Hoàn thiện quy chế quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện thanh miện tỉnh hải dương - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


TRẦN THỊ TUYẾT
HOÀN THIỆN QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆNTHANH MIỆN,
TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. BÙI BẰNG ĐOÀN HÀ NỘI, NĂM - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i


Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện của bạn bè, đồng nghiệp
và người thân trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thanh Miện, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Thị Tuyết Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC VIẾT TẮT
I. MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 53
3.2.2 Phương pháp phân tích 54
3.2.3 Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn sâu) 54
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
4.1 Thực trạng tình hình tài chính của Bệnh viện 55
4.1.1 Tình hình khai thác các nguồn thu 55
4.1.2 Công tác xây dựng dự toán và tinh hình tài chính tại Bệnh viện 58
4.2 Thực trạng quy chế quản lý tài chính của Bệnh viện 60
4.2.1 Tình hình xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của Bệnh viện 60
4.2.2 Kết quả khảo sát, đánh giá về quản lý tài chính tại Bệnh viện công lập 69
4.3 Kết quả triển khai quy chế quản lý tài chính của Bệnh viện 71
4.3.1 Công tác thu tại Bệnh viện 71
4.3.2 Tình hình chi trả các khoản thanh toán cho cán bộ viên chức 73
4.3.3 Công tác quản lý nhập xuất thuốc 75
4.3.4 Công tác quản lý, mua sắm tài sản 76
4.3.5 Công tác xã hội hóa y tế 76
4.3.6 Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình thực hiện quy chế 77
4.3.7 Tổ chức lấy ý kiến các bộ phận về việc ban hành và thực hiện quy chế 77
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.4 Đánh giá kết quả thực hiện quy chế quản lý tài chính tại Bệnh viện 78
4.4.1 Những kết quả đạt được 78
4.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 79
4.5 Giải pháp hoàn thiện quy chế quản lý tài chính tại Bệnh viện 81
4.5.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Bệnh viện 81
4.5.2 Giải pháp hoàn thiện quy chế quản lý tài chính tại Bệnh viện 83
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
5.1 Kết luận 89


DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 2.1: Ảnh hưởng của các đối tượng lên quản lý tài chính của Bệnh viện 39
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Bệnh viện 50

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC VIẾT TẮT

Bảo hiểm y tế BHYT
Bảo hiểm xã hội BHXH
Bệnh viện Thanh Miện BVTM
Cải cách tiền lương CCTL
Đơn vị sự nghiệp ĐVSN
Hành chính sự nghiệp HCSN
Khám chữa bệnh KCB
Khen thưởng KT
Ngân sách Nhà nước NSNN
Ổn định thu nhập ÔĐTN
Phúc lợi PL
Trang thiết bị TTB
Thu nhập tăng thêm TNTT
Xã hội hoá XHH
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

I. MỞ ĐẦU


Hòa nhập với xu hướng chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và chủ trương xã hội hóa dịch vụ công, các đơn vị sự nghiệp ở Việt
Nam không còn đơn thuần thực hiện chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao mà còn tự tổ
chức cung ứng dịch vụ cho xã hội. Nguồn tài chính của các đơn vị này không chỉ do
ngân sách nhà nước cấp mà từng đơn vị đều khai thác thêm các nguồn thu từ hoạt
động dịch vụ cho xã hội. Trong những năm gần đây, số thu từ hoạt động cung ứng
dịch vụ không chỉ là nguồn thu bổ sung mà còn chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong
tổng nguồn kinh phí của đơn vị .Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính là việc
nhà nước trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp có thu
nhằm giúp các đơn vị chủ động hơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ
máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao,
phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã
hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức.
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy
định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên
chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 71/2006/TT-BTC
ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã tạo ra những
chuyển biến tích cực trong công tác quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp có
thu, chuyển đổi cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp theo hướng tự chủ, lấy
nguồn thu sự nghiệp để bù đắp chi phí cho đơn vị, tăng thu nhập cho người lao
động, giảm bớt gánh nặng cho Ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các cơ sở
hoạt động sự nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện, những hạn
chế đó có thể bắt nguồn từ cơ chế chính sách của Nhà nước hoặc từ bản thân các
đơn vị được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính.
Phát triển sự nghiệp y tế luôn là ưu tiên hàng đầu của mọi Chính phủ. Trong vài
năm trở lại đây, sự nghiệp y tế luôn được Nhà nước ta quan tâm bằng việc trang bị cho
các cơ sở y tế công lập các trang thiết bị y tế thiết yếu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
y tế. Sự nghiệp y tế không phải chỉ của Nhà nước còn có cả sự đóng góp của nhân dân,
của xã hội. Do vậy, để phát triển sự nghiệp y tế cần phải đa dạng hóa nguồn kinh phí để

chính cho đơn vị, đáp ứng yêu cầu phát triển bệnh viện những năm tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quy chế quản lý tài chính
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

trong các Bệnh viện công;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính, quy chế quản lý tài chính
tại Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương trong những năm qua và
những yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các quy chế tài chính của Bệnh viện;
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy chế quản lý tài chính tại Bệnh viện
đa khoa huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy chế quản lý tài chính tại Bệnh
viện công và giải pháp hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý tài
chính trong các Bệnh viện công hiện nay.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quy chế quản lý tài chính
của các bệnh viện công và đề xuất giải pháp hoàn thiện nội dung này cho một Bệnh
viện cụ thể.
- Phạm vị thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng các số liệu liên quan từ năm
2011-2013; Số liệu điều tra năm 2014.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh
Miện, tỉnh Hải Dương.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý và quy chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu, cụ
thể là tại các Bệnh viện công?
- Thực trạng việc xây dựng và thực hiện quy chế quản lý tài chính tại đơn vị
nghiên cứu? Nguyên nhân và các vấn đề liên quan?

- Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ
chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu phí, lệ phí theo chế
độ Nhà nước quy định.
- Có tổ chức bộ máy biên chế và bộ máy quản lý kế toán theo chế độ Nhà
nước quy định.
- Có con dấu và tài khoản riêng, tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước để kiểm
soát các khoản thu, chi tài chính.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp công lập là những tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục
vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận.
Khác với hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động sự nghiệp cung ứng dịch
vụ cho nền kinh tế nhưng mục đích chính không phải vì mục tiêu lợi nhuận. Nhà
nước duy trì, tổ chức, tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp dịch vụ cho
thị trường trước hết nhằm thực hiện vai trò của nhà nước trong việc phân phối lại
thu nhập và thực hiện chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường.
Nhờ đó, nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao
dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt
động kinh tế phát triển và ngày càng đạt.
Đặc điểm của các đơn vị sự nghiệp là rất đa dạng, bắt nguồn từ nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Mục đích
hoạt động của các đơn vị sự nghiệp là phục vụ lợi ích cộng đồng xã hội, đất nước.
Trong quá trình cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cho xã hội, các đơn vị sự
nghiệp được phép tạo nguồn thu nhập nhất định thông qua các khoản thu phí và các
khoản thu từ cung ứng dịch vụ do Nhà nước quy định để trang trải các khoản chi
tiêu. Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ theo những quy định pháp lý
của Nhà nước. Tuỳ theo đặc điểm tạo lập nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp, Nhà

tế thị trường. Các doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc hạch toán kinh doanh,
hướng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận bằng cách tự bù đắp đủ chi phí và có lãi.
Doanh nghiệp phải hoạt động theo quy luật thị trường. Đơn vị sự nghiệp không
hoàn toàn hoạt động theo cơ chế thị trường và không coi lợi nhuận là mục tiêu hàng
đầu của mình.
Lĩnh vực sự nghiệp tạo ra những sản phẩm đặc biệt vừa mang tính phục vụ
chính trị xã hội, sản phẩm của hoạt động sự nghiệp không thể chỉ đo bằng giá trị
tiền tệ hữu hình. Những đơn vị tạo ra sản phẩm đó không thể và càng không hạch
toán được lỗ lãi đơn thuần bởi sản phẩm của nó thuộc chức năng phục vụ nhân dân,
phục vụ xã hội. Mặt khác, mỗi sản phẩm này đều mang trong nó giá trị đã hao phí
để tạo ra nó. Để tái sản xuất giản đơn, các đơn vị sự nghiệp phải thu lại từ ngân sách
nhà nước và từ chi trả của người hưởng thụ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

Hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp không đơn thuần đo đếm bằng tiền
mà thường được tính bằng các giá trị phi tiền tệ. Chính vì thế, việc đánh giá hiệu
quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thường khó khăn.
2.1.1.3 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp có thu
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước là toàn bộ các chính sách, chế độ tài
chính thống nhất trong các cơ quan Nhà nước mà các ĐVSN phải tuân thủ. Trong cơ
chế quản lý của Nhà nước, các công cụ về định mức chi tiêu, danh mục được phép
chi tiêu, quy trình xét duyệt và cấp ngân sách, phân cấp quản lý chi tài chính công
có vai trò quan trọng. Thông qua cơ chế quản lý tài chính, Nhà nước kiểm tra, kiểm
soát việc sử dụng các nguồn lực tài chính trong các đơn vị sự nghiệp. Chính vì thế, cơ
quan quản lý tài chính của Nhà nước là cơ sở, nền tảng của quản lý tài chính trong
các đơn vị sự nghiệp. Tính chất tiến bộ hay lạc hậu của cơ chế quản lý tài chính của
Nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý tài chính trong các ĐVSN.
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho việc
tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động của


- Đơn vị sự nghiệp có thu là các đơn vi
sự nghiệp có thu, thực hiện chế độ tự chủ tài
chính trên cơ sở xác định nhiệm vụ phải thực
hiện, mức hỗ trợ tài chính từ NSNN và phần
còn lại do đơn vị tự trang trải.
- ĐVSN được phép huy động và sử
dụng các nguồn tài chính ngoài nhà nước để
đầu tư phát triển
- Ngoài nguồn kinh phí Nhà nước cấp
còn được phép vay tín dụng ngân hàng hoặc
quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao
chất lượng hoạt động, cung ứng dich vụ và
tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định
của pháp luật.
b. Về các nguồn tài chính
Nguồn thu của các ĐVSN có thu gồm:
1).Nguồn Ngân sách nhà nước cấp :
Đây là nguồn tài chính quan trọng nhất cho hoạt động của đơn vị, được Nhà
nước cấp căn cứ kế hoạch, nhiệm vụ được giao. Số kinh phí này thường đáp ứng
được từ 30 đến 50% nhu cầu chi tiêu tối thiểu của đơn vị
Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm:
- Kinh phí cho hoạt động thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ.
Điểm mới ở đây là: Nhà nước chỉ cấp kinh phí hoạt động thường xuyên đối với các
đơn vị không tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, các đơn vị tự bảo
đảm chi phí sẽ không nhận khoản kinh phí này;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị
không phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

c. Đổi mới về chi
Những đổi mới về chi gồm:
Thứ nhất; đổi mới phương thức và định mức chi. Đó là:
- Nhà nước không cấp kinh phí theo số lượng biên chế như trước đây mà sẽ
tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lượng hoạt động của ĐVSN;
- Quản lý tài chính không quá chú trọng đến đầu vào mà hướng chủ yếu vào
kiểm soát đầu ra và chất lượng chi tiêu theo mục tiêu một cách đơn giản hơn.
- Định mức chi quản lý hành chính cũng thay đổi theo hướng hợp lý và tiết
kiệm hơn. Theo quy định cũ, định mức chi quản lý hành chính (công tác phí, hội
nghị phí, điện thoại…) và chi nghiệp vụ thường xuyên phải tuân thủ nghiêm ngặt
định mức do Nhà nước quy định bất kể tính thực tế cũng như hiệu quả của công
việc. Điều này đã không khuyến khích người thực hiện, đồng thời còn gây lãng phí,
kém hiệu quả. Theo cơ chế mới, định mức chi này do chính thủ trưởng đơn vị quyết
định căn cứ vào nội dung và hiệu quả công việc. Định mức này có thể cao hơn
nhưng cũng có thể thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định.
Thứ hai; đổi mới trong việc chi trả lương cho người lao động: Nhà nước
khuyến khích đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế tạo điều
kiện tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao và
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với NSNN. Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính
của đơn vị mà thủ trưởng đơn vị xác định quỹ lương, tiền công của đơn vị. Trong
phạm vi quỹ lương này, sau khi thống nhất với tổ chức Công đoàn và công khai
trong đơn vị, thủ trưởng đơn vị quyết định việc chi trả lương theo nguyên tắc chất
lượng và hiệu quả công việc; người nào, bộ phận nào có thành tích, có đóng góp
làm tăng thu, tiết kiệm chi, có hiệu suất công tác cao thì được hưởng cao hơn. Tiền
lương cho mỗi cá nhân ngoài mức lương tối thiểu, hệ số lương cấp bậc, hệ số phụ
cấp như hiện nay còn được hưởng mức điều chỉnh tăng thêm cho mỗi cá nhân từ 1-
3,5 lần mức lương tối thiểu.

trình và giải quyết vấn đề tài chính hiệu quả.
Để thực hiện quản lý nền kinh tế, Nhà nước ban hành các Luật, các quy định
quản lý tài chính cho mỗi loại hình, lĩnh vực hoạt động và cho từng đơn vị cụ thể.
Về nguyên tắc, tất cả các doanh nghiệp, đơn vị đều phải tuân thủ các quy định,
nguyên tắc, chuẩn mực về tài chính do Nhà nước quy định. Nhà nước sẽ thực hiện
chức năng kiểm tra, giám sát quá trình tuân thủ chế độ quản lý tài chính đối với tất
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

cả các đơn vị, trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.
Căn cứ vào Luật, chế độ quản lý tài chính do Nhà nước ban hành, các đơn vị
tùy thuộc vào lĩnh vực, chức năng hoạt động cần phải xây dựng cho mình các quy
định riêng trong quản lý tài chính để điều hành các hoạt động để đạt được mục tiêu
cao nhất. Các quy định quản lý tài chính của đơn vị phải tuân thủ các quy định của
Luật và chế độ quản lý tài chính do Nhà nước ban hành.
Như vậy, Quy chế quản lý tài chính trong các đơn vị, doanh nghiệp là các
quy định về tài chính trong nội bộ đơn vị được ban hành bởi ban lãnh đạo, nhằm
thống nhất quản lý các hoạt động, trong đó quan trọng nhất là hoạt động tài chính
trong nội bộ đơn vị. Quy chế quản lý tài chính của các đơn vị thực chất là các quy
định được đưa ra bởi một cơ quan tổ chức có thẩm quyền ban hành bằng văn bản và
có hiệu lực thi hành tại cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.
Quy chế tài chính trong các đơn vị sự nghiệp quy định cụ thể quy chế quản
lý nguồn thu, quy chế quản lý các khoản chi, quy chế quản lý tài sản, quy chế quản
lý kho quỹ
2.1.2.2 Nội dung và nguyên tắc quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp
- Nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý tài
chính nói chung và trong quản lý các đơn vị sự nghiệp nói riêng. Hiệu quả trong
quản lý tài chính thể hiện sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực
chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra. Tuân thủ nguyên tắc này là khi tiến
hành quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp cần quan tâm cả về hiệu quả xã hội và

Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có
thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính công, hạn chế những thất
thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của bộ máy nhà nước
2.1.3 Các nội dung chủ yếu trong quy chế quản lý tài chính trong đơn vị sự
nghiệp công lập
2.1.3.1 Quy chế về quản lý nguồn thu
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 43/2006 và khoản 1 mục VIII Thông
tư số 71/2006/TT-BTC thì nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm các
khoản sau: kinh phí do nhà nước cấp, nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, nguồn viện
trợ tài trợ, quà biếu, tặng. Ngoài ra, ĐVSN được quyền huy động vốn từ các tổ chức
tín dụng, từ cán bộ viên chức trong đơn vị, sử dụng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

- Nguồn thu từ NSNN
Đặc điểm của nguồn ngân sách là Nhà nước cấp phát theo dự toán xác định
cho những nhiệm vụ, chương tình mục tiêu đã được duyệt. Để có được nguồn kinh
phí ngân sách cấp, các đơn vị phải thực hiện tốt công tác lập kế hoạch, dự toán theo
quy định của Luật NSNN, các văn bản đặc thù của từng ngành, từng lĩnh vực, quy
chế được duyệt của đơn vị.
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
Các khoản thu sự nghiệp: Thông qua các hoạt động sự nghiệp, các đơn vị
ứng dụng sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ văn hoá, thông tin, khoa học, thể thao,
y tế tạo ra nguồn thu. Thu sự nghiệp gồm các khoản trong lĩnh vực sau:
+ Thu sự nghiệp giáo dục, đào tạo: Tiền học phí, thu hợp đồng giảng dạy
nghiệp vụ chuyên môn khoa học kỹ thuật, thu từ kết quả hoạt động sản xuất và ứng
dụng khoa học của các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, các trường cao
đẳng, đại học.
+ Sự nghiệp y tế, dân số, kế hoạch hoá gia đình: Thu viện phí, thu dịch vụ
khám chữa bệnh, thực hiện các biện pháp tránh thai, thu bán các sản phẩm đơn vị

- Quản lý các nguồn thu theo kế hoạch, đảm bảo thu sát, thu đủ, tổ chức tốt
quá trình quản lý thu, đồng thời đề ra các biện pháp tổ chức thu thích hợp
- Đối với các đơn vị được sử dụng nhiều nguồn thu phải có biện pháp quản lý
thu thống nhất nhằm thực hiện thu đúng mục đích, thu đủ và thu đúng kỳ hạn.
Về quy trình quản lý nguồn thu
Quy trình quản lý thu ở các đơn vị sự nghiệp được tiến hành theo từng năm,
kế hoạch qua các bước sau:
- Xây dựng kế hoạch dự toán thu
- Thực hiện kế hoạch thu theo dự toán
- Quyết toán các khoản thu
Khi xây dựng các khoản thu phải dựa vào các căn cứ sau:
+ Phải dựa vào nhiệm vụ chính trị, xã hội được giao cho đơn vị cũng như các
chỉ tiêu cụ thể, từng mặt hoạt động do cơ quan có thẩm quyền thông báo;
+ Các văn bản pháp lý quy định thu như các chế độ thu do Nhà nước quy định;
+ Số kiểm tra về dự toán thu do cơ quan có thẩm quyền thông báo;
+ Kết quả phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu của các năm
trước (chủ yếu là năm báo cáo) và triển vọng của các năm tiếp theo.

Trích đoạn Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ trong Bệnh viện công Bài học kinh nghiệm về quản lý tài chính trong Bệnh viện công của Kinh nghiệm quản lý tài chính của một số Bệnh viện ở Việt Nam Tình hình khai thác các nguồn thu Công tác xây dựng dự toán và tinh hình tài chính tại Bệnh viện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status