : “TBDH là một bộ phận cơ sở vật chất trường học trực tiếp có mặt
trong giờ học được thầy và trò cùng sử dụng” [12, tr.285].
Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Thiết bị là phương tiện hỗ trợ cho thầy
giáo và học sinh trong quá trình dạy học, nhằm giúp học sinh nắm kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo” [21, tr.352].
Tác giả Vũ Quốc Chung, Đặng Quốc Bảo chỉ ra rằng: “ TBDH là một
vật thể hoặc tập hợp các vật thể mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá
trình dạy học để nâng cao hiệu quả của quá trình này, giúp học sinh lĩnh hội
khái niệm, định luật, hình thành các kỹ năng kỹ xảo cần thiết” [9, tr.454].
Như vậy TBDH là hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương
tiện kỹ thuật được GV và HS được sử dụng trong quá trình dạy học nhằm
nâng cao hiệu quả Dạy và Học
1.2.5. Quản lý thiết bị dạy học
Quản lý thiết bị dạy học là một trong những nội dung của quản lý nhà
trường. Quản lý thiết bị dạy học là quá trình tác động có định hướng, có tổ
chức dựa trên thực trạng của thiết bị dạy học và hoàn cảnh đặc thù của mỗi
nhà trường, nhằm đảm bảo cho việc đầu tư, khai thác, sử dụng, bảo quản, bảo
dưỡng và sửa chữa thiết bị dạy học phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà
trường.
Các nội dung cũng như các biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở mỗi
trường không nhất thiết phải giống nhau mà nó phụ thuộc rất lớn vào thực
trạng TBDH, các ngành nghề đào tạo cũng như các điều kiện khác của mỗi
trường. Tuy nhiên, việc quản lý TBDH ở các trường thường được đề cấp tới
các khía cạnh sau:
- Quản lý việc lập kế hoạch đầu tư, mua sắm thiết bị.
- Quản lý việc khai thác, sử dụng TBDH.
- Quản lý việc bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa , duy tu, thanh lý

11
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo
dục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục. Xây dựng
hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục.
- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật
chất; được miễn giảm thuế; vay tín dụng, huy động quản lý, sử dụng các
nguồn lực theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại
hóa.
- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt
động giáo dục theo quy định pháp luật.
- Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động
giáo dục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động
xã hội.
- Liên kết các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,
nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử
dụng và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung
nguồn lực cho thị trường.
- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y
tế, nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định.
- Thực hiện công khai cam kết về chất lượng đào tạo và công khai về
chất lượng đào tạo thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo về thu chi
tài chính. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về thiết bị dwy học ở trường TCCN
1.3.1. Vai trò, tầm quan trọng của TBDH trong quá trình đào tạo
Thiết bị dạy học có vai trò và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo
dục. Vì vậy, Đảng, Nhà nước và các cơ sở giáo dục đào tạo hết sức quan tâm.
Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục 2009 - 2020 chỉ rõ: “Tăng cường đầu

MT
HS
ND
D
GV
VV
PP
CSVC&TBDH
KẾT QUẢ GIÁO
DỤC
13
nghiệp. Mặt khác thông qua hoạt động thực hành nghề để rèn luyện tác phong
công nghiệp và tính kỷ luật cao trong lao động sản xuất. Với những đặc điểm
đó, TBDH ở các trường TCCN được xem là một mắt xích quan trọng trong
việc nâng cao chất lượng đào tạo. Có thể tóm tắt vai trò, vị trí của việc sử
dụng TBDH đối với hoạt động đào tạo nói chung và đào tạo TCCN như sau:
- Sử dụng TBDH đảm bảo đầy đủ và chính xác thông tin về các hiện
tượng, đối tượng nghiên cứu. Nâng cao được tính trực quan - cơ sở của tư duy
trừu tượng, mở rộng khả năng tiếp cận với các đối tượng và hiện tượng, do đó
làm cho chất lượng giáo dục được nâng lên.
- Sử dụng TBDH sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sư phạm cụ thể: làm
tăng cường độ lao động và học tập của học sinh, giảm nhẹ khó khăn trong
truyền tải thông tin giữa người dạy và người học, tiết kiệm được thời gian, tạo
được môi trường lao động văn minh hơn. Mặt khác làm tăng tính hấp dẫn,
kích thích ham muốn học tập, phát triển hứng thú học tập của học sinh.
- Trong một chừng mực nhất định, TBDH góp phần tích cực trong việc
đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, góp phần thực hiện đa dạng hóa
các hình thức dạy học.
- Sử dụng TBDH trong dạy thực hành một mặt tạo điều kiện cho học
sinh tự lực chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo. Mặt khác giúp

đạt kết quả mong muốn. Đặc biệt trong đào tạo nghề sử dụng TBDH cũng
là một nội dung của chương trình đào tạo. Học sinh phải hiểu được tính
TBDH
trong đào tạo nghề
TBDH thí nghiệm
TBDH thực hành
TBDH
dùng chung
- Máy chiếu các loại
- Máy vi tính
- Thiết bị nghe nhìn
- Mô hình
- Tranh, ảnh, bản vẽ.
- Phòng truyền hình 2 chiều ISE
- Sách, tài liệu
- TB thí nghiệm.
- Mô hình học cụ và TB rời.
- TB thực hành qua ban.
- TB thực hành sản xuất.
15
năng tác dụng, nguyên lý hoạt động để vận hành thực tập và làm ra sản
phẩm.
* Theo lý luận dạy học, chức năng cơ bản của TBDH trong quá trình
dạy học thể hiện ở những điểm sau:
1) Sử dụng TBDH đảm bảo đầy đủ chính xác thông tin về các hiện
tượng, đối tợng nghiên cứu, do dó làm cho chất lượng dạy học tăng lên.
2) Sử dụng TBDH nâng cao được tính trực quan, cơ sở của tư duy trừu
tượng, mở rộng khả năng tiếp cận với các đối tượng và hiện tượng.
3) Sử dụng TBDH giúp tăng tính hấp dẫn, tính ham thích học tập, phát
triển hứng thú nhận thức của học sinh.

trình môn học, báo chí, sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa
1.3.3.2. Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các phương tiện
dạy học thành hai loại:  !"#$%&!'() và  
!"&*#+,-.&/-0#1!'()
- Phương tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc, thiết
bị và dụng cụ được giáo viên sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức,
rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh như:
Máy chiếu, máy chiếu phim dương bản, máy chiếu phim, máy ghi âm,
máy quay đĩa, máy thu hình, máy tính điện tử, máy quay phim
Các tài liệu in (sách giáo khoa, giáo trình, sách chuyên môn, sổ tay tra
cứu, sách bài tập, chương trình môn học ).
Các phương tiện mang tin thính giác, thị giác và hỗn hợp (băng ghi
âm, đĩa ghi âm, các chương trình phát thanh, tranh vẽ, biểu bảng, bản đồ, đồ
thị, ảnh, phim dương bản, phim cuộn, buổi truyền hình )
Các vật mẫu, mô hình, tranh lắp ghép, phương tiện và vật liệu thí
nghiệm, máy luyện tập, các phương tiện sản xuất
- Phương tiện hỗ trợ và điều khiển quá trình dạy học là những phương
tiện được sử dụng để tạo ra một môi trường học tập thuận lợi, có hiệu quả và
liên tục.
Phương tiện hỗ trợ bao gồm các loại bảng viết, các giá di động hoặc cố
định, bàn thí nghiệm, thiết bị điều khiển âm thanh, ánh sáng
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status