BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU THÀNH KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TAI MŨI HỌNG
TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIÊN ĐA KHOA HUYỆN PHÚ
GIÁO TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2013
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN HỮU THÀNH
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC
TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TAI MŨI HỌNG
1.2.6. Staphyloccocus aureus: 14
1.3. Các thuốc thường dùng: 14
1.3.1 Kháng sinh 14
1.3.2. Nhóm thuốc Corticoid 19
1.3.3. Thuốc giảm đau 21
1.3.4. Thuốc chống phù nề 21
1.3.5. Các nhóm thuốc khác trong điều trị các bệnh TMH 21
CHƯƠNG 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 23
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.2. Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.2. Phương pháp lấy mẫu 23
2.2.3. Nội dung nghiên cứu 23
2.2.4. Xử lý kết quả nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1. KHẢO SÁT SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ
CÁC BỆNH TMH TẠI BỆNH VIỆN 25
3.1.1. Tình hình sử dụng KS trong điều trị bệnh TMH . 25
3.1.2. Tình hình sử dụng Corticoid trong điều trị bệnh TMH. 34
3.1.3.Tình hình sử dụng các nhóm thuốc khác trong điều trị bệnh TMH 36
3.2. KHẢO SÁT CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ 39
3.2.1. Thời gian điều trị 39
3.2.2. Chi phí điều trị:
39
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41
4.1. BÀN LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ. 41
4.1.1. Về tỉ lệ BN đã dùng thuốc trước khi nhập viện. 41
4.1.2. Bàn lận về việc lựa chọn kháng sinh 41
Bảng 3.13 Danh mục các corticoid được sử dụng trong điều trị bệnh TMH 34
Bảng 3.14 Liệu pháp corticoid trong điều trị bệnh TMH. 35
Bảng 3.15 Tần suất sử dụng corticoid.
36
Bảng 3.16 các nhóm thuốc khác trong điều trị bệnh TMH 37
Bảng 3.17 Tỉ lệ sử dụng các nhóm thuốc khác trong điều trị bệnh TMH. 38
Bảng 3.18 Thời gian điều trị: 39
Bảng 3.19 Chi phí trung bình/đơn: 39
Bảng 3.20 Chi phí trung bình của KS/đơn: 40
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Tỉ lệ BN đã sử dụng kháng sinh trước khi vào viện 26
Hình 3.2 Tỉ lệ các nhóm thuốc khác trong điều trị bệnh TMH
38 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
A Amiđan
ADR Phản ứng có hại của thuốc (ADR – Adverse Drug Reaction)
BHYT Bảo hiểm y tế
BN Bệnh nhân
C1G Cephalosporin thế hệ 1
C2G Cephalosporin thế hệ 2
C3G Cephalosporin thế hệ 3
G6PD Glucose-6-phosphate dehydrogenase
H. influenzae
Haemopphilus influenzae
KS Kháng sinh
MIC Nồng độ ức chế tối thiểu(Minimum Inhibitory Concentration).
NC Nghiên cứu
chứng nặng hơn như viêm màng não, áp xe não, viêm xoang tĩnh mạch bên, liệt mặt ),
viêm thanh quản (bệnh làm biến đổi chất giọng) hay viêm xoang, viêm phế quản, viêm
phổi. Chứng viêm tai cũng có thể gây tiêu chảy, rối loạn tiêu hoá đôi khi kèm theo suy
dinh dưỡng. Trong khi đó viêm xoang lại có thể gây nhiễm trùng ổ mắt, đây là một biến
chứng nghiêm trọng, đe dọa thị lực, thậm chí là tính mạng bệnh nhân. Nguy hiểm hơn,
vi khuẩn của amiđan còn có thể tấn công vào khớp, tim, thận và có thể để lại các biến
chứng khôn lường như viêm cầu thận cấp, thấp khớp, thấp tim, viêm tim
Tai mũi họng là cửa ngõ của đường thở nên những trục trặc ở bộ phận này có thể
gây tắc thở nhanh chóng. Viêm họng cấp, viêm phế quản cấp ở trẻ em, dị vật là những
bệnh phải điều trị sớm nhất có thể.
Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý trong điều trị bệnh về Tai Mũi Họng là vấn đề rất quan
trọng vì nó đóng vai trò quyết định hiệu quả điều trị. Có nhiều nhóm thuốc được sử dụng
theo phát đồ như: kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, chống phù nề …nhưng nhóm thuốc
chủ yếu trong điều trị các bệnh về Tai Mũi Họng là nhóm thuốc kháng sinh [6] .Thực tế
hiện nay, tình trạng lạm dụng kháng sinh xuất hiện ngày càng nhiều, gây ra những hậu
quả hết sức to lớn, làm gia tăng ngày càng nhiều vi khuẩn kháng kháng sinh, gây khó
khăn cho việc điều trị các bệnh viêm nhiễm khuẩn, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe và tính
mạng con người. Thực trạng việc kê đơn, mua bán và sử dụng kháng sinh ở nước ta hiện
nay đã làm cho tình trạng vi khuẩn kháng lại kháng sinh đang ngày một gia tăng. Do đó,
sử dụng kháng sinh một cách hợp lý được xem như một trong những giải pháp tốt nhất
để chống lại việc kháng thuốc của vi khuẩn.
Kết quả báo cáo của chương trình giám sát kháng sinh do Bộ y tế tổ chức trong
những năm gần đây đã cho thấy tình trạng kháng kháng sinh đang ngày một gia tăng [17]
.Một thực tế nhận thấy hiện nay là hầu hết việc sử dụng kháng sinh đều phụ thuộc kinh
nghiệm của bác sỹ điều trị, ít có xét nghiệm phân lập vi khuẩn gây bệnh.
Bệnh tai mũi họng không nghiêm trọng đến tính mạng nhưng theo các chuyên gia
về tai mũi họng, bệnh gây ra rất nhiều phiền toái, ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, giấc
ngủ, học hành, công việc của người bệnh. Nó cũng là một trong số các nguyên nhân
chính dẫn đến viêm xoang mãn tính.
Chính vì vậy khi có các biểu hiện của bệnh tai mũi họng, không tự đi mua thuốc uống
cơ khác nhau nhưng đều được lát mặt trong bằng lớp niêm mạc đường hô hấp trên. Tuy
từng bộ phận riêng có những đặc điểm cấu trúc khác biệt nhưng vẫn có tính chất chung
của niêm mạc đường hô hấp trên là hệ thống niêm mạc – lông – nhầy: các lớp biểu mô là
các tế bào trụ có lông chuyển và các tuyến tiết nhầy tạo nên một lớp chất nhầy bao phủ
bề mặt niêm mạc.
□ Mạch máu: Các mạch máu ở mũi rất phong phú để đảm bảo luân giữ ấm và làm
ẩm không khí trước khi đi vào phần tiếp theo của đường hô hấp. Vách ngăn mũi là nơi có
vùng giao lưu mạch phong phú và ở vị trí nông nhất nên dễ chảy máu do bất kỳ yếu tố
bất thường nào. Một phần mạch ở tai – mũi – họng có liên quan đến hệ mạch nội soi nên
những tổn thương ở tai – mũi – họng có thể nhanh chóng đưa tới biến động mạch ở nội
soi.
□ Thần kinh: hầu hết các dây thần kinh sọ não đều đi qua và liên quan đến tai – mũi
– họng. Đặc biệt ở tai – mũi – họng có hệ thần kinh giao cảm rất phong phú nên những
bệnh lý, tổn thương, can thiệp ở tai – mũi – họng không những có thể đưa tới những
phản xạ nguy hiểm mà còn tác động tới các bộ phận khác của cơ thể.
Chức năng
□ Chức năng thở và ăn là hai chức năng quan trọng, nếu mắc các bệnh ở tai – mũi –
họng sẽ bị ảnh hưởng đến các chức năng này, thậm chí có thể dẫn tới tử vong.
□ Khi bị các bệnh tai – mũi – họng, chức năng trong ngửi – nói – nghe – thăng
bằng, có thể bị tổn thương, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
□ Chức năng trong hệ thống miễn dịch: mũi họng là đường tiếp xúc chủ yếu của cơ
thể với dị nguyên. Niêm mạc đường hô hấp trên ( điển hình là niêm mạc mũi – xoang) có
vai trò quan trọng trong miễn dịch tế bào và miễn dịch thể. Ở họng có vòng bạch huyết
Waldeyer là các tổ chức lympho có vai trò quan trọng trong hình thành các kháng thể đặc
hiệu bảo vệ cơ thể.
Những nhóm bệnh cơ bản thường gặp trong tai – mũi – họng là: nhiễm khuẩn, dị
ứng – miễn dịch, rối loạn chức năng, khối u. …
1.1.2 Một số bệnh về Tai Mũi Họng thường gặp:
1.1.2.1. Viêm VA
Bệnh hay gặp ở trẻ nhỏ 2-4 tuổi, hay bị tái phát nhiều lần, thể hiện thành đợt viêm
- Khi viêm Amiđan tái phát nhiều lần, Amiđan phì đại và có biến chứng: cắt
Amiđan.
1.1.2.3 Viêm xoang cấp [6]
Viêm xoang là tình trạng viêm phù nề ứ đọng dịch nhầy trong xoang.
+ Điều trị
- Làm thông thoáng mũi bằng thuốc co mạch hoặc NaCl 0,9%.
- Giảm đau bằng paracetamol hoặc thuốc chống viêm NSAIDs ( NSAIDs như
aspirin, ibuprofen…). Không dùng các NSAIDs tác nhân gây bệnh là virus vì có thể gặp
hội chứng Reye.
- Chỉ sử dụng kháng sinh nếu có nhiễm khuẩn. Thường dùng các loại kháng sinh
như:Amoxycillin, Amoxycillin + acid clavulanic, Penicillin V, Cefuroxim, Cefaclor, …
* Theo “hướng dẫn điều trị bằng kháng sinh một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp”
[13], phác đồ điều trị viêm xoang như sau:
+ Với viêm xoang cấp:
Liệu pháp kháng sinh: Là cơ bản cần thiết chọn kháng sinh có phổ rộng và thấm tốt
vào mô bị viêm,.
- Amoxicillin + acid clavulanic (Augmentin viên và gói 500mg) người lớn và trẻ em
trên 12 tuổi: 1 viên hoặc 1 gói 500 mg, 3 lần/24 giờ.
Trẻ nhi 30 tháng – 12 tuổi: 40-50 mg/kg/24 giờ chia 3-4 lần.
- Ampicillin và sulbactam (Unasyn: Người lớn 375-750 mg, 2 lần/24 giờ). Trẻ dưới
30kg: 25-30 mg/kg/24 giờ chia 2 lần.
- Cephalosporin thế hệ 1: Cephalexin, cefaclor: 1-2 g/24giờ ở người lớn.
- Cephalosporin thế hệ 2: Zinnat(cefuroxim ) 500mg/24giờ chia 2 lần.Trẻ em
250mg/24 giờ chia 3 lần.
Các liệu pháp kết hợp:
- Thuốc giảm đau, hạ sốt: paracetamol
- Thuốc chống tắc mũi, chảy mũi”
Viên Phenylporanolamin (Denoral 3 viên/24 giờ cho người lớn)
Rhinalair 120mg, 2 viên/24 giờ cho người lớn).
- Thuốc nhỏ mũi: Naphazolin 0,1% giỏ mũi, xông mũi (Rhinalair), chú ý không
thuốc hạ nhiệtnhư: efferalgan: paracetamol, aspegic: acetylsalicylic acid (chỉ dùng khi
nhiệt độ lớn hơn 38 độ C).
Dùng các thuốc giảm ho như: siro phenergan, ho bổ phế, theralene
-Với viêm họng do vi khuẩn:
phải dùng kháng sinh dựa vào kháng sinh đồ dùng kháng sinh 5-7 ngày.
Đặc biệt với viêm họng bạch hầu, phải chuyển vào các khoa truyền nhiễm, không điều trị
tại nhà. Ngoài việc dùng kháng sinh đúng liều, phải dùng giải độc tố để tránh biến chứng
tim, thận. Các thuốc tại chỗ: Xông họng bằng các loại kháng sinh, kháng viêm. Ngoài ra,
có thể chấm họng bằng các loại thuốc như glyxerin borat…
1.2. Các vi khuẩn gây bệnh TMH và tình trạng kháng thuốc trong điều trị một số
bệnh tai mũi họng thường gặp:
1.2.1. Staphylococcus pneumoniae:
Phế cầu là vi khuẩn hàng đầu gây nhiễm trùng hô hấp, là một trong ba vi khuẩn gây
bệnh hay gặp trong nhiễm khuẩn hô hấp trên [17].
▪ Phế cầu là một song cầu khuẩn Gram (+), có vỏ bọc, như hình ngọn nến, không có
lông, không di động. Phế cầu khuẩn có ít nhất 84 typ huyết thanh, độc tính khác nhau.
Phế cầu gây bệnh theo đường máu (từ các chỗ nhiễm khuẩn ngoài ra) và thường thở do
lây truyền từ người này sang người khác qua gọt chất tiết của đường hô hấp hoặc do bội
nhiễm sau nhiễm virus [24].
▪ Các yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của phế cầu là: tuổi cao, hút thuốc lá, tâm
thần, động kinh… và các bệnh mạn tính như tim mạch, đái đường, bệnh đường hô hấp.
▪ Cơ chế đề kháng của S.pneumoniae đối với kháng sinh β-lactam:
○ Kết quả của biến đổi protein gắn kết penicillin (PBPs) với 6 genes liên quan.
Protein gắn kết penicillin (PBPs) là enzyme tham gia trong giai đoạn tổng hợp thành tế
bào của vi khuẩn.
○ Kháng sinh họ β-lactam gắn vào PBPs và ngăn chặn quá trình tổng hợp tế bào của
vi khuẩn.
○ Sự biến đổi PBPs làm giảm áp lực với các kháng sinh họ β-lactam.
▪ Tình trạng kháng.
Tình hình kháng thuốc của phế cầu trong 10 năm tại Hà Nội [19].
S.pneumoniae kháng Co-trimoxazol là 82,2% kháng đa kháng sinh là 69,8%.
Như vậy, tình trạng khángthuốc của phế cầu là tươg đối cao, có sự tăng lên qua các
năm.
1.2.2. Haemophilus influenzae:
Là tác nhân chính gây nhiễm trùng hô hấp, nguyên nhân phổ biến nhất gây các bệnh
nhiễm khuẩn ở trẻ em [21].
▪ Đặc điểm vi khuẩn:
○ Là vi khuẩn gram (-) hiếu khí, bản chất hóa học của nội độc tố H.influenzae là
Lipopolysaccharit, H.influenzae có các typ huyết thanh là a-f, tuy nhiên type b là căn
bệnh gây bệnh chủ yếu (Hib). Từ khi có vacxin tiêm phòng, tỷ lệ nhiễm trùng do Hib đã
giảm nhiều [17].
○ H.influenzae gây bệnh cả khi có vỏ và không vỏ, bệnh thường thứ phát sau
nhiễm virus.
▪ Tình trạng kháng.
Trước đây ampicillin là thuốc điều trị hữu hiệu nhưng hiện nay do H.influenzae tiết
men β-lactamase nên tỷ lệ đề kháng thuốc là khá cao. Một số quốc gia có tỷ lệ vi khuẩn
kháng thuốc cao là: Hàn Quốc 65%, Việt Nam 49%, Hồng Kông 18-25%
Tình trạng kháng kháng sinh của H.influenzae ở trẻ < 5 tuổi như sau [20].
Bảng 1.2: Tình trạng kháng của H.influenzae ở trẻ < 5 tuổi (2005)
Kháng sinh
Tần suất
Dùng thuốc
Kháng Giảm nhạy Nhạy
Ampicillin 357 28,3 8,8 62,9
Cefuroxim 356 12,7 22,5 64,8
Cefazidim 317 17,4 4,3 78,3
Cloramphenicol 356 27,0 12,3 60,7
Co-trimoxazol 300 53,7 5,6 40,7
F-quinolon 356 2,0 1,1 96,9
Qua số liệu ở bảng 1.2 trên ta thấy tỷ lệ nhạy cảm cao so với F-quinolon và
một tác nhân rất hay gặp trong nhiễm trùng hô hấp.
▪ Tình trạng kháng thuốc: Tụ cầu vàng sinh ra men penicillinase làm mất tác dụng
penicillin G. Một số chủng còn kháng lại methicillin và các kháng sinh khác ở tỷ lệ cao.
1.3 Các thuốc thường dùng trong điều trị bệnh TMH:
1.3.1 Một số kháng sinh sử dụng trong điều trị các bệnh về tai mũi họng.
Nhóm β-lactam [11]
○ Cơ chế tác dụng: các kháng sinh β-lactam tạo phức với các enzyme
transpeptidase và carboxypeptidase là các enzyme xúc tác cho quá trình tạo vách của các
vi khuẩn Gram (+) và một số vi khuẩn.
Gram (-). Kết quả là vi khuẩn không tạo được vách tế bào và bị tiêu diệt [9].
○ Đặc tính diệt khuẩn:
phụ thuộc vào nồng độ ức chế vi khuẩn tối thiểu (MIC). Nồng độ của thuốc trong
huyết thanh (C
p
) phải vượt trên MIC ≥ 2 lần. Khả năng diệt khuẩn cao nhất khi C
p
/MIC ~
4 lần. Nếu tăng nồng độ trong huyết thanh cao hơn nữa thì tác dụng diệt khuẩn cũng
không tốt hơn. Nhóm β-lactam là nhóm kháng sinh phụ thuộc thời gian, nhịp đưa thuốc
phụ thuộc thời gian bán thải (t
1/2
) và MIC, thường khoảng 3- 6 lần t
1/2.
Với các thuốc có
t
1/2
quá ngắn (penicillin G: t
1/2
~ 45 phút) cần truyền tĩnh mạch kéo dài để duy trì nồng độ
thuốc trong máu.
khuẩn Gram (-).
▪ Các cephalosporin thế hệ 2: gồm các thuốc cefaclor, cefuroxim, … Thuốc có phổ
tác dụng tương tự như các cephalosporin thế hệ 1. Tuy nhiên tác dụng trên vi khuẩn
Gram (+) yếu hơn còn trên vi khuẩn Gram (-) mạnh hơn thế hệ 1.
▪ Các cephalosporin thế hệ 3 : gồm các thuốc cefotaxim, cefixim, cefoperazone,
ceftazidim,…Thuốc có tác dụng tốt trên vi khuẩn gram (-), bền vững với β-lactamase,
trên vi khuẩn gram (+) thì tác dụng kém penicillin và Cephalosporin thế hệ 1. Thuốc tác
dụng cả với Pseudomonas aeruginosa trong đó tốt nhất là ceftazidim và cefoperazon.
Thuốc điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn đã kháng Cephalosporin thế hệ
1,2.
▪ Các cephalosporin thế hệ 4: Ví dụ như cefepom.
Hiện nay các Cephalosporin thế hệ 2, 3 được dùng phổ biến, Cephalosporin thế hệ 4
được sử dụng ít nhất.
Bảng 1.3 Liều dùng của một số kháng sinh cephalosporin
Thế
hệ
Tên thuốc
(Biệt dược)
Liều dùng
hệ (Biệt dược) Người lớn Trẻ em
I Cephadroxil
(Oracefal)
0,5-1g/lần x 1-2 lần/ ngày 25-50 mg/kg chia
2 lần
Cephalexin
(Cefacet)
0,25-0,5g/lần x 4lần/ngày 25-50 mg/kg chia
4 lần
Cephazolin
(Ancef)
chia 1-2 lần
. ▪ Nhóm Macrolid: Các nhóm macrolid hay được sử dụng là erythromycin,
clarithromycin, azithromycin, spiramycin, roxithromycin được lựa chọn thứ 2 khi bệnh
nhân dị ứng với penicillin.
+ Cơ chế tác dụng: thuốc gắn với tiểu phân 50S của riboxom vi khuẩn, do đó ức chế
tổng hợp protein của vi khuẩn và có tác dụng kìm khuẩn. Tuy nhiên các macrolid cũng
diệt khuẩn trên các chủng nhạy cảm như cầu khuẩn gram (+) ở nồng độ cao.
+Phổ tác dụng: tương đối hẹp chủ yếu tác dụng lên vi khuẩn gram (+) như
Streptococcus, Staphylococcus, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenase … chỉ có
tác dụng lên một số vi khuẩn gram (-) tương tự penicillin. Ưu điểm của macrolid so với
các kháng sinh khác là có tác dụng với các vi khuẩn nội bào (Mycoplasma, Chlamydia,
Rickettsia…) hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram (-).
Bảng 1.4 Các macrolid hay dùng trong điều trị các bệnh TMH
Tên thuốc Biệt dược
Liều dùng
Người lớn Trẻ em
Erythromycin Ery, Erythrocin 1-2g/ ngày chia
2-4 lần
30 mg/kg/ngày
Clarithromycin Claritex, Klacid 250-500 mg x 2
lần/ngày
7,5/kg x 2 lần/
ngày
Roxithromycin Rolid 300 mg/ngày chia
2 lần
5-8 mg/kg/ngày
chia 2 lần
Spiramycin Rovamycin 1.5-
3M UI
M UI
là 6-10 giờ ở người lớn, nếu dùng trong trường hợp suy gan nặng
Metronidazol bị chuyển hóa chậm. Do đó Metronidazol và các chất chuyển hóa của nó bị
tích lũy trong huyết thanh vì vậy cần lưu ý khi điều trị bằng những thuốc này.
○ Tác dụng không mong muốn: có thể gây tai biến trên đường tiêu hóa, đau bụng,
nôn, ỉa chảy… và tai biến về thần kinh, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, ảo giác. Ngoài ra,
có thể có dị ứng và giảm bạch cầu trong máu.
1.3.2. Nhóm thuốc Corticoid
+ Cơ chế tác dụng [14]
Các Corticoid sử dụng trong điều trị các bệnh TMH với tác dụng chống viêm theo
cơ chế ức chế phospholipase A
2
thông qua kích thích tổng hợp lipocortin, làm giảm tổng
hợp cả leucotrien và prostaglandin do đó làm giảm các yếu tố trung gian hóa học gây
viêm nên có tác dụng giảm viêm. Ngoài ra, nó còn có tác dụng ức chế dòng bạch cầu đơn
nhân, đa nhân, lympho bào đi vào mô để gây khởi phát phản ứng viêm. Vì vậy thuốc có
tác dụng chống viêm theo mọi nguyên nhân (cơ học, hóa học, miễn dịch và nhiễm khuẩn.
Việc dùng corticoid trong các bệnh TMH chủ yếu là để giảm viêm đường hô hấp,
ngăn cản sự phù nề viêm mạc, xung huyết và tắc nghẽn trong xoang. Những thuốc này
thường không có hiệu lực rõ ràng nên nó thường không được chỉ định trong các trường
hợp nhiễm khuẩn cấp tính mặc dù chúng có hiệu quả trong các bệnh TMH [39].
Khi điều trị dài ngày cần chú ý tới các tác dụng không mong muốn của corticoid
như [3]:
- Gây hội chứng Cushing làm tích lũy chất béo ở mặt sau đợt điều trị 10-14 ngày ở
liều cao.
- Giữ muối nước gây tăng huyết áp.
- mất canxi, gãy giòn xương, ở trẻ em làm chậm sự phát triển.
- Hệ thần kinh: Gây sảng khoái, mất ngủ.
- Hệ tiêu hóa: gây chảy máu dạ dày, tá tràng.
- Đường hô hấp: Có thể gây nấm Candida ở miệng hay khàn giọng.
- Gây suy thận: Khi dùng liệu pháp corticoid dài ngày (vài tháng) hoặc chỉ định
Nguy cơ độc đối với gan cũng có thể xảy ra nếu dùng liều thấp hơn, được nhắc lại quá
nhiều lần trong một thời gian ngắn.
1.3.4. Thuốc chống phù nề [16], [36].
Thường dùng Alphachymotrypsin (biệt dược α – choay) được dùng trong các bệnh
TMH với tác dụng làm lỏng các dịch tiết ở đường hô hấp trên cho bệnh nhân viêm
xoang, viêm phế quản, hen, viêm phổi.
1.3.5. Các nhóm thuốc khác trong điều trị các bệnh TMH.
1.3.5.1. Thuốc long đờm [5]
Thuốc hay được sử dụng là Acetylcystein. Thuốc có tác dụng tiêu nhầy hoặc làm
giảm độ quánh của dịch tiết bằng cách tách đôi cầu nối disulfur trong mucoprotein và tọa