điều tra, đánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước thải bệnh viện đa khoa huyện sóc sơn thành phố hà nội - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ GIANG
ðIỀU TRA, ðÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
RÁC THẢI RẮN VÀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ðA KHOA
HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
bất kỳ công trình nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận
văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn ñã chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Giang
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS ðỗ Nguyên Hải, người
ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề
tài và hoàn chỉnh luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và
Môi trường, Ban quản lý ñào tạo, trường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội và
lãnh ñạo, cán bộ công nhân viên của bệnh viện ña khoa Sóc Sơn ñã tạo ñiều
kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý và xử lý CT và NT y tế 28
1.5 Tình hình quản lý và xử lý RT, NT bệnh viện ở Việt Nam 30
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 32
2.1 ðối tượng nghiên cứu 32
2.2 Phạm vi nghiên cứu. 32
2.2.1 Phạm vi không gian. 32
2.2.2 Phạm vi thời gian. 32
2.3 Nội dung nghiên cứu 32
2.3.1 Mô tả về bệnh viện và tình hình hoạt ñộng của bệnh viện ña khoa
Sóc Sơn. 32
2.3.2 Thực trạng phát sinh rác thải, nước thải tại bệnh viện huyện Sóc Sơn 32
2.3.3 Thực trạng công tác quản lý rác thải và nước thải tại bệnh viện
Sóc Sơn. 33
2.3.4 ðề xuất những giải pháp cho công tác quản lý, xử lý rác thải,
nước thải của bệnh viên ña khoa Sóc Sơn. 33
2.4 Phương pháp nghiên cứu 33
2.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: 33
2.4.2 Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu. 33
2.4.3 Phương pháp thống kê 34
2.4.4 Phương pháp ñánh giá 34
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng ñến bệnh viện. 35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 36
3.2 Tổng quan về bệnh viện ña khoa Sóc Sơn 40
3.2.1 Khái quát về bệnh viện ña khoa Sóc Sơn 40


CT Chất thải
CTR Chất thải rắn
CTRNH Chất thải rắn nguy hại
CTRYT Chất thải rắn y tế
CTYT Chất thải y tế
NTYT Nước thải y tế
RTYT Rác thải y tế
RTNH Rác thải nguy hại
CTNH Chất thải nguy hại
CTYTNH Chất thải y tế nguy hại
XLNT Xử lý nước thải
XLCT Xử lý chất thải
QCQL Quy chế quản lý
QLCT Quản lý chất thải
TC Tiêu chuẩn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
WHO Tổ chức y tế thế giới
BV Bệnh viện
BVðK Bệnh viện ña khoa
KCB Khám chữa bệnh
GB Giường bệnh
KSNK Kiểm soát nhiễm khuẩn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng

3.1 Dân số lao ñộng của huyện Sóc Sơn 38

3.2 Lượng rác thải sinh hoạt từ năm 2007 ñến 2011 45

3.3 Thực trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện ña khoa Sóc Sơn 46

3.4 Tỷ lệ thành phần các loại rác trong bệnh viện ña khoa Sóc Sơn 47

3.5 Khối lượng rác phát sinh/ ngày của một số khoa tại bệnh viện 48

3.6 Lượng nước ñược sử dụng hàng ngày của bệnh viện (theo chỉ
tiêu giường bệnh) 52

3.7 Thực trạng hệ thống thu gom nước thải 53

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

3.8 Chất lượng nước thải BV ðK Sóc Sơn năm 2011 54

3.9 Số người ñược tập huấn quy chế quản lý chất thải y tế 56

3.10 Hiểu biết của cán bộ nhân viên trong BV về công tác XLRT,
NTYT 57

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ


góp phần gây ra những nguy cơ tiềm ẩn khôn lường cho môi trường. Theo
thống kê của Cục quản lý Môi trường Y tế (Bộ Y tế), hiện cả nước có khoảng
13000 bệnh viện và phòng khám tư nhân có giường bệnh. Mỗi ngày, các bệnh
viện thuộc tuyến trung ương và tuyến ñịa phương thải ra khoảng 40 tấn rác
thải và khoảng 30.000 ñến 100.000m
3
nước thải bệnh viện. Bệnh viện ña khoa
huyện Sóc Sơn là bệnh viện tuyến huyện của thành phố Hà Nội ñược thành
lập từ năm 2007. Trong những năm gần ñây bệnh viện ña khoa (BVðK) Sóc
Sơn ñược mở rộng hơn cũng như ñược quan tâm ñầu tư về trang thiết bị y tế,
chất lượng khám chữa bệnh ñược nâng lên và ngày càng phát triển. Cùng với
ñó lượng rác thải, nước thải xả ra môi trường ngày càng nhiều gây ảnh hưởng
tới môi trường xung quanh. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài: “ðiều tra, ñánh giá các biện pháp quản lý rác thải rắn và nước
thải bệnh viện ña khoa huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.”
2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
ðiều tra, ñánh giá, thực trạng quản lý rác thải và nước thải tại bệnh viện
ña khoa huyện Sóc Sơn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

ðề xuất những giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường
sống trong khu vực bệnh viện và môi trường xung quanh bệnh viện.
2.2. Yêu cầu
ðiều tra ñánh giá ñầy ñủ tình hình phát sinh rác thải và nước thải, phân
loại thành phần rác và nước thải tại bệnh viện ña khoa huyện Sóc Sơn.
Xác ñịnh thực trạng công tác quản lý rác thải và nước thải tại bệnh viện
ña khoa huyện Sóc Sơn và những vấn ñề trong công tác quản lý môi trường
nước thải và rác thải bệnh viện.

Chất thải rắn y tế (CTRYT): là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt ñộng
y tế như khám chữa bệnh, bào chế, sản xuất, ñào tạo nghiên cứu…
Chất thải rắn y tế thông thường: là CTRYT không chứa các chất và hợp
chất có một trong các ñặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất
khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người. (16)
Chất thải rắn y tế nguy hại: là CTRYT có chứa các các chất và hợp chất
có một trong các ñặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác
gây nguy hại tới môi trường và sưc khỏe con người. (16)
1.1.2. Phân loại chất thải y tế
1.1.2.1. Phân loại theo hệ thống phân loại của tổ chức y tế thế giới (WHO)
Chất thải thông thường: là các chất thải không ñộc hại, về bản chất
tương tự như rác thải sinh hoạt.
Chất thải là bệnh phẩm: mô, cơ quan, phần tử bào thai người, xác ñộng
vật thí nghiệm, máu, dịch thể.
Chất thải chứa phóng xạ: chất thải từ các quá trình chiếu chụp X quang,
phân tích tạo hình cơ quan trong cơ thể, ñiều trị và khu trú khối u…
Chất thải hóa học: có tác dụng ñộc hại, ăn mòn, gây cháy hay nhiễm
ñộc gen hoặc không ñộc.
Chất thải nhiễm khuẩn: gồm các chất thải chứa các tác nhân gây bệnh
như vi sinh vật kiểm ñịnh, bệnh phẩm bệnh nhân bị cách ly hoặc máu nhiễm
khuẩn…
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Các vật sắc nhọn: chai lọ, lưỡi dao, kéo mổ…có thể gây thương tích
cho người và vật.
Dược liệu: dư thừa và quá hạn sử dụng.
1.1.2.2. Phân loại theo hệ thống phân loại của Việt Nam
Theo Quy chế quản lý chất thải y tế ban hành theo Qð số 43/2007/Qð-
BYT ngày 30/11/2007 của bộ trưởng Bộ Y Tế thì chất thải trong các cơ sở y

khoa chẩn ñoán hình ảnh, xạ trị).
c- Chất thải phóng xạ
Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát sinh từ các hoạt ñộng
chẩn ñoán, ñiều trị, nghiên cứu và sản xuất.
Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất ñánh dấu dùng trong chẩn ñoán
và ñiều trị ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 43/2007/Qð- BYT ngày
03/12/2007 của Bộ trưởng Bộ y tế.
d- Bình chứa áp suất
Bao gồm bình ñựng Oxy, CO
2
, bình ga, bình khí. Các bình này dễ gây
cháy nổ khi thiêu ñốt.
e- Chất thải thông thường: là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa
học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy nổ bao gồm:
- Chất thải sinh hoạt từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly).
- Chất thải phát sinh từ các hoạt ñộng chuyên môn y tế như các chai lọ thủy
tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy xương kín.
Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất thải nguy hại.
- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật
liệu ñóng gói, thùng cacton, túi nilon, túy ñựng phim…
- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh. (16)
1.1.3 Khối lượng và thành phần CTRYT
1.1.3.1. Khối lượng CTRYT
Khối lượng CTRYT phát sinh thay ñổi tùy thuộc theo từng khu vực ñịa
lý và các yếu tố khách quan như: cơ cấu bệnh tật bình thường, dịch bệnh,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

thảm họa ñột xuất; phụ thuộc vào phương pháp và thói quen của nhân viên y
tế trong việc khám, ñiều trị và chăm sóc bệnh nhân, số lượng người nhà thăm

(Nguồn: Quy chế quản lý chất thải y tế) (16)
Lượng chất thải phát sinh của các bệnh viện tuyến TW, tuyến tỉnh và
tuyến huyện có hệ số phát thải CTRYT dao ñộng khá lớn về tổng lượng thải
cũng như tỷ lệ chất thải nguy hại (CTNH), các khoa trong từng bệnh viện có
khối lượng chất thải phát sinh khác nhau tùy thuộc vào ñặc thù của từng khoa.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

Bảng 1.3: Khối lượng phát sinh CTR ở các khoa (kg/ ngày/ người)
Bệnh viện TW Bệnh viện tỉnh Bệnh viện huyện
Tuyến BV

Khoa
Tổng
lượng CT
CTYT
NH
Tổng
lượng CT

CTYT
NH
Tổng
lượng CT

CTY
TNH
Hồi sức cấp cứu 1,08 1,0 1,27 0,31 1,0 0,18
ðiều trị hệ nội 0,64 0,45 0,47 0,03 0,45 0,02
Khoa nhi 0,5 0,45 0,41 0,05 0,45 0,02

Thiết bị giải phẫu
Mô tế bào người hoặc ñộng vật
Xương
Nội tạng
Bào thai và hoặc các bộ phận cơ thể.
Bình, túi, các ống dẫn chứa các chất lỏng từ cơ thể.
Tất cả các vật dụng bị loại bỏ trong quá trình thăm khám và ñiều trị
chuyên khoa.
Trong các thành phần này có khoảng 75% - 80% CTR ñược phát sinh
là các chất thải không nguy hại có bản chất giống như chất thải sinh hoạt
thông thường, còn lại 20%- 25% là CTR nguy hại. Xét theo các ñặc trưng vật
lý của CTRNH thì ñộ ẩm của CTRNH khoảng 50%, tỷ lệ tro sau khi ñốt bằng
lò chuyên dụng khoảng 10,3% và tỷ trọng là 0,13 tấn/m
3
. (18)
Theo Vụ ñiều trị – Bộ Y tế thì thành phần của chất thải rắn bệnh viện ở
Việt Nam ñược thê hiện cụ thể:
Bảng 1.4: Thành phần CTR bệnh viện ở Việt Nam
STT Thành phần Tỷ lệ (%)
1 Giấy các loại 3,0
2 Kim loại, vỏ hộp 0,7
3
Thủy tinh, ống tiêm, chai lọ thuốc,
bơm kim tiêm nhựa
3,2
4 Bông băng, bột bó 8,8
5 Chai, túi nhựa các loại 10,1
6 Bệnh phẩm 0,6
7 Rác hữu cơ 52,57
8 ðất ñá và các loại vật rắn khác 21,03

Bệnh nhân tắm 10
Nấu nước, thức ăn 12
Giặt giũ 18
Lau nhà 15
Hao hụt, tổn thất 15
Nguồn: Bộ y tế, 2007 (20)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

Nước thải từ nước mưa
ðây là loại nước thải sau khi mưa chảy tràn trên mặt bằng khuôn viên của
bệnh viện và lôi kéo các chất cặn bã, dầu mỡ,… khi ñi vào hệ thống thoát nước.
Chất lượng của loại nước thải này phụ thuộc vào ñộ sạch của khí quyển
và chất lượng môi trường hiện có trong khuôn viên bệnh viện.
Nếu khuôn viên trong bệnh viện ñược vệ sinh tốt thì lượng nước mưa
chảy tràn qua khu vực có mức ñộ bẩn thấp và ngược lại, nếu khuôn viên trong
bệnh viện không ñược vệ sinh tốt thì lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực
có mức ñộ bẩn cao.
Ở những nơi có mạng lưới tách nước mưa riêng biệt thì lượng nước
mưa này có thể tràn qua nắp ñậy các hố ga chảy vào hệ thống thoát nước thải
khi không có hiện tượng ngập úng sau mưa.
Nơi có mạng cống chung vừa thoát nước thải vừa thoát nước mưa. Hầu
hết ở các bệnh viện, cơ sở y tế của nước ta. Lượng nước chảy về nơi thoát
nước gồm nước thải sinh hoạt, nước thải từ khám và ñiều trị bệnh, nước ngầm
thâm nhập và một phần nước mưa.(22 )
Nước thải từ hoạt ñộng sinh hoạt trong bệnh viện.
Nước thải sinh họat là nước ñược thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục ñích
sinh hoạt: tắm, giặt giũ, vệ sinh cá nhân, lau chùi phòng làm việc, từ phòng
giặt tẩy của BV…
Lưu lượng thải của các bệnh viện trước hết phụ thuộc vào số giường

3 300 – 500 600 200 – 300
4 500 – 700 600 300 – 450
5 >700 600 >500
6 BV kết hợp nghiên cứu và ñào tạo 1000 -
Nguồn: Bộ y tế, 2007[20]

Danh mục nước truyền bệnh "ñầu bảng" chính là nước xả từ hoạt ñộng
khám và ñiều trị bệnh của các bệnh viện. Các chuyên gia trong ngành y tế ñều
cho biết, các vi khuẩn gây bệnh có trong nước thải bệnh viện ñều ở mức khá
cao, ñặc biệt là vi khuẩn, tụ cầu, liên cầu v.v… với các nguy cơ nhiễm virus
ñường tiêu hoá, bại liệt, các loại ký sinh trùng, amip và nấm các loại.
Nước thải từ hoạt ñộng này không chỉ chứa vi trùng gây bệnh mà có thể
chứa cả chất phóng xạ, cặn lơ lửng, chất hữu cơ hòa tan, ñược tạo ra từ các
khâu khác nhau như xét nghiệm, giải phẫu, phụ sản, nhi, súc rửa các dụng cụ
y khoa…
Khoa phụ sản: nước thải chứa máu và các tạp chất khác.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Khoa giải phẫu: nước rửa các mô, tạng tế bào.
Khoa X – Quang: nước rửa phim.
ðiều trị khối u: nước thải chứa hóa chất và chất phóng xạ.
Khoa xét nghiệm: xét nghiệm huyết học, sinh hóa chứa chất dịch sinh
học (nước tiểu, dịch sinh học, hóa chất…); xét nghiệm vi sinh (vi khuẩn,
virus, ký sinh trùng, hóa chất, nấm, chất dịch sinh học).
Trong Qð số 23/2006/ Qð – BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 ban
danh mục chất thải nguy hại thì chất thải y tế nằm trong danh mục chất thải
nguy hại.
Nước thải từ các công trình phụ trợ khác
Nước thải từ các công trình phụ trợ khác như máy phát ñiện dự phòng,

ñã xả thải ra bên ngoài sẽ có khả năng gây quái thai, ung thư cho những người
tiếp xúc với chúng.
Bảng 1. 8 Thành phần và tính chất nước thải của một số bệnh viện ở Hà Nội
Các chỉ tiêu phân tích ðơn vị Lao T.Ư BV 354
Bạch
Mai
BV Nhi
Lưu lượng nước thải m
3
/ng.ñ 160 130 1200 170
pH - 7,21 8,05 7,26 7,03
HL cặn lơ lửng mg/l 96 90 80 92
ðộ ñục NTU 135 149 - -
BOD
5
mg/l 195 180 160 190
COD mg/l 260 250 210 240
DO mg/l 1,4 1,5 1,6 1,17
NH
4
+
mg/l 12,5 14,0 4,3 14
PO
4
3-
mg/l 3,02 3,02 5,2 3,9
Tổng số Coliform MPN/10ml 1,8 x10
6
1,0x10
6

Các bệnh viện tại Mỹ mỗi năm thải ra trung bình khoảng 2 triệu tấn
chất thải. Theo hiệp hội các bệnh viện của Mỹ AHA (American Hospital
Assiciation), khoảng 15% lượng chất thải y tế ñược coi là chất thải lây nhiễm
và ñược phân loại riêng ñồng thời cũng có những quy ñịnh cho việc xử lý
chúng. Các phương pháp xử lý CTYT truyền thống là ñốt và khử trùng. Các
phương pháp này giúp tiệt trùng chất thải ở nhiệt ñộ cao trước khi ñem chôn
lấp. Chất thải lây nhiễm ñược quy ñịnh theo từng bang.
California là một trong số những bang của Mỹ có quy ñịnh nghiêm
ngặt về môi trường ñã quy ñịnh cuối năm 1995 phải giảm 25% lượng rác thải
bằng xử lý chôn lấp và ñến năm 2000 thì phải giảm 50%. Những cơ sở không
tuân thủ sẽ bị phạt tài chính vì vậy các bệnh viện tại California ñã sử dụng
phương pháp mới trong việc xử lý chất thải.
Một sản phẩm ñược nghiên cứu với mục ñính cung cấp cho các bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status