VI N HÀN LÂM
KHOA H C XÃ H I VI T NAM
H C VI N KHOA H C XÃ H I
VǛ TH KI U TRANG
NGHIÊN C U S THÍCH NG C A TR 5-6 TU I
TRONG CÁC HO T Đ NG CHU N B Đ N
TR
NG PH THÔNG
Chuyên ngành: Tâm lí h c chuyên ngành
Mã s : 60. 31. 04. 01
LU N ÁN TI N Sƾ TÂM LÝ H C
Ng
ih
ng d n khoa h c: PGS.TS Tr n Thu H ơng
Hà N i, 2016
L I CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi. Các dữ li u
và k t qu trong luận án là trung thực, chưa từng có ai công bố trong b t kỳ nghiên
c u nào
Tác gi c a lu n án
LÝ LU N NGHIÊN C U V
S
THÍCH
NG C A
TR
5-6 TU I TRONG CÁC HO T Đ NG CHU N B Đ N TR
NG
PH
THÔNG .............................................................................................................. 23
2.1. Lý luận về sự thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng chuẩn b đ n
trư ng phổ thông ........................................................................................................... 23
2.2. Ho t đ ng chuẩn b cho trẻ 5-6 tuổi đ n trư ng phổ thông ................................... 33
2.3. Thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng chuẩn b đ n trư ng phổ thông .. 50
2.4. Những y u tố nh hư ng đ n sự thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng
chuẩn b đ n trư ng phổ thông ..................................................................................... 58
CH
NG 3: T
CH C VÀ PH
TÀI LI U THAM KH O ........................................................................................ 151
DANH M C CÁC B NG BI U
B ng 2.1. Các tiêu chí đánh giá sự thích ng................................................................ 53
B ng 3.1. Phân bố khách thể và đ a bàn nghiên c u .................................................... 63
B ng 3.2. Trình đ nghề nghi p c a cha mẹ và hoàn c nh gia đình c a trẻ 5-6 tuổi .................. 66
B ng 3.3. Các giai đo n nghiên c u luận án ................................................................. 67
B ng 3.4. Đ tin cậy c a b ng hỏi 1B dành cho giáo viên mầm non ........................... 70
B ng 3.5. Đánh giá các biểu hi n thích ng
trẻ 5-6 tuổi c a giáo viên ..................... 71
B ng 3.6. Đ tin cậy c a b ng hỏi 1B dành cho giáo viên ........................................... 79
B ng 3.7. Đ tin cậy c a b ng hỏi dành cho phụ huynh............................................... 82
B ng 4.1. M c đ thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng chuẩn b đ n
trư ng PT ...................................................................................................................... 89
B ng 4.2. Đánh giá c a giáo viên về biểu hi n thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các
ho t đ ng chuẩn b đ n trư ng PT ............................................................................... 94
B ng 4.3. Biểu hi n thích ng về mặt nhận th c c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng
chuẩn b đ n trư ng PT ................................................................................................. 96
B ng 4.4. Biểu hi n thích ng về mặt nhận th c c a trẻ 5-6 tuổi trong ho t đ ng
chơi ................................................................................................................................ 97
B ng 4.5. Biểu hi n thích ng về mặt nhận th c c a trẻ 5-6 tuổi trong ho t đ ng h c
....................................................................................................................................... 99
B ng 4.6. Biểu hi n thích ng về nhận th c c a trẻ 5-6 tuổi trong sinh ho t hàng
ngày ............................................................................................................................. 101
B ng 4.7. Biểu hi n thích ng về mặt c m xúc c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng
chuẩn b đ n trư ng PT .............................................................................................. 103
B ng 4.8. Biểu hi n thích ng về c m xúc c a trẻ 5-6 tuổi trong ho t đ ng chơi ...... 103
DANH M C S
Đ ,Đ
TH
Đồ th 3.1. Sự phân bố điểm thích ng chung c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng
chuẩn b đ n trư ng phổ thông ................................................................................. 72
Đồ th 4.1. K t qu đánh giá c a giáo viên và phụ huynh về các biểu hi n thích ng
c a trẻ 5-6 tuổi .......................................................................................................... 95
Đồ th 4.2. Sự bi n đổi các biểu hi n thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng
chuẩn b đ n trư ng phổ thông th i điểm đầu nĕm h c.......................................... 118
Sơ đồ 4.1: Mối tương quan giữa các biểu hi n thích ng c a trẻ ........................... 120
Sơ đồ 4.2: Mối tương quan giữa các y u tố nh hư ng đ n sự thích ng c a trẻ .. 121
Đồ th 4.3. So sánh điểm số trên từng biểu hi n thích ng c a 3 trư ng hợp ........ 145
DANH M C CÁC CH
ĐLC
Đ l ch chuẩn
ĐTB
Điểm trung bình
MĐ
M cđ
cao hơn, tĕng nĕng su t lao đ ng xã h i còn giúp gi m stress và góp phần tích cực
vào quá trình phát triển nhân cách con ngư i.
Sự thích ng chỉ xu t hi n khi con ngư i gặp ph i môi trư ng, hoàn c nh
sống mới hoặc xu t hi n những tr ng i, khó khĕn trong cu c sống đòi hỏi con
ngư i ph i vượt qua. Khi các cá nhân có được sự thích ng với môi trư ng sống
mới h s tồn t i và phát triển trong môi trư ng đó.
Theo nghiên c u c a J.Piaget [53], đặc trưng c a c ho t đ ng sinh h c và
ho t đ ng tâm lý là tổ ch c kinh nghiệm nhằm t o ra sự thích nghi giữa cơ thể với
môi trư ng. Ông cũng đ nh nghĩa “thích nghi là sự thay đổi hoặc sửa l i cho hợp
với m t sơ đồ, m t ý tư ng hay m t quan ni m hi n có để theo m t ki n th c mới”
và ông tin rằng trẻ em h c bằng cách tự sửa cho hợp với hoàn c nh, để tồn t i và
phát triển bao gồm đồng hoá và điều ng [11, tr. 93].
Thật vậy, trẻ em nói chung và trẻ 5 - 6 tuổi nói riêng là m t thành phần trong
nhóm xã h i y u th . Trẻ non nớt về thể ch t, y u đuối về tinh thần và d dàng gặp
ph i những khó khĕn, tr ng i, những nguy hiểm trong cu c sống. Trong khi đó, trẻ
càng nhỏ thì tốc đ phát triển c về thể ch t, tâm lý càng rõ r t và nhanh chóng. Đặc
bi t, 6 tuổi là th i điểm trẻ chuyển qua m t bước ngoặt quan tr ng trong cu c đ i
đó là vi c vào h c
trư ng phổ thông. Trẻ bước vào m t môi trư ng xã h i mới,
với những ho t đ ng mới. Chính vì vậy, vi c trẻ 5-6 tuổi có được sự thích ng
1
nhằm vượt qua những khó khĕn, sự y u th c a b n thân để hòa nhập, tồn t i và
phát triển trong môi trư ng xã h i mới là m t điều h t s c quan tr ng.
1.2. Chuẩn b cho trẻ 5-6 tuổi vào h c
trư ng phổ thông được các bậc cha
là vi c làm cần thi t. Xu t phát từ những yêu cầu được đặt ra c về lý luận và thực
ti n, tôi lựa ch n v n đề: “Nghiên cứu sự thích ứng của trẻ 5 - 6 tuổi trong các ho t
động chuẩn bị đến trư ng phổ thông” làm đề tài luận án ti n sĩ c a mình.
Với nghiên c u này, các câu hỏi nghiên c u được đặt ra là:
2
- Sự thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng chuẩn b đ n trư ng PT có các
biểu hi n gì và m c đ nào? Li u có sự khác nhau về m c đ giữa các biểu hi n đó?
- Li u có những y u tố nào tác đ ng đ n các biểu hi n thích ng c a trẻ 5-6
tuổi trong các ho t đ ng chuẩn b đ n trư ng PT không?
- Li u có thể có những bi n pháp tác đ ng nào giúp trẻ 5-6 tuổi thích ng tốt
hơn với các ho t đ ng chuẩn b đ n trư ng PT không?
2. M c đích và nhi m v nghiên c u c a lu n án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên c u lý luận và thực ti n, đề tài làm rõ thực tr ng và những
y u tố nh hư ng đ n sự thích ng c a trẻ 5-6 tuổi; từ đó đề xu t các bi n pháp tâm
lý giáo dục nhằm thúc đẩy sự thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng chuẩn
b đ n trư ng phổ thông.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2.1. Xây dựng cơ s lý luận về v n đề thích ng và thích ng c a trẻ 5-6 tuổi
trong các ho t đ ng chuẩn b đ n trư ng phổ thông; làm rõ h thống khái ni m công cụ,
biểu hi n thích ng, tiêu chí đo lư ng và các y u tố nh hư ng đ n sự thích ng c a trẻ.
2.2.2. Nghiên c u thực tr ng biểu hi n, m c đ thích ng và những y u tố nh
hư ng đ n sự thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng chuẩn b đ n trư ng phổ thông.
2.2.3. Nghiên c u trư ng hợp trên 03 trẻ có biểu hi n khó thích ng, xây
dựng các bài tập can thi p và đề xu t các bi n pháp tâm lý giáo dục nhằm thúc đẩy
sự thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng chuẩn b đ n trư ng phổ thông.
3. Đ i t
Luận án được nghiên c u dựa trên ba phương pháp ti p cận sau:
- Phương pháp ti p cận liên ngành: Để k t qu nghiên c u đ m b o tính
khách quan và toàn di n về sự thích ng c a trẻ trong các ho t đ ng chuẩn b đ n
trư ng phổ thông, đề tài cần có sự ti p cận dưới góc đ c a nhiều lĩnh vực khoa h c
khác nhau như: giáo dục mầm non, sinh lý h c, xã h i h c… trong đó, ti p cận tâm lý
h c là ch đ o.
- Phương pháp ti p cận h thống: sự thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t
đ ng chuẩn b đ n trư ng phổ thông cần được xem xét, đánh giá trong mối quan h
bi n ch ng, tương tác, phụ thu c lẫn nhau giữa các ho t đ ng: vui chơi, h c tập,
sinh ho t hàng ngày và các y u tố nh hư ng như: b n thân, gia đình, nhà trư ng
m t cách toàn di n.
- Phương pháp ti p cận ho t đ ng: Ho t đ ng và sự phát triển c a con ngư i
có mối quan h khĕng khít với nhau. Đặc bi t là với trẻ em, trẻ chỉ có thể phát triển
tốt về m i mặt khi được trực ti p tham gia vào các ho t đ ng. Do đó, để đ m b o
tính khoa h c c a các k t qu nghiên c u, vi c tìm hiểu sự thích ng c a trẻ 5-6
tuổi ph i được ti n hành trên cơ s các ho t đ ng cụ thể c a trẻ như: ho t đ ng
chơi, ho t đ ng h c và sinh ho t hàng ngày.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên c u tài li u.
4
- Phương pháp điều tra bằng b ng hỏi.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp phỏng v n sâu.
- Phương pháp nghiên c u tiểu sử cá nhân.
- Phương pháp nghiên c u trư ng hợp.
- Phương pháp xử lý số li u bằng thống kê toán h c.
5. Đóng góp m i v khoa h c c a lu n án
- Luận án xây dựng được h thống bài tập can thi p và đề xu t các bi n pháp
tâm lý giáo dục nhằm thúc đẩy sự thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng
chuẩn b đ n trư ng phổ thông.
- K t qu nghiên c u thực tr ng dựa trên sự k t hợp c a các phương pháp
đ nh lượng và đ nh tính giúp đưa ra m t cách nhìn rõ ràng hơn về h thống các ho t
đ ng, các tri th c, các kĩ nĕng và thái đ mà gia đình và trư ng mầm non cần trang
b cho trẻ trước khi tới trư ng PT. Các ho t đ ng, tri th c, kĩ nĕng và thái đ này
được xem là mục đích để nhà trư ng k t hợp với gia đình xây dựng các ho t đ ng
chơi, ho t đ ng h c, ch đ sinh ho t phù hợp với trình đ phát triển c a trẻ
đ
tuổi mẫu giáo nói chung và trẻ 5-6 tuổi nói riêng.
6. Ý nghƿa lý lu n và th c ti n c a lu n án
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Luận án h thống hoá m t số tri th c, bổ sung nguồn tài li u cho nghiên
c u, đào t o về sự thích ng c a trẻ trước tuổi h c. Bên c nh đó, góp phần nâng cao
hiểu bi t c a xã h i về kh nĕng thích ng c a trẻ 5-6 tuổi.
- Luận án góp phần giúp cho các nhà nghiên c u có thêm cơ s khoa h c để
xây dựng tiêu chí đánh giá về sự thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong các ho t đ ng
chuẩn b đ n trư ng PT.
- Dựa trên các tiêu chí đánh giá c a luận án s giúp cho các nhà nghiên c u,
các nhà giáo dục xác đ nh được các y u tố nh hư ng đ n sự thích ng c a trẻ 5-6
tuổi trong các ho t đ ng chuẩn b đ n trư ng PT.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận án xác đ nh được thực tr ng m c đ thích ng c a trẻ 5-6 tuổi trong
các ho t đ ng chuẩn b đ n trư ng PT.
- Qua các phương pháp đ nh lượng và đ nh tính, luận án xác đ nh chính xác
m cđ
NG 1
T NG QUAN T NH H NH NGHIÊN C U
V S
THÍCH
NG C A TR 5-6 TU I TRONG CÁC HO T Đ NG
CHU N B Đ N TR
NG PH
1.1. Nh ng nghiên c u v thích ng c a con ng
THÔNG
i nói chung
Thích ng là m t y u tố tâm lý xã h i quan tr ng giúp con ngư i tồn t i và phát
triển trong môi trư ng sống. N u con ngư i càng d dàng thích ng với sự bi n đổi c a
môi trư ng sống bao nhiêu thì có nghĩa là h s càng gặt hái được nhiều thành công
b y nhiêu. Vì th , vi c nghiên c u để tìm ra những phương th c tác đ ng giúp cho con
ngư i d dàng có được sự thích ng trong cu c sống là vô cùng cần thi t. Đã có r t
nhiều nhà nghiên c u tâm lý nước ngoài quan tâm, tìm hiểu v n đề này.
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
* Nghiên cứu sự thích ứng với môi trư ng văn hóa, xã hội
Nhà tâm lý h c ngư i Anh Spencer H. (1820-1903) là ngư i đầu tiên đề cập
đ n v n đề thích ng, các nghiên c u c a ông ch u nhiều nh hư ng c a thuy t ti n
hoá. Ông cho rằng, con ngư i sống trong xã h i cũng giống như đ ng vật sống
sinh viên gặp nhiều khó khĕn trong quá trình h c tập [95].
Singh K.A. nghiên c u về sự thích ng c a sinh viên n Đ h c tập t i Anh và
nhận th y rằng có sự thích ng khác nhau giữa các nhóm sinh viên phụ thu c vào đ a v
xã h i, l a tuổi, phẩm ch t tâm lý cá nhân, lo i trư ng và th i h n cư trú c a h [106].
Still R. khi kh o sát s c khỏe tinh thần
sinh viên Anh và sinh viên nước
ngoài t i Hồng Kông đã nhận th y, tỉ l sinh viên Anh có v n đề về tâm lý là 14%,
trong khi tỉ l này sinh viên nước ngoài luôn cao hơn: sinh viên Ai Cập là 22,5%; sinh
viên Nigiêria là 28,1%; sinh viên Thổ Nhĩ Kỳ là 21%; sinh viên
n Đ là 17,6% ...
[107]. Nghiên c u cho th y, khi chuyển sang m t môi trư ng xã h i mới, nền vĕn
hoá mới thì s c khoẻ tinh thần c a con ngư i b thay đổi.
Trong điều ki n h i nhập, vĕn hoá và thích ng bi n đổi theo các xu hướng
khác nhau. Mead M. cho rằng có ba xu hướng thích ng với các bi n đổi vĕn hoá:
(1) Nền vĕn hoá hướng tới tổ tiên; (2) Nền vĕn hoá hi n đ i; (3) Nền vĕn hoá tự do.
Tác gi Berry (1970) l i chia ra bốn xu hướng thích ng vĕn hoá trong h i nhập: (1)
Xu hướng đồng nh t hóa; (2) Xu hướng k t hợp; (3) Xu hướng b o th , giữ gìn; (4)
Xu hướng tự do [dẫn theo14].
Nghiên c u về sự thích ng xã h i, tác gi Pêtorốpxky A. V (1986) cho rằng, sự
thích ng xã h i là quá trình thích nghi tích cực với các điều kiẹn v t ch t, các tiêu
chuẩn và giá tr xã h i c a cá nhân ho c t p thể.
đó, cá nhân hoặc t p thể ph i nắm
đuợc các tiêu chuẩn và giá tr c a môi tru ng, thay đổi, c i t o môi trư ng trong quá
trình xã h i hoá cho phù hợp với điều kiẹn và mục đích mới c a ho t đ ng [115].
soát c a cha mẹ phù hợp là cần thi t, nhưng chưa ph i là điều ki n đ cho cha mẹ
h trợ sự thích ng c a trẻ em. Những trẻ em có c bố và mẹ kiểm soát đ t điểm cao
hơn so với những trẻ chỉ có bố hoặc mẹ kiểm soát [108].
Nghiên c u c a Yao-Ming WU (Đ i h c Quốc gia Đài Loan) nĕm 2000 về
nh hư ng c a vi c qu n lý lớp h c tới sự thích ng h c tập c a h c sinh cho th y:
có mối quan h tích cực giữa vi c qu n lý lớp h c c a giáo viên với sự thích ng
h c tập c a h c sinh [113].
10
Các tác gi Matthew J.Cook và Ming-Kung, Wei-Chin, Đ i h c Quốc gia Đài
Loan đề cập đ n nh hư ng c a phong cách h c tập tới sự thích ng h c tập c a
sinh viên [104].
Tác gi Xinyin Chen và Bo-shu Li (2000) nghiên c u về nh hư ng c a tâm
tr ng th t v ng tới sự thích ng
trư ng h c c a trẻ em Trung Quốc. K t qu cho
th y, sự th t v ng tác đ ng âm tính tới các thành tựu h c tập và tác đ ng dương tính
tới vi c tĕng các khó khĕn thích ng c a trẻ em. K t qu này giúp cho các bậc cha
mẹ và thầy, cô giáo lưu ý hơn trong vi c giáo dục con em mình [112].
Đối với ho t đ ng h c tập,
các bậc h c, l a tuổi khác nhau, m c đ và kh
nĕng thích ng là khác nhau. Theo nghiên c u c a các tác gi trên, có thể th y sự
thích ng c a ngư i h c ch u nh hư ng b i nhiều y u tố như: sự phối hợp giữa
thầy và trò trong quá trình h c tập; đ ng cơ, thái đ c a ngư i h c; sự phát triển các
h cơ quan trong cơ thể - cơ s sinh lý; nh hư ng c a cha mẹ; tác đ ng môi trư ng
h c tập; phương pháp gi ng d y c a giáo viên; tâm tr ng c a ngư i h c…M i tác
Tác gi Lê Minh Thi n có nghiên c u về “M t số v n đề lý luận cơ b n về
thích ng xã h i c a các nhóm xã h i y u th và các chính sách c a Đ ng, Nhà
nước đối với h ”. Nghiên c u lý luận chỉ ra những v n đề cơ b n về thích ng xã
h i, thích ng xã h i c a các nhóm y u th ; các hình th c xã h i c a các nhóm y u
th bao gồm: thích ng về mặt nhận th c, thích ng về mặt hành vi. Bên c nh đó,
tìm hiểu các ch trương chính sách c a Đ ng, Nhà nước đối với m t số nhóm y u th [69].
Trong hướng nghiên c u về thích ng xã h i, tác gi Đ Th L Hằng đã có
nghiên c u về “kh nĕng thích ng với lối sống đô th c a dân cư ven đô”. K t qu
nghiên c u đã chỉ ra rằng: kh nĕng thích ng với lối sống đô th c a ngư i dân tùy
thu c vào l a tuổi. M c đ thích ng c a dân cư đối với lối sống đô th
khác nhau thùy thu c vào m c đ đô th hóa
từng vùng
đó [24].
Những nghiên c u về sự thích ng với môi trư ng vĕn hoá xã h i ch y u đề
cập đ n kh nĕng thích ng c a con ngư i trước sự thay đổi môi trư ng sống, thay
đổi nghề nghi p trong xã h i. Các nghiên c u này tập trung mô t các mặt biểu
hi n, m c đ thích ng c a các nhóm khách thể khác nhau trong những điều ki n xã
h i cụ thể cũng như các y u tố nh hư ng tới sự thích ng. Trước những điều ki n
xã h i thay đổi, con ngư i cần ph i có những bi n đổi tâm lý như nhận th c, hành
vi để tồn t i và phát triển phù hợp với các điều ki n xã h i.
* Nghiên cứu sự thích ứng với ho t động học tập
Trong các nghiên c u về sự thích ng, những nghiên c u về thích ng h c
tập được các tác gi trong nước r t quan tâm. Các nghiên c u đề cập đ n thích ng
h c tập
các bậc h c khác nhau trong h thống giáo dục quốc dân.
đ i là m t phẩm ch t ph c hợp và cơ đ ng c a nhân cách h c viên, biểu hi n
quá
trình ngư i h c tự tổ ch c ho t đ ng h c tập, rèn luy n c a mình dưới sự đ nh
hướng c a ngư i thầy và nhà trư ng [76].
Nĕm 2003, k t qu nghiên c u c a tác gi Nguy n Th c về “sự thích ng với
ho t đ ng h c tập c a sinh viên trư ng cao đẳng sư ph m mẫu giáo trung ương 1”
cho th y, vi c sinh viên chưa thích ng với ho t đ ng h c tập là do nhiều nguyên
nhân: h c lực, môi trư ng mới, phương pháp h c mới, thi u giáo trình…Từ k t qu
nghiên c u này, tác gi cũng đề xu t m t số bi n pháp tĕng cư ng kh nĕng thích
ng cho sinh viên đặc bi t là sinh viên nĕm th nh t [66].
Tác gi Nguy n Xuân Th c nghiên c u sự thích ng với ho t đ ng rèn luy n
nghi p vụ sư ph m c a sinh viên Đ i h c sư ph m Hà N i trên ba mặt: nhận th c,
thái đ và hành vi rèn luy n nghi p vụ sư ph m. K t qu nghiên c u đã chỉ ra m c
đ thích ng và nguyên nhân ch quan và khách quan c a sự thích ng với ho t
đ ng rèn luy n nghi p vụ sư ph m c a sinh viên [74].
Khi nghiên c u về “Sự thích ng với ho t đ ng h c tập c a sinh viên nĕm
th nh t ngư i dân t c thiểu số”, tác gi Nguy n Th Hoài nhận th y, sinh viên
ngư i dân t c thiểu số Đ i h c Tây Nguyên thích ng chưa cao với ho t đ ng h c
đ i h c. Sinh viên dân t c thiểu số có nhiều đặc điểm gây khó khĕn cho sự thích
13
ng với ho t đ ng h c tập như: nhận th c chậm, ngôn ngữ h n ch , khó hoà
nhập…. Tuy nhiên, n u có các tác đ ng tích cực từ phía nhà trư ng, gi ng viên và
sự cố gắng c a từng sinh viên thì m c đ thích ng s được c i thi n hơn [31].
Tác gi Dương Th Thoan, trong “nghiên c u sự thích ng với ho t đ ng h c
tập phù hợp với phương th c đào t o theo tín chỉ c a sinh viên nĕm th nh t trư ng
Đ i h c Hồng Đ c - Thanh Hóa”, chỉ ra thực tr ng, các y u tố nh hư ng đ n sự
c a trẻ, bao gồm: quá trình giáo dục
mẫu giáo; giáo dục gia đình; giáo viên tiểu
h c; môi trư ng sư ph m vĕn hoá; phương pháp d y h c [55].
Trong nghiên c u "Phát triển nang lực thích ng nghề cho sinh viên Cao
đẳng Sư ph m", tác gi Dương Th Nga (2012) đã phân tích vai trò c a nĕng lực
thích ng nghề đối với sự phát triển nhân cách và quá trình phát triển nghề nghiẹ p
liên tục c a ngư i giáo viên trong xã h i hiẹn đ i. Xác đ nh về m t lý thuy t những
con đư ng cơ b n phát triển nang lực thích ng nghề cho sinh viên Cao đẳng Sư
ph m.
Tác gi cũng mô t được thực tr ng nang lực thích ng nghề c a sinh viên
Cao đẳng Sư ph m các tỉnh miền núi phía Bắc. Đề xu t được m t hẹ thống các biẹn
pháp phát triển nang lực thích ng nghề cho sinh viên Cao đẳng Sư ph m, giúp sinh
viên hiểu rõ các yêu cầu c a nghề nghiẹp và bi n các yêu cầu đó thành n i dung rèn
luyẹn c a b n thân, phát triển các phẩm ch t, nang lực và kĩ nang nghề nghiẹp để có
thể tham gia vào ho t đ ng rèn luyẹn nghề đ t k t qu cao [51].
Nĕm 2000, trong đề tài “Sự thích ng với ho t đ ng h c tập c a h c sinh lớp
1”, tác gi Phan Quốc Lâm đã chỉ ra thực tr ng, các y u tố nh hư ng và đề ra m t
số bi n pháp nhằm nâng cao sự thích ng c a ho t đ ng h c tập c a h c sinh lớp 1
bằng vi c tác đ ng đ n nhận th c và tác đ ng tâm lý sư ph m c a giáo viên trong
quá trình d y h c [45].
Những nghiên c u về sự thích ng trong ho t đ ng h c tập c a các tác gi
tương đối nhiều. Nghiên c u c a các tác gi đã chỉ ra thực tr ng m c đ thích ng
trong ho t đ ng h c tập c a h c sinh, sinh viên, những y u tố nh hư ng đ n sự
thích ng cũng như các tác đ ng nhằm thúc đẩy quá trình thích ng c a ngư i h c.
1.2. Nh ng nghiên c u v ho t đ ng chu n b cho tr 5-6 tu i đ n tr
Đối với vi c chuẩn b cho trẻ đi h c
trong c quá trình giáo dục
trẻ đi học
trư ng PT là trình độ phát triển chung và có những tri thức cụ thể về
thế giới xung quanh, phù hợp với kỹ x o ho t động trí tuệ, có kh năng tập trung
chú ý, phát triển ngôn ngữ, biết nghe l i yêu cầu và làm việc trong tập thể. [92, tr.
224-225]. Đồng th i tác gi cũng đưa ra nghiên c u c a Uxova A.P. cho rằng: vào
cuối tuổi mẫu giáo, những trẻ được d y d tốt s nắm được các tri th c khác nhau
về các hi n tượng xã h i, về lao đ ng, về nhà trư ng PT. Đây là cơ s để trẻ ti p
nhận những ki n th c s được h c
PT [92].
Trong tuyển tập các bài báo về “trư ng mẫu giáo và trư ng phổ thông” nĕm
1954, Liublinxkaia A.A. khẳng đ nh, nhi m vụ
trư ng mẫu giáo là đ m b o mức
phát triển toàn diện c a trẻ em để có thể gi i quy t thành công những nhi m vụ
giáo dục và gi ng d y
trư ng PT. H thống giáo dục
mẫu giáo gồm có những
điều ki n r t quan tr ng để chuẩn b cho trẻ em h c tập có k t qu
trư ng PT [48].
Theo Usinxki K.D, vi c nắm được ngôn ngữ là m t chỉ số đáng tin cậy về
đối với vi c chuẩn b cho trẻ em đi h c
trư ng mẫu giáo có ý nghĩa quan tr ng
trư ng PT. Chính trong h c tập có những
nét cơ b n c a vi c k thừa giữa trư ng mẫu giáo và trư ng PT, vì trong h c tập, trẻ
lĩnh h i được các ki n th c khác nhau, hình thành những nĕng lực trí tu và thái đ
tốt đối với vi c h c tập. Trong h c tập, trẻ nắm được những phương th c lĩnh h i tri
th c, kỹ x o ho t đ ng trí tu . N i dung h c tập có trình tự
trư ng mẫu giáo, vi c
ti n hành gi h c theo m t th i gian nh t đ nh… không chỉ giáo dục cho trẻ những
thói quen mà còn c nhu cầu ho t đ ng trí tu . D y trẻ trong các gi học cho phép
gi i quy t m t trong những nhi m vụ cơ b n c a trư ng mẫu giáo và đ m b o m t
trong những điều ki n cơ b n c a vi c gi ng d y có k t qu
trư ng PT là phát
triển ngôn ngữ [92, tr.216].
Cũng đánh giá cao vai trò c a ho t động học tập trong vi c chuẩn b cho trẻ
đ n trư ng PT, N.D. Levitop cho rằng,
tuổi mẫu giáo, h c tập đã bắt đầu như là
m t quá trình đ c lập, như là ho t đ ng h c tập đặc bi t.
lớp mẫu giáo, trẻ em bắt
đầu h c các bài h c có h thống để chuẩn b đ n trư ng. Trẻ em càng lớn, kinh
chơi, h c tập để chuẩn b cho trẻ đ n trư ng PT.
1.2.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Tác gi Vũ Th Nho nghiên c u về “ nh hư ng c a giáo dục mẫu giáo đ n
kh nĕng thích ng với h c tập c a h c sinh đầu tiểu h c” và chỉ rõ vai trò c a giáo
dục tiền h c đư ng đối với kh nĕng thích ng với ho t đ ng h c tập c a h c sinh
đầu tiểu h c. Theo tác gi , h c sinh tiểu h c s có kh nĕng h c tập tốt hơn, thích
ng nhanh hơn n u được giáo dục đầy đ
b
trư ng mẫu giáo. Tuy nhiên, vi c chuẩn
trư ng mẫu giáo ph i đúng hướng như: làm quen với h c tập dưới d ng trò
chơi, không d y chữ, d y tính toán như
PT. Tác gi nghiên c u kh nĕng thích
ng với ho t đ ng h c tập dựa trên 2 chỉ tiêu: (1) sự thích ng c a h c sinh lớp 1
với môi trư ng xã h i mới, g i là thích ng xã h i, biểu hi n
chỉ tiêu: giao ti p
giữa thầy và trò; giao ti p giữa h c sinh với h c sinh; giao ti p giữa h c sinh với
các nhóm xã h i trong trư ng như nhóm b n, tổ h c tập…(2) Sự thích ng c a h c
sinh với ho t đ ng h c tập, g i là thích ng h c tập biểu hi n
chỉ tiêu: h ng thú
với h c tập; những kỹ nĕng cơ b n với h c tập; nề n p h c tập [56].
Tác gi Ph m Th Đ c khi nghiên c u về v n đề “chuẩn b tâm lý cho trẻ vào