Điều tra đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải tại bệnh viện đa khoa huyện bình giang, tỉnh hải dương - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

* * * NGUYỄN ANH THẮNG
ðIỀU TRA ðÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RÁC
THẢI RẮN VÀ NƯỚC THẢI TẠI BỆNH VIỆN ðA KHOA
HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI, NĂM - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
HÀ NỘI, NĂM 2013

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam
ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của tôi.
Các s
ố liệu, tư liệu ñược nêu và trích dẫn trong luận văn ñều có nguồn gốc rõ
ràng và trung th
ực. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

H
ọc viên
Nguyễn Anh Thắng

ường và các thầy cô giáo trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo
m
ọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt quá trình thực hiện ñề tài.
ðặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS ðỗ Nguyên Hải, người ñã
tr
ực tiếp hướng dẫn, góp ý cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ñốc, tập thể, cá nhân tại bệnh viện
ña khoa huyện Bình giang nơi mà tôi ñã tham gia và tìm hiểu công tác quản lý,
x
ử lý chất thải y tế.
Cuối cùng tôi xin ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè,
nh
ững người ñã luôn ở bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học
t
ập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 01 tháng 10 năm 2013
H
ọc viên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6 Nguy
ễn Anh Thắng

1.4.1. Thực trạng quản lý và xử lý RTYT trên Thế giới ……………………… 26
1.4.2. Thực trạng quản lý và xử lý RTYT tại Việt Nam …………………………31
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu …………………………………………36
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu: ………………………………………………… 36
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu …………………………………………………… 36
2.2. Nội dung nghiên cứu …………………………………………………… 36
2.2.1. Tìm hiểu về bệnh viện ða khoa huyện Bình Giang …………………… 36
2.2.2. Hiện trạng chất thải rắn y tế và nước thải tại Bệnh viện ña khoa huyện
Bình Giang t
ỉnh Hải Dương. ………………………………………………… 37
2.2.3. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế và nước thải tại bệnh viện ða khoa
huyện Bình Giang …………………………………………………………… 37
2.2.4. ðề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, xử lý
chất thải rắn và nước thải tại Bệnh viện ……………………………………….37
2.3. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………… 37
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu tài liệu ………………………………… 37
2.3.2. Phương pháp dự báo khối lượng rác ………………………………… 38
2.3.3. Phương pháp phân loại rác …………………………………………… 38
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khái quát về Bệnh viện ña khoa huyện Bình Giang …………………… 39
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Bệnh viện …………………… 39
3.1.2. Các hạng mục công trình hiện nay của Bệnh viện: …………………… 41
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
3.1.3. Quy trình khám chữa bệnh của Bệnh viện …………………………… 43
3.2. Hiện trạng chất thải rắn y tế và nước thải tại bệnh viện ña khoa huyện Bình

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ch
ữ viết tắt Ý nghĩa
RTYT Chất thải y tế
CTYT Ch
ất thải y tế
CTRYT Chất thải rắn y tế
CTR Chất thải rắn
CTRNH Ch
ất thải rắn nguy hại
BHYT Bảo hiểm y tế
TW Trung
ương
GB Giường bệnh
YHCT Y học cổ truyền
DVTH D
ịch vụ tổng hợp
CNK Chống nhiễm khuẩn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Bảng 3.6: Khối lượng rác phát sinh/ngày của một số khoa tại Bệnh viện… …
.54
Bảng 3.7: Lượng nước sử dụng hàng ngày của bệnh viện…… …….…… … 56
Bảng 3.8: Diện tích các bể xử lý cho từng khoa………… …………………… 58
Bảng 3.9: Kết quả phân tích chất lượng không khí lò ñốt……. …………….….65
Bảng 3.10: Dung tích thiết kế các bể của hệ thống xử lý nước thải…… …… 68
Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu nước thải………………… ………… …. .69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

Bảng 3.12: Nhân lực trực tiếp quản lý chất thải y tế tại bệnh viện
…………….74
Bảng 3.13: Hiểu biết của nhân viên y tế và vệ sinh viên về phân loại chất thải y tế
theo nhóm ch
ất thải…………………………………………………………… 75
Bảng 3.14: Hiểu biết của nhân viên y tế về mã màu dụng cụ ñựng chất thải y tế
………………………………………………………………………………… 76

Bảng 3.15: Thực trạng thu gom, tuyên truyền, hướng dẫn quản lý CTYT tại bệnh
vi
ện …………………………………………………………………………… 77
52 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH M
ỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 3.1: Quy trình khám chữa bệnh tại bệnh viện ða khoa huyện Bình Giang
t
ỉnh Hải Dương 43
Sơ ñồ 3.2: Nguồn phát sinh chất thải rắn thông thường và chất thải rắn y tế nguy

MỞ ðẦU
1. Sự cần thiết của ñề tài
B
ảo vệ môi trường ngày nay ñã trở thành mối quan tâm hàng ñầu của toàn nhân
lo
ại. Với sự tăng trưởng nhanh của các ngành công nghiệp, một mặt nâng cao ñời
s
ống kinh tế - văn hóa của cộng ñồng, ñồng thời nó cũng thải ra một lượng chất
th
ải không nhỏ. Cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, sự tăng dân số ñã trở thành
m
ột vấn ñề cấp bách hết sức ñáng lo ngại. Dân số tăng, nhu cầu bảo vệ sức khoẻ
t
ăng theo, bởi vậy bệnh viện ngày càng ñược mở rộng. Từ ñó, chất thải y tế
(CTYT)
ñặc biệt là chất thải rắn và nước thải trong các bệnh viện tăng lên rõ rệt.
Trước tình trạng ô nhiễm môi trường ñang diễn ra hết sức nghiêm trọng như
hi
ện nay với những dòng sông chết, làng ung thư, nước uống có thành phần thạch
tín, rau nhi
ễm ñộc và những thông tin về tình trạng chất thải y tế ñã bị bán ra
ngoài
ñể từ ñó tái chế thành những vật dụng sinh hoạt hàng ngày của con người.
Lượng RTYT nếu so sánh với chất thải công nghiệp là tương ñối nhỏ, nhưng
m
ức ñộ nguy hiểm của nó lại ñáng lưu ý. RTYT là loại chất thải nguy hại, cũng
là m
ột trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hiện nay.
Mặt khác, chỉ cần một thiếu sót trong công tác quản lý RTYT thì bệnh dịch có
th

ải rắn và nước thải bệnh viện ña khoa huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương”
làm lu
ận văn tốt nghiệp của mình.
2. M
ục ñích nghiên cứu
+
ðánh giá hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn và nước thải tại bệnh viện
ña khoa huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương.
+ ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý chất thải rắn
và n
ước thải tại bệnh viện ña khoa huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương.
3. Yêu c
ầu
+ Nghiên c
ứu các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ñến tình hình chất thải
r
ắn và nước thải tại bệnh viện ña khoa huyện Bình Giang.
+
ðánh giá hiệu quả quản lý, xử lý chất thải rắn và nước thải tại bệnh viện ña
khoa huy
ện Bình Giang.
+ Các giải pháp ñề xuất phải phù hợp và phải có tính thực thi.
4. Ph
ạm vi nghiên cứu
+ Ph
ạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu tại bệnh viện ña khoa huyện
Bình Giang t
ỉnh Hải Dương trong khoảng thời gian từ tháng 4/2012 ñến tháng
10/2013.


ch
ế, sản xuất, ñào tạo nghiên cứu, thú y…(Quyết ñịnh số 43/2007/Qð-BYT).
c. Ch
ất thải rắn y tế thông thường:
Là chất thải rắn y tế không chứa các chất và hợp chất có một trong các ñặc
tính nguy h
ại trực tiếp hoặc tương tác với các hợp chất khác gây nguy hại ñến
môi tr
ường và sức khỏe con người (Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày
14/4/2011).
d. Ch
ất thải nguy hại:
Là ch
ất thải có chứa các chất hoặc hóa chất có một trong các ñặc tính gaay
nguy h
ại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ ñộc, gây ăn mòn, dễ lây nhiễm với
các
ñặc tính nguy hại) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi
tr
ường và sức khỏe con người. Do các ñặc tính và tiềm năng gây rủi ro về môi
tr
ường và sức khỏe mà các loại chất thải y tế nguy hại ñòi hỏi phải ñược thu gom,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
phân lập và tiêu hủy theo những quy trình ñặc biệt và ñảm bảo an toàn có áp
d
ụng các công nghệ phức tạp và thường làm tồn kém ñể tránh thoát thải ra môi

ệm, máu, dịch thể.
- Ch
ất thải chứa phóng xạ: Chất thải từ các quá trình chiếu chụp X quang,
phân tích t
ạo hình cơ quan trong cơ thể, ñiều trị và khu trú khối u…
- Chất thải hóa học: Có tác dụng ñộc hại, ăn mòn, gây cháy hay nhiễm ñộc
gen ho
ặc không ñộc.
- Chất thải nhiễm khuẩn: Gồm các chất thải chứa tác nhân gây bệnh như vi
sinh v
ật kiểm ñịnh, bệnh phẩm bệnh nhân bị cách ly hoặc máu nhiễm khuẩn,…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
- Các vật sắc nhọn: Kim tiêm, lưỡi dao, kéo mổ, chai lọ vỡ,… có thể gây
th
ương tích cho người và vật.
- Dược liệu: Dư thừa, quá hạn sử dụng.
b. Phân loại chất thải y tế theo hệ thống phân loại của Việt Nam
Theo quy ch
ết quản lý chất thải y tế ban hành theo quyết ñịnh số 43/2007/Qð-
BYT ngày 03 tháng 12 n
ăm 2007 của Bộ trưởng bộ Y tế chất thải y tế ñược phân
lo
ại dựa vào các ñặc ñiểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại. Theo
cách phân lo
ại này chất thải trong các cơ sở y tế ñược phân thành 5 nhóm sau:
Chất thải lây nhiễm: Nhóm này gồm các loại chất thải:

6
khoa chẩn ñoán hình ảnh, xạ trị).
Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ
các ho
ạt ñộng chẩn ñoán, ñiều trị, nghiên cứu và sản xuất. Danh mục thuốc phóng
x
ạ và hợp chất ñánh dấu dùng trong chẩn ñoán và ñiều trị ban hành kèm theo
Quy
ết ñịnh số 33/2006/Qð-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ
Y t
ế.
Bình chứa áp suất: Bao gồm bình ñựng Oxy, CO
2
, bình ga, bình khí dung.
Các bình này d
ễ gây cháy, gây nổ khi thiêu ñốt.
Chất thải thông thường: là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hoá
h
ọc nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
Chất thải sinh hoạt từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly); Chất thải phát
sinh t
ừ các hoạt ñộng chuyên môn y tế như các chai lọ thuỷ tinh, chai huyết thanh,
các v
ật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín. Những chất thải này không
dính máu, d
ịch sinh học và các chất hoá học nguy hại; Chất thải phát sinh từ các
công vi

ẫu; Mô tế bào người hoặc ñộng vật; Xương; Nội tạng; Bào thai hoặc các bộ
ph
ận của cơ thể; Bình, túi hoặc các ống dẫn chứa các chất lỏng từ cơ thể; Tất cả
các v
ật dụng bị loại bỏ trong quá trình thăm khám và ñiều trị chuyên khoa.
Theo Vụ ñiều trị - Bộ Y tế thành phần của chất thải rắn bệnh viện ở Việt Nam
nh
ư sau:
Bảng 1.1: Thành phần CTR bệnh viện ở Việt Nam
STT Thành phần Tỷ lệ (%)
1 Giấy các loại 3,0
2 Kim loại, vỏ hộp 0,7
3
Thủy tinh, ống tiêm, chai lọ thuốc, bơm kim
tiêm nhựa
3,2
4 Bông bang, bột bó 8,8
5 Chai, túi nhựa các loại 10,1
6 Bệnh phẩm 0,6
7 Rác hữu cơ 52,57
8 ðất ñá và các loại vật rắn khác 21,03
(Nguồn: Chất thải rắn ñô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2001)
Trong các b
ệnh viện, chất thải rắn y tế phát sinh từ các hoạt ñộng chuyên
môn, ch
ất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhân viên y tế, người nhà bệnh nhân…
V
ới các bệnh viện ở Việt Nam, lượng người vãng lai (người nhà bệnh nhân,
ng
ười thăm nuôi, …) khá lớn, do ñó khối lượng chất thải rắn phát sinh trong bệnh

b
ệnh nhân. ðồng thời, lượng CTRYT phát sinh còn phụ thuộc vào ñiều kiện kinh
t
ế xã hội thể hiện qua mức thu nhập của từng nước, từng ñịa phương (thể hiện
qua
bảng 1.2) cũng như quy mô của từng bệnh viện (thể hiện trong bảng 1.3).
Bảng 1.2: Lượng CTRYT phát sinh thay ñổi theo mức thu nhập
Mức thu nhập
Tổng lượng CTR của bệnh viện
(kg/ giường bệnh/ ngày)
CTRNH của bệnh viện
(kg/ giường bệnh/ngày)
Nước thu nhập cao 1,2 – 12 0,4 – 5,5
Nước thu nhập TB 0,8 – 6 0,3 – 0,6
Nước thu nhập thấp 0,5 - 3 0,3 – 0,4
Nguồn: Ủy ban liên minh Châu Âu (1995), Durand(1995).(1)
Theo k
ết quả khảo sát của Bộ y tế tại các bệnh viện lượng chất thải phát sinh
tại các bệnh viện như sau:

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
Bảng 1.4: Khối lượng phát sinh CTR ở các khoa (kg/ ngày/ người)
Tuyến Bệnh viện TW Bệnh viện tỉnh Bệnh viện huyện
Khoa
Tổng
lượng
CT
CTYTNH
Tổng
lượng
CT
CTYTNH
Tổng
lượng
CT
CTYTNH
Hồi sức
cấp cứu
1,08 1,0 1,27 0,31 1,0 0,18
ðiều trị
hệ nội
0,64 0,45 0,47 0,03 0,45 0,02
Khoa
nhi
0,5 0,45 0,41 0,05 0,45 0,02

ñiều trị bằng thuốc, các kỹ thuật y tế tác dụng lên người bệnh cũng ít hơn một số
khoa lâm sàng khác nh
ư khoa hối sức cấp cứu, khoa ngoại và khoa phụ sản.
Do tính chất ñặc thù của chuyên khoa ngoại - phụ sản cho nên chất thải phát
sinh ra t
ại các khoa này cao hơn lượng chất thải phát sinh trung bình của bệnh
vi
ện và các khoa ñiều trị hệ nội. Chất thải phát sinh ra tại các khoa này chủ yếu là
ch
ất thải nhiễm khuẩn (chất thải lâm sàng nhóm A) và chất thải từ các hoạt ñộng
ph
ẫu thuật (chất thải lâm sàng nhóm E).
T
ại các phòng xét nghiệm: Huyết học, hóa sinh, vi sinh, giải phẫu bệnh nếu
tính trung bình không cao, có có kho
ảng 0,03kg/giường bệnh/ngày vì vậy thành
ph
ần chất thải y tế trong các phòng xét nghiệm chủ yếu là các mẫu bệnh phẩm
th
ải bỏ, lam kính, ñĩa Petri, ống nghiệm nuôi cấy vi khuẩn có tính nguy hại cao
c
ần xử lý sơ bộ trước khi thải bỏ và ñem ñi tiêu hủy.
d. Ngu
ồn phát sinh nước thải bệnh viện
N
ước thải bệnh viện là các loại nước thải phát sinh ra từ các bệnh viện và các
c
ơ sở chăm sóc y tế gồm: nước thải phát sinh từ sinh hoạt của bệnh nhân, người
nhà
ñến thăm và chăm sóc bệnh nhân, cán bộ và công nhân viên của bệnh viện

(Nguồn: Bộ Y tế, 2007)
Nước thải từ nước mưa, ñây là loại nước thải sau khi mưa chảy tràn trên mặt
b
ằng khuôn viên của bệnh viện và lôi kéo các chất cặn bã, dầu mỡ… khi ñi vào
h
ệ thống thoát nước. Chất lượng của loại nước thải này phụ thuộc vào ñộ sạch
c
ủa khí quyển và chất lượng môi trường hiện có trong khuôn viên bệnh viện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status