ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ THÀNH
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN GIA LỘC
TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ THÀNH
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN GIA LỘC
TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
thầy, cô giáo trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh Doanh - Đại học Thái Nguyên
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Bùi Thị Minh Hằng đã tận tình
hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Y tế Hải Dƣơng, Sở Tài Chính Hải Dƣơng, Ban
giám đốc và cán bộ Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lộc, các phòng ban của Bệnh
viện đa khoa huyện Gia Lộc đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu, tƣ liệu khách quan
giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện của bạn bè, đồng nghiệp
và ngƣời thân trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 9 tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ ...................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 3
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp số liệu ......................................................................... 40
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu ........................................................................ 40
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 41
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA BỆNH VIỆN
ĐA KHOA HUYỆN GIA LỘC TỈNH HẢI DƢƠNG ............................... 42
3.1. Giới thiệu về Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dƣơng ................... 42
3.1.1. Quá trình phát triển của Bệnh viện ................................................................. 42
3.1.2. Đặc điểm chức năng hoạt động của Bệnh viện ............................................... 43
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện ......................................................................... 43
3.1.4. Tình hình cơ sở vật chất, kỹ thuật của Bệnh viện ........................................... 45
3.2. Thực trạng quản lý tài chính của Bệnh viện đa khoa huyện Gia Lộc tỉnh
Hải Dƣơng ...................................................................................................... 47
3.2.1. Quản lý các nguồn thu tại bệnh viện ............................................................... 47
3.2.2. Quản lý các khoản chi tại bệnh viện ............................................................... 53
3.3. Thực trạng việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính tại Bệnh Viện đa khoa
huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dƣơng ...................................................................... 63
3.3.1. Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nƣớc .................................................. 63
3.3.2. Công tác kế hoạch ........................................................................................... 64
3.3.3. Qui chế chi tiêu nội bộ .................................................................................... 64
3.3.4. Công cụ hạch toán, kế toán, kiểm toán ........................................................... 64
3.3.5. Kiểm tra, thanh tra........................................................................................... 65
3.3.6. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính ................................................................... 66
3.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý tài chính tại bệnh viện Đa
Khoa huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dƣơng ............................................................ 66
3.4.1. Những nhân tố khách quan ............................................................................. 66
3.4.2. Những nhân tố chủ quan ................................................................................. 68
3.5. Kết quả khảo sát, đánh giá về quản lý tài chính tại Bệnh viện công lập .................. 69
3.6. Đánh giá kết quả thực hiện quản lý tài chính tại Bệnh viện .............................. 71
3.6.1. Những kết quả đạt đƣợc .................................................................................. 71
3.6.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................. 73
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
BVGL
Bệnh viện Gia Lộc
CCTL
Cải cách tiền lƣơng
ĐVSN
Đơn vị sự nghiệp
HCSN
Hành chính sự nghiệp
KCB
Khám chữa bệnh
KT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
vii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 3.1:
Tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn .................................. 43
Bảng 3.2:
Cơ sở vật chất của BVGL từ năm 2011-2013 ..................................... 46
Bảng 3.3:
Nguồn kinh phí Bệnh viện từ năm 2011-2013 .................................... 49
Bảng 3.4:
Bảng giá thu viện phí Bệnh viện Gia Lộc ........................................... 52
Bảng 3.5:
Bảng tổng hợp chi thƣờng xuyên năm 2011-2013 .............................. 54
Bảng 3.6:
và là khâu quản lý mang tính tổng hợp. Quản lý tài chính công đƣợc diễn ra trong
các bộ phận cấu thành nên tài chính công nhƣ: Ngân sách nhà nƣớc; tài chính các cơ
quan hành chính nhà nƣớc, tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập; tài chính các
đơn vị công ích nhà nƣớc, các quỹ ngoài ngân sách. Việc quản lý tài chính ở các
đơn vị sự nghiệp công lập có thể hiểu đó là sự tác động có điều chỉnh của chủ thể
quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập lên quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng
tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo những nguyên tắc, phƣơng pháp nhất định
và thông qua việc sử dụng các công cụ quản lý hữu hiệu, hữu dụng nhằm đạt đƣợc
mục tiêu của chủ thể quản lý trong giới hạn thời gian, không gian cụ thể.
Trong những năm gần đây, nguồn thu tài chính của các đơn vị sự nghiệp
công lập không chỉ do ngân sách nhà nƣớc cấp mà còn do chính từng đơn vị tổ chức
cung cấp thêm các hoạt động dịch vụ cho xã hội ngoài nhiệm vụ đƣợc nhà nƣớc
giao để tạo thêm nguồn thu tài chính của đơn vị mình. Nguồn thu từ hoạt động cung
ứng dịch vụ ngoài nhiệm vụ nhà nƣớc giao của từng đơn vị đang có xu hƣớng tăng
dần lên, tỷ trọng thu từ hoạt động sự nghiệp nhƣ thu phí, lệ phí, thu hoạt động sản
xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận trong tổng nguồn thu hàng năm
của các đơn vị ngày càng cao, góp phần hết sức quan trong cho sự phát triển của các
đơn vị sự nghiệp công lập cả về bề rộng lẫn bề sâu.
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ ra đời đã trao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp giúp các đơn vị chủ
động hơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và
nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao, phát huy mọi khả năng của
đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lƣợng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm
từng bƣớc nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức. Việc đổi mới cơ chế quản lý đối
với các đơn vị sự nghiệp công lập hƣớng tới mục tiêu chất lƣợng, công bằng và hiệu
quả trong cung cấp dịch vụ công phù hợp với lộ trình cải cách hành chính nhà nƣớc
và điều kiện thực tế của Việt Nam là hết sức cần thiết.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
hiệu có khả năng thực thi, giúp cho Bệnh viện phát triển ngày một lớn mạnh, đáp
ứng ngày càng tốt hơn các yêu cầu của thực tiễn cuộc sống đặt ra cho cả trƣớc mắt
và lâu dài.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính trong Bệnh viện
đa khoa huyện Gia Lộc. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản
lý tài chính cho đơn vị, đáp ứng yêu cầu phát triển bệnh viện những năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính trong đơn
vị sự nghiệp có thu.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý tài chính tại Bệnh viện đa khoa huyện
Gia Lộc, tỉnh Hải Dƣơng trong những năm qua và những yếu tố ảnh hƣởng đến việc
quản lý tài chính của Bệnh viện.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính tại Bệnh viện đa khoa
huyện Gia Lộc tỉnh Hải Dƣơng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý tài chính tại đơn vị sự
nghiệp có thu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý tài chính của bệnh
viện và đề xuất giải pháp hoàn thiện nội dung này cho Bệnh viện.
- Phạm vị thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng các số liệu trong 3 năm từ
2011-2013; Số liệu điều tra năm 2014.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1. Một số vấn đề chung về đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1.1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp có thu là những đơn vị sự nghiệp do Nhà nƣớc thành lập để
thực hiện các hoạt động sự nghiệp. Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động cung
cấp dịch vụ công cho xã hội nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thƣờng của
xã hội. Hoạt động sự nghiệp không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhƣng nó tác
động trực tiếp tới lực lƣợng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định năng
suất lao động xã hội. Những hoạt động sự nghiệp mang tính chất phục vụ là chủ yếu
và không nhằm mục tiêu lợi nhuận. Trong quá trình hoạt động đƣợc ngân sách Nhà
nƣớc cấp hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện chức năng nhiệm vụ đƣợc giao, nhƣng
vẫn có chức năng sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm tận dụng cơ sở vật chất, trang
thiết bị hiện có để tạo thêm thu nhập, nhằm hỗ trợ nâng cao đời sống cán bộ công
chức, viên chức và bổ sung kinh phí hoạt động thƣờng xuyên.
Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính
phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp có
thu đƣợc xác định dựa trên những tiêu chuẩn sau:
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm
quyền ở Trung ƣơng hoặc địa phƣơng.
- Đƣợc Nhà nƣớc cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ
chính trị, chuyên môn và đƣợc phép thực hiện một số khoản thu phí, lệ phí theo chế
độ Nhà nƣớc quy định.
- Có tổ chức bộ máy biên chế và bộ máy quản lý kế toán theo chế độ Nhà
nƣớc quy định.
- Có con dấu và tài khoản riêng, tài khoản mở tại Kho bạc nhà nƣớc để kiểm
soát các khoản thu, chi tài chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ngƣời dân khi thực hiện chức năng qiản lý Nhà nƣớc của mình. Các dịch vụ hành
chính công đƣợc cung cấp theo luật định, với chất lƣợng đồng nhất cho mọi ngƣời
tiêu dùng và đƣợc chi trả trực tiếp bằng ngân sách nhà nƣớc. Dịch vụ hành chính
công là chức năng của cơ quan hành chính Nhà nƣớc, là trách nhiệm và nghĩa vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
7
của Bộ máy Nhà nƣớc với nhân dân và chỉ có Nhà nƣớc (chứ không có một tổ chức
tƣ nhân nào khác) có đủ thẩm quyền thực hiện chức năng đó. Nhà nƣớc với tƣ cách
là một tổ chức công quyền phải có nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ này cho nhân dân,
còn ngƣời dân có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nƣớc dƣới hình thức thuế.
Nhƣ vậy, quan hệ trao đổi các dịch vụ hành chính công không phản ánh quan
hệ thị trƣờng, mà phản ánh quan hệ nghĩa vụ của Nhà nƣớc và phƣơng tiện thực
hiện nghĩa vụ do xã hội công dân cung cấp. Ngƣời sử dụng có thể trả một phần hoặc
không phải trả tiền cho việc sử dụng dịch vụ đó, nhƣng phải đóng thuế để chi trả
cho chúng. Chính vì vậy, cơ quan hành chính chỉ đƣợc tự chủ tài chính trong phần
kinh phí ngân sách nhà nƣớc cấp (cơ chế khoán chi), không đƣợc tự do mở rộng
dịch vụ và nguồn thu, dịch vụ và nguồn thu là cố định theo Luật. Trong khi đó, dịch
vụ của đơn vị sự nghiệp cung ứng có thể cạnh tranh với khu vực tƣ nhân và cung
ứng theo nhu cầu nên các đơn vị này đƣợc phép khai thác và mở rộng nguồn thu từ
các hoạt động sự nghiệp của mình. Đặc điểm khác biệt này cho phép đơn vị sự
nghiệp có thể hoạt động theo nguyên tắc tự chủ tài chính.
Đơn vị sự nghiệp có những điểm khác với loại hình doanh nghiệp trong kinh
tế thị trƣờng. Các doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc hạch toán kinh doanh,
hƣớng tới mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận bằng cách tự bù đắp đủ chi phí và có lãi.
Doanh nghiệp phải hoạt động theo quy luật thị trƣờng. Đơn vị sự nghiệp không
hoàn toàn hoạt động theo cơ chế thị trƣờng và không coi lợi nhuận là mục tiêu hàng
đầu của mình.
bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thƣờng xuyên luôn nhỏ hơn 100% và đƣợc
xác định theo công thức sau:
Mức tự bảo đảm
chi phí hoạt động
thƣờng xuyên
Tổng số nguồn thu sự nghiệp
=
x 100%
Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên
- Đơn vị SNCT tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên: đây là
các đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng
xuyên, không phụ thuộc vào NSNN và Nhà nƣớc không phải cấp kinh phí hoạt
động thƣờng xuyên cho đơn vị.
1.1.1.4. Vai trò của đơn vị sự nghiệp có thu
Với đặc điểm là đơn vị thụ hƣởng Ngân sách Nhà nƣớc - một bộ phận của
Tài chính Nhà nƣớc - giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia, các đơn
vị sự nghiệp có thu đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng kinh tế,
xã hội của Nhà nƣớc, cụ thể nhƣ sau:
- Đơn vị SNCT cung cấp các dịch vụ công về giáo dục - đào tạo, dịch vụ y
tế, văn hoá thông tin, thể thao, khoa học công nghệ, nông lâm thuỷ lợi,… đáp ứng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
9
nhu cầu về phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khoẻ, nâng cao thể lực cho
nhân dân, đáp ứng yêu cầu về đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
/>
10
1.1.2.2. Mục tiêu quản lý tài chính ở đơn vị sự nghiệp có thu
Việc quản lý tài chính ĐVSN có thu nhằm đạt tới các mục tiêu:
- Làm cho ĐVSN có thu hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi
ngày càng cao của xã hội.
- Tạo động lực khuyến khích các ĐVSN có thu tích cực, chủ động tổ chức hoạt
động hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phân công lao động khoa
học, nâng cao chất lƣợng công việc nhằm sử dụng kinh phí tiết kiệm.
- Nêu cao ý thức trách nhiệm, tăng cƣờng đấu tranh chống các hiện tƣợng
tiêu cực trong sử dụng tài chính.
- Tạo điều kiện để công chức phát huy khả năng, nâng cao chất lƣợng công
tác và tăng thu nhập vật chất cho cá nhân và tập thể.
1.1.2.3. Nguyên tắc quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu
- Nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý tài
chính nói chung và trong quản lý các ĐVSN nói riêng. Hiệu quả trong quản lý tài
chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt đƣợc trên tất cả các lĩnh vực chính trị,
kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra. Tuân thủ nguyên tắc này là khi tiến hành quản lý
tài chính các ĐVSN, Nhà nƣớc cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quả kinh
tế. Mặc dù rất khó định lƣợng hiệu quả về xã hội, song những lợi ích đem lại về xã
hội luôn đƣợc đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình quản lý tài chính công.
Nhà nƣớc phải cân đối giữa việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi ích
của toàn thể cộng đồng, những mục tiêu chính trị quan trọng cần phải đạt đƣợc
trong từng giai đoạn nhất định với định mức chi hợp lý. Hiệu quả kinh tế là tiêu
thức quan trọng để các cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền cân nhắc khi xem xét
các phƣơng án, dự án hoạt động sự nghiệp khác nhau. Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh
tế là hai nội dung quan trọng phải đƣợc xem xét đồng thời khi hình thành một quyết
định hay một chính sách chi tiêu ngân sách liên quan đến hoạt động sự nghiệp.
- Nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính ĐVSN bằng những
quan quản lý tài chính của Nhà nƣớc là cơ sở, nền tảng của quản lý tài chính trong
các đơn vị sự nghiệp. Tính chất tiến bộ hay lạc hậu của cơ chế quản lý tài chính của
Nhà nƣớc ảnh hƣởng trực tiếp đến quản lý tài chính trong các ĐVSN.
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nƣớc tạo ra môi trƣờng pháp lý cho việc
tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động của
đơn vị. Nó đƣợc xây dựng dựa trên quan điểm định hƣớng về chính sách quản lý
ĐVSN trong từng giai đoạn cụ thể của Nhà nƣớc nhằm cụ thể hoá các chính sách
đó. Cơ chế này sẽ vạch ra những khung pháp lý về mô hình quản lý tài chính của
ĐVSN, từ việc xây dựng các tiêu chuẩn, định mức, các quy định về lập dự toán,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
12
điều chỉnh dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra, kiểm soát đến quyết toán kinh phí,
nhằm phát huy tối đa hiệu quả quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc có tính đến quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị. Do đó, nếu cơ chế tài chính phù hợp sẽ tạo điều
kiện tăng cƣờng và tập trung nguồn lực tài chính, đảm bảo sự linh hoạt, năng động
và hữu hiệu của các nguồn lực tài chính, giúp cho đơn vị sự nghiệp thực hiện tốt
nhiệm vụ chuyên môn đƣợc giao. Ngƣợc lại, nếu các định mức quá lạc hậu, quy
trình cấp phát và kiểm tra quá rắc rối, phức tạp thì không chỉ chi phí quản lý tăng,
mà còn gây tình trạng che dấu, biến báo các khoản chi cho hợp lệ hoặc quản lý tài
chính không theo hoạt động chuyên môn trong các đơn vị sự nghiệp.
Các đổi mới cơ bản trong quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp có thu theo
cơ chế tự chủ tài chính so với cơ chế cũ gồm:
a. Về mở rộng quyền cho đơn vị sự nghiệp có thu
Theo cơ chế cũ
Theo cơ chế hiện nay
bệnh tự nguyện và sử dụng thu nhập do dịch
vụ này mang lại để nâng cao đời sống cán
- Thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh bộ nhân viên Bệnh viện.
miễn phí theo quy định của Nhà nƣớc.
- Số tiền trích khấu hao tài sản cố định và số
- ĐVSN đƣợc phép huy động và sử dụng các
nguồn tài chính ngoài nhà nƣớc để đầu tƣ
- Ngoài ra, số tiền trích khấu hao tài sản phát triển
cố định và số tiền thu do thanh lý tài sản - Ngoài nguồn kinh phí Nhà nƣớc cấp còn
thuộc nguồn ngân sách nhà nƣớc phải nộp đƣợc phép vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ
Nhà nƣớc
hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao
chất lƣợng hoạt động, cung ứng dich vụ và
tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định
của pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
13
b. Về các nguồn tài chính
Nguồn thu của các ĐVSN có thu gồm:
1) Nguồn Ngân sách nhà nước cấp:
Đây là nguồn tài chính quan trọng nhất cho hoạt động của đơn vị, đƣợc Nhà
nƣớc cấp căn cứ kế hoạch, nhiệm vụ đƣợc giao. Số kinh phí này thƣờng đáp ứng
đƣợc từ 30 đến 50% nhu cầu chi tiêu tối thiểu của đơn vị
Kinh phí do ngân sách nhà nƣớc cấp, gồm:
- Kinh phí cho hoạt động thƣờng xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ.
Điểm mới ở đây là: Nhà nƣớc chỉ cấp kinh phí hoạt động thƣờng xuyên đối với các
vụ thì thủ trƣởng đơn vị quyết định mức thu theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi
phí và có tích luỹ.
3). Nguồn khác; gồm:
- Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên
chức trong đơn vị;
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc
theo quy định của pháp luật.
- Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
c. Đổi mới về chi
Những đổi mới về chi gồm:
Thứ nhất; đổi mới phương thức và định mức chi. Đó là:
- Nhà nƣớc không cấp kinh phí theo số lƣợng biên chế nhƣ trƣớc đây mà sẽ
tính toán kinh phí căn cứ vào kết quả và chất lƣợng hoạt động của ĐVSN;
- Quản lý tài chính không quá chú trọng đến đầu vào mà hƣớng chủ yếu vào
kiểm soát đầu ra và chất lƣợng chi tiêu theo mục tiêu một cách đơn giản hơn.
- Định mức chi quản lý hành chính cũng thay đổi theo hƣớng hợp lý và tiết
kiệm hơn. Theo quy định cũ, định mức chi quản lý hành chính (công tác phí, hội
nghị phí, điện thoại…) và chi nghiệp vụ thƣờng xuyên phải tuân thủ nghiêm ngặt
định mức do Nhà nƣớc quy định bất kể tính thực tế cũng nhƣ hiệu quả của công
việc. Điều này đã không khuyến khích ngƣời thực hiện, đồng thời còn gây lãng phí,
kém hiệu quả. Theo cơ chế mới, định mức chi này do chính thủ trƣởng đơn vị quyết
định căn cứ vào nội dung và hiệu quả công việc. Định mức này có thể cao hơn
nhƣng cũng có thể thấp hơn mức chi do Nhà nƣớc quy định.
Thứ hai; đổi mới trong việc chi trả lương cho người lao động: Nhà nƣớc
khuyến khích đơn vị tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế tạo điều
kiện tăng thu nhập cho ngƣời lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
/>
16
1.1.2.5. Vai trò của quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu
Quản lý tài chính là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của bất kỳ
một tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trƣờng. Bởi vì, tài chính biểu hiện tổng hợp
và bao quát hoạt động của đơn vị. Thông qua quản lý tài chính, chủ thể quản lý không
chỉ kiểm soát đƣợc toàn bộ chu trình hoạt động của đơn vị mà còn đánh giá đƣợc chất
lƣợng hoạt động của chúng. Tài chính còn biểu hiện lợi ích của các chủ thể tham gia và
liên quan đến đơn vị. Thông qua quản lý tài chính, chủ thể quản lý sử dụng đƣợc công cụ
kích thích lợi ích một cách hữu hiệu.
Quản lý tài chính ở các ĐVSN cũng có vai trò quan trong nhƣ thế. Ngoài ra, do
hoạt động của các ĐVSN rất đa dạng, tham gia trong nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa,
xã hội và theo đuổi không chỉ mục tiêu riêng, mà còn phục vụ mục tiêu chung của toàn
xã hội nên quản lý tài chính khá phức tạp, thƣờng đƣợc quy định cụ thể cho từng
ngành. Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, yêu cầu về chất lƣợng dịch vụ công và hiệu
quả hoạt động của các ĐVSN là những vấn đề còn mang tính phức tạp hơn nữa. Bên
cạnh các khoản chi của ngân sách nhà nƣớc đối với các ĐVSN, các đơn vị này còn có
nguồn thu nhập từ chi trả của dân cƣ. Quản lý tốt tài chính của ĐVSN không những
góp phần làm giảm bớt các khoản chi sự nghiệp của ngân sách nhà nƣớc, mà còn
khuyến khích cung cấp dịch vụ chất lƣợng cao cho xã hội với chi phí tiết kiệm.
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các ĐVSN liên quan trực tiếp đến
hiệu quả kinh tế - xã hội và chi tiêu đóng góp của nhân dân. Do đó, nếu tài chính
của các ĐVSN đƣợc quản lý, giám sát, kiểm tra tốt, sẽ góp phần hạn chế, ngăn ngừa
các hiện tƣợng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính
công, đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính của đất nƣớc.
Ngoài ra, quản lý tài chính các ĐVSN còn cung cấp thông tin để tái cơ cấu
hoạt động cung cấp dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao… trong tƣơng
quan với sự cạnh tranh của khu vực tƣ nhân.
1.1.2.6. Nội dung quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu