Một số biện pháp quản lý chất lượng dạy - học tiếng Anh chuyên ngành ở trường đại học Y Hải Phòng - Pdf 25


1
LỜI CẢM ƠN Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại khoa Sư phạm - Đại
học Quốc gia Hà Nội và quá trình công tác của tác giả ở Trường Đại học Y
Hải Phòng.
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
Hội đồng Đào tạo, Hội đồng khoa học khoa Sư phạm - Đại học Quốc
gia Hà Nội, các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tác giả
trong suốt khóa học.
Ban Giám hiệu, cán bộ, giảng viên và sinh viên Trường Đại học Y Hải
Phòng đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để tác giả hoàn thành nhiệm vụ.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo, Tiến sỹ
Nguyễn Ngọc Bích đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn trong suốt quá trình hình
thành và hoàn chỉnh luận văn.
Tuy nhiên, do khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học của tác
giả có hạn nên chắc rằng luận văn còn nhiều thiếu sót. Tác giả rất mong nhận
được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, tháng 6 năm 2005
Vũ Thị Tuyết

2
MỤC LỤC

22
1.2.1. Mục đích và yêu cầu của môn Ngoại ngữ
22
1.2.2. Tiếng Anh chuyên ngành
23
1.3. Các điều kiện đảm bảo chất lượng
25
1.3.1. Các lĩnh vực và tiêu chí đánh giá chất lượng
25
1.3.2. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng
34
Chƣơng 2 : Thực trạng quản lý chất lƣợng dạy học Tiếng Anh
chuyên ngành ở Trƣờng Đại học y Hải Phòng
38

3
2.1. B mụn Ngoi ng
38
2.1.1. Tỡnh hỡnh chung ca B mụn
38
2.1.2. Tỡnh hỡnh i ng ging viờn Ting Anh
39
2.1.3. Nhim v ging dy
39
2.2. Thc trng qun lý cht lng dy - hc Ting Anh chuyờn
ngnh Trng i hc Y Hi Phũng.

40
2.2.1. Thc trng cht lng dy - hc Ting Anh chuyờn ngnh
Trng i hc Y Hi Phũng

80
1. Kết luận
80
2. Khuyến nghị
82
Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
84

4
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.
Công cuộc đổi mới ở nước ta đã đem lại những thành tựu đáng kể cho
giáo dục. Quy mô giáo dục phát triển mạnh, các loại hình đào tạo và nguồn lực
được đa dạng hóa, chất lượng giáo dục đang từng bước được cải thiện. Tuy
nhiên, như Nghị quyết Trung ương II khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt nam
đã nêu, so với yêu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội ở Việt
Nam,“Giáo dục- đào tạo nước ta còn nhiều yếu kém, bất cập cả về quy mô lẫn
cơ cấu, và nhất là về chất lượng, hiệu quả chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi lớn
ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế, xã hội, xây dựng và
bảo vệ tổ quốc, thực hiện công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa 18, tr.22. Nghị quyết Trung ương II khóa VIII còn
nhấn mạnh, “Đáng quan tâm nhất là chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo
còn thấp. Trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành, phương pháp tư duy khoa
học, trình độ ngoại ngữ và thể lực của đa số học sinh, sinh viên còn yếu”18,
tr.25.
Trong chiến lược phát triển con người toàn diện, Đảng và nhà nước ta
cùng với Bộ Giáo dục - Đào tạo rất quan tâm đến chất lượng của việc dạy và
học ở các cấp học, ngành học và ở các hình thức đào tạo. Nghị quyết Trung
ương II khóa VIII cũng đã chỉ rõ: “Xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng

học luôn luôn tùy thuộc vào năng lực trí tuệ của mỗi người. Ở góc độ đó mà
xem xét thì việc tinh thông ngoại ngữ đóng vai trò to lớn trong việc phát huy
tính sáng tạo của những con người lao động mới. Không những thế, ngoại
ngữ thực sự có tác dụng bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho học sinh và sinh
viên khi họ được trang bị công cụ để hiểu biết đúng về các nền văn hóa khác.

6
Nếu việc dạy - học ngoại ngữ được đặt đúng vị trí và tiến hành đúng
yêu cầu thì nó còn có tác dụng không nhỏ trong việc rèn luyện các đức tính
cần cù, khắc phục khó khăn và hăng say tìm hiểu cho người học. Vai trò, vị trí
và tác dụng của bộ môn ngoại ngữ trong nhà trường là rất to lớn và đa dạng.
Song làm thế nào để đáp ứng được yêu cầu của việc dạy học ngoại ngữ nói
chung và ngoại ngữ chuyên ngành nói riêng cho các đối tượng sinh viên một
cách có hiệu quả nhất, tốn ít thời gian và công của nhất là vấn đề thời sự và là
yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các nhà trường và giáo viên ngoại ngữ ở nước ta.
Trường Đại học Y Hải Phòng là một trong ba trường đại học lớn của
thành phố Hải Phòng. Sau 25 năm xây dựng và phát triển đã trở thành một
trường đại học có uy tín ở thành phố cảng với nhiệm vụ đào tạo các cán bộ y
tế ở bậc đại học, nghiên cứu khoa học y học phục vụ và phát triển kinh tế xã
hội. Trường còn là Trường Đại học Y đầu tiên ở vùng duyên hải phía bắc nằm
trong hệ thống các trường y thực hiện quy chế đào tạo đại học chính quy của
Bộ Giáo dục và Bộ Y tế. Từ những năm 1990 đến nay, ngoài mối quan hệ với
các tổ chức y tế thế giới, trường đã mở rộng quan hệ với các nước có sử dụng
tiếng Pháp. Trường cũng đã xúc tiến mở rộng quan hệ với một số trường đại
học y của Mỹ, Canada và các nước ở Đông Nam Á. Đây cũng là một trong
những lý do mà bộ môn Ngoại ngữ của trường càng cần phát triển Tiếng Anh
chuyên ngành hơn nữa nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và nhu cầu cung cấp
nguồn nhân lực chất lượng cao, toàn diện cho đất nước. Ban giám hiệu nhà
trường đã luôn phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Các bộ môn
trong trường cũng được tạo mọi điều kiện để cải thiện chất lượng của môn

văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục. Tôi thực hiện đề tài này với mong
muốn xây dựng các biện pháp khả thi trên cơ sở lý luận khoa học và kinh

8
nghiệm thực tế, đóng góp một phần nhỏ vào qui trình cải tiến quản lý chất
lượng đào tạo môn học và nâng cao chất lượng đào tạo bác sỹ đa khoa của
Trường Đại học Y Hải Phòng.
2. Mục đích nghiên cứu.
Giúp Bộ môn Ngoại ngữ của Trường Đại học Y Hải Phòng tìm ra biện
pháp quản lý chất lượng dạy học Tiếng Anh chuyên ngành một cách có hiệu
quả và từng bước nâng cao chất lượng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu.
Vấn đề quản lý chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành ở
Trường Đại học Y Hải Phòng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu.
Biện pháp quản lý chất lượng dạy và học Tiếng Anh chuyên ngành ở
Trường Đại học Y Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu có được những biện pháp quản lý đồng bộ, hợp lý và khả thi đối
với việc giảng dạy và học tập môn Tiếng Anh chuyên ngành thì chất lượng
của môn học này ở Trường Đại học Y Hải Phòng sẽ được đảm bảo và từng
bước nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu lý luận có liên quan đến đề tài: chất lượng dạy - học
Tiếng Anh chuyên ngành và quản lý chất lượng dạy - học môn này.
- Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng quản lý chất lượng giảng dạy và
học tập Tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Đại học Y Hải Phòng, chỉ ra các
nguyên nhân và rút ra những kinh nghiệm cần thiết.
- Đề ra những biện pháp quản lý chất lượng dạy - học Tiếng Anh

Chương 1: Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng dạy - học Tiếng Anh chuyên ngành
ở Trường Đại học Y Hải Phòng.

11
Chương 3: Biện pháp quản lý chất lượng dạy - học Tiếng Anh chuyên ngành
ở Trường Đại học Y Hải Phòng.

12
Chng 1
C S Lí LUN LIấN QUAN N TI

1.1. Nhng khỏi nim c bn liờn quan n ti.
1.1.1. Qun lý.
1.1.1.1. Khỏi nim.
Hot ng qun lý bt ngun t s phõn cụng v hp tỏc lao ng.
Chớnh s phõn cụng v hp tỏc lao ng cú hiu qu nhiu hn, nng sut
cao hn trong cụng vic ũi hi phi cú s ch huy phi hp, iu hnh, kim
tra v chnh lý. Qun lý va l khoa hc, va l ngh thut. Cú rt nhiu nh
ngha khỏc nhau v qun lý. đây, luận văn chỉ đề cập đến một số định nghĩa
tiêu biểu, liên quan đến hoạt động này.
Thuật ngữ quản lý thể hiện đợc bản chất hoạt động này trong thực
tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình quản gồm sự coi sóc
giữ gìn duy trì hệ ở trạng thái ổn định, và quá trình lý gồm sự sửa sang,
sắp xếp, đổi mới hệ, đ-a hệ vào thế phát triển [2, tr.15].
Một định nghĩa kinh điển nữa về hoạt động quản lý đó là sự tác động
có định h-ớng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt đ-ợc mục đích của
mình [9, tr.1] Khái niệm tổ chức ở đây nh- là một nhóm có cấu trúc nhất
định, những con ng-ời cùng hoạt động vì một mục đích chung nào đó, mà để

của hoạt động quản lý. Mỗi lĩnh vực tuy có những đặc thù riêng, song đều có
những nét cơ bản đặc tr-ng của quản lý. Chính các hoạt động chức năng này
đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất l-ợng và hiệu quả hoạt động
của từng tổ chức. Thực chất vai trò của quản lý là việc phối hợp nỗ lực của
mọi thành viên trong tổ chức để thực hiện đ-ợc mục tiêu đề ra, mà trong đó
ng-ời cán bộ quản lý đóng vai trò là ng-ời đại diện, ng-ời phát ngôn và là
ng-ời ra quyết định thực hiện .

14
SƠ ĐỒ 1.1. CHỨC NĂNG CỦA QUẢN LÝ. 1.1.1.2. Quản lý giáo dục.
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một
cách tự giác. Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người , giáo dục
cũng được quản lý trên phương diện thực tiễn ngay từ khi hoạt động giáo
dục có tổ chức mới hình thành. Bản thân sự giáo dục được tổ chức và có
mục đích đã làm một thực tiễn quản lý giáo dục sống động [17, tr.27].
Sự ra đời của các cơ sở giáo dục ở trong các thành phố của nước
HyLạp cổ mà ngày nay có thể gọi là nhà trường là một bước tiến lớn trong
giáo dục nói chung cũng như là trong quản lý giáo dục nói riêng.
Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các
Th«ng tin
LËp kÕ ho¹ch
Tæ chøc
KiÓm tra


16

17
SƠ ĐỒ 1.2. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC.
1.1.1.3. Quản lý quá trình dạy học.
 Quá trình dạy học
Quá trình dạy học nói chung, quá trình dạy học ở đại học nói riêng, tồn
tại với tư cách là một hệ thống. Khi nghiên cứu quá trình dạy học đại học, cần
xác định vị trí, vai trò, chức năng của từng thành tố cấu trúc của quá trình này:

SƠ ĐỒ 1.3. QUÁ TRÌNH DẠY HỌC.

KiÓ
m
tra
§iÒu chØnh
Quyªt ®Þnh
Th«ng tin

chøc
KiÓm
tra
ChØ
®¹o

18
Cấu trúc lõi [2, tr. 8]:
Mục tiêu đào tạo : (M1)
Nội dung đào tạo : (N)
Lực lượng đào tạo : (Th)
Đối tượng đào tạo : (Tr)
Phương pháp đào tạo : (P)

Cấu trúc biên [2, tr. 8]:
Bộ máy đào tạo : (B)
Hình thức đào tạo : (H)
Quy chế đào tạo : (Q)
Điều kiện đào tạo : (Đ)
Môi trường đào tạo : (M2)

hàng đầu trong quá trình dạy học, với chức năng cực kỳ quan trọng là định
hướng cho sự vận động và phát triển của quá trình này ở đại học.
+ Nội dung dạy học ở đại học quy định hệ thống tri thức cơ bản, cơ sở
và chuyên ngành. Trong quá trình giáo dục, nội dung dạy học tạo nên nội
dung cơ bản cho hoạt động giảng dạy của thày giáo và hoạt động học tập và
nghiên cứu của sinh viên. Nội dung dạy học bị chi phối bởi mục đích và
nhiệm vụ dạy học, đồng thời nó phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện tốt mục
đích, nhiệm vụ giáo dục của trường đại học [19, tr.24].
Việc xác định nội dung dạy học phải trả lời được câu hỏi: người học
cần phải học những gì để đạt được mục tiêu đặt ra trong một điều kiện thời
gian, không gian và cho một đối tượng cụ thể . Để đạt được mục tiêu dạy học
trong toàn bộ nội dung, cần đặt cho các phần nội dung cụ thể các trọng số ưu
tiên trong quá trình lĩnh hội ở trên lớp. Nội dung phải biết, nên biết, có thể
biết có thể áp dụng cho một bài học, một học phần hay của một khoá học. Nó
giúp xác định phần cứng-phần bắt buộc, và phần mềm - phần tự chọn.
+ Thày giáo với hoạt động dạy, sinh viên với hoạt động học.
Trong quá trình dạy học ở đại học, người thày giáo là chủ thể của hoạt
động giảng dạy và giữ vai trò chủ đạo. Thầy giáo có chức năng tổ chức, điều
khiển, lãnh đạo hoạt động của sinh viên, đảm bảo cho họ thực hiện đầy đủ và
có chất lượng cao những yêu cầu đã được quy định phù hợp với mục đích dạy

20
học ở đại học. Bên cạnh đó, sinh viên vừa là khách thể của hoạt động dạy, vừa
là chủ thể của hoạt động tích cực, độc lập, sáng tạo nhằm chiếm lĩnh tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo có liên quan đến nghề nghiệp. Vì vậy, sinh viên và hoạt động
học phải thực hiện chức năng nhận thức những vấn đề do nội dung dạy học ở
đại học quy định. Trong hệ thống dạy học ở đại học, nhân tố thày giáo và hoạt
động dạy, sinh viên và hoạt động học là các nhân tố trung tâm, đặc trưng cơ
bản nhất của quá trình dạy học. Các nhân tố này đặc trưng cho tính hai mặt
của quá trình dạy học. Nếu như không có thày và trò, không có dạy và học, thì

+ Điều kiện môi trường bao hàm cả điều kiện tinh thần và điều kiện vật
chất, môi trường kinh tế xã hội và cả môi trường sư phạm. Điều kiện tinh thần
gắn với bầu không khí trong quá trình dạy học. Điều kiện vật chất gắn với cơ
sở vật chất, trang thiết bị cho học tập như các phương tiện kỹ thuật cho dạy
học và tài liệu học. Môi trường ảnh hưởng đến người học, người dạy và
phương pháp dạy học. Môi trường là tác nhân quan trọng lên quá trình dạy
học [19, tr. 26].
 Quản lý quá trình dạy học
Quản lý quá trình dạy học có vị trí rất quan trọng bởi hoạt động này là
một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lý giáo dục. Thực
chất của quản lý quá trình dạy học là thực hiện các chức năng chính của quản
lý trong dạy học nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu
cầu của đất nước và xã hội. Quản lý quá trình dạy học bao gồm những thành
tố đã nêu ở trên. Tuy nhiên, theo cách tiếp cận từ lý thuyết thông tin, chu trình
quản lý gồm 16 bước cụ thể như Phó Giáo sư Tiến sỹ Đặng Quốc Bảo đã đưa
ra là:
+ Phân tích tình hình.
+ Xác định nhu cầu.

22
+ Thiết kế chính sách.
+ Cụ thể hóa thành các nhiệm vụ.
+ Kế hoạch hóa.
+ Lựa chọn chiến lược hành động.
+ Nhận diện các định mức tiêu chuẩn.
+ Phát hiện nguồn lực, tìm kiếm nguồn lực.
+ Huy động nguồn lực.
+ Tổ chức phân công nhiệm vụ.
+ Phân phối nguồn lực.
+ Triển khai công việc thực tiễn.

như là:
 Khái niệm truyền thống:
Theo cách tiếp cận này, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm
ra một cách hoàn thiện bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền [13, tr.27]. Sản
phẩm đó nổi tiếng và tôn vinh thêm cho người sở hữu nó. Cách tiếp cận này còn
được gọi là khái niệm tuyệt đối về chất lượng. Chất lượng ở đây được hiểu là
sản phẩm có chuẩn mực cao và nếu như không đạt được mức đó thì sẽ được gọi
là sản phẩm kém.
 Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn:
Cách tiếp cận này xuất phát từ ý niệm kiểm soát trong các ngành sản
xuất và dịch vụ. Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ được đo bằng sự phù hợp
của nó với các thông số hay các tiêu chuẩn được quy định [13, tr. 28].
Cách tiếp cận này tạo cơ hội cho các cơ sở sản xuất muốn nâng cao
chất lượng sản phẩm có thể đề ra các tiêu chuẩn nhất định trong các lĩnh vực
sản xuất, nghiên cứu và phấn đấu theo các chuẩn đó.
 Chất lượng là sự phù hợp với mục đích:

24
Cách tiếp cận này cho phép cung cấp một hình mẫu để xác định các
tiêu chí mà một sản phẩm hay dịch vụ cần có. Cách tiếp cận này được đa số
các nhà hoạch định chính sách và quản lý sản xuất ủng hộ bởi vì họ cho rằng
chất lượng không có ý nghĩa gì nếu không gắn với mục đích [13, tr.29] của
sản phẩm hay dịch vụ đó.
 Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng:
Cách tiếp cận này cho rằng khi thiết kế một sản phẩm hay dịch vụ, yếu
tố quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng để sản phẩm có được những
đặc tính mà khách hàng mong muốn, với giá cả mà họ sẽ hài lòng trả.
Trên cơ sở những khái niệm về chất lượng, tôi nhất trí với định nghĩa của
Tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế: chất lượng là tuân theo
chuẩn quy định và đạt được mục tiêu đề ra và đồng ý với quan điểm chất lượng là

yếu nhất, bao trùm nhất cuả quá trình dạy-học ngoại ngữ vì về bản chất thì
ngoại ngữ là công cụ giao tiếp.
Chức năng công cụ giao tiếp của ngoại ngữ thể hiện ở bốn dạng hoạt
động cơ bản: nghe, nói, đọc và viết. Do tính đa dạng kể trên của công cụ giao
tiếp nên các yêu cầu cụ thể của người học được xác định tuỳ theo điều kiện,
hoàn cảnh của họ. Người học sau khi học xong khoá học phổ thông sẽ sử
dụng được ngoại ngữ để đọc hiểu các sách báo khoa học thường thức phù hợp
với trình độ học vấn, đồng thời có thể trò chuyện với người nước ngoài về các
vấn đề sinh hoạt hàng ngày và có thể viết thư trao đổi hữu nghị với bạn bè
quốc tế.
Trình độ văn hoá bao gồm trình độ học vấn bộ môn và năng lực tư duy.
Bộ môn ngoại ngữ có mục đích nâng cao trình độ hiểu biết của người học
trong hai lĩnh vực chủ yếu là ngôn ngữ học và ngôn ngữ đất nước học, đồng
thời góp phần nâng cao năng lực tư duy của họ [24, tr.30]. Bởi vì, để thực

Trích đoạn Tiếng Anh chuyờn ngành. Cỏc lĩnh vực và tiờu chớ đỏnh giỏ chất lượng. Tổ chức đỏnh giỏ giảng viờn. Quản lý sinh viờn. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Kết luận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status