NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
1. Yếu tố thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông, phong trào công nhân và lao
động phương Tây phát triển mạnh sau CTTG thứ nhất là:
A. Những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh thế giới.
B. Cuộc khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa.
C. Sự ra đời của nước Nga Xô viết.
D. Cả ba ý trên.
2. Phong trào công nhân quốc tế sau CTTG thứ nhất có đặc điểm nổi bật là:
A. Giai cấp công nhân phát triển mạnh về số lượng.
B. Các Đảng Cộng sản lần lượt được thành lập ở nhiều nước.
C. Đấu tranh kinh tế kết hợp với yêu sách chính trị.
D. Ý thức giai cấp phát triển.
3. Đảng Cộng sản Pháp được thành lập vào thời gian nào?
A. Tháng 3 – 1919
B. Tháng 1 – 1920
C. Tháng 12 – 1920
D. Tháng 6 – 1921
4. Tình hình chung của các nước đế quốc sau CTTG thứ nhất là:
A. Các nước đế quốc thắng trận chia lại thế giới theo hệ thống Vecxai – Oasinhton.
B. Chạy đua vũ trang chuẩn bị gây CTTG lần thứ hai
C. Tiến hành ải cách dân chủ, xoa dịu mâu thuẫn giai cấp.
D. Rơi vào khủng hoảng kinh tế, tài chính trầm trọng.
5. Chương trình khai thách thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương bắt đầu từ:
A. Năm 1914
B. Năm 1918
C. Năm 1919
D. Năm 1924
6. Đặc điểm chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương là:
A. Đầu tư nhiều nhất vào ngành công nghiệp chế biến
B. Đầu tư mạnh với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào cách ngành kinh tế nhất là nông nghiệp.
12.
Bộ phận địa chủ không có tinh thần dân tộc chống thực dân Pháp và tay sai là:
A. Tiểu địa chủ
B. Trung địa chủ
C. Đại địa chủ
D. Tất cả
13.
Lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam trong phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc là:
A. Công nhân
B. Nông dân
C. Tiểu tư sản
D. Tư sản
1
14.
Thái độ chính trị của giai cấp tiểu tư sản thành thị là:
A. Có tinh thần yêu nước chống Pháp nhưng dễ thỏa hiệp.
B. Không tham gia vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.
C. Có tinh thần dân tộc, chống thực dân và tay sai.
D. Sẵn sàng thỏa hiệp với thực dân Pháp để cải thiện đời sống.
15.
Thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam là:
A. Kiên quyết chống đế quốc và phong kiến.
B. Có khuynh hướng dân tộc và dân chủ, song rất yếu ớt.
C. Tinh thần dân tộc cao nhưng luôn thỏa hiệp với Pháp.
D. Liên minh với giai cấp tiểu tư sản chống thực dân.
16.
2
BÀI 14:
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 – 1925
1. Hoạt động thể hiện cảm tình của Phan Bội Châu đối với cách mạng tháng Mười Nga và nước
Nga Xô viết là:
A. Tập hợp một số thanh niên yêu nước thành lập nhóm Cộng sản.
B. Cải tổ Việt Nam Quang phục hội, chuyển sang tư tưởng xã hội chủ nghĩa.
C. Dịch ra chữ Hán cuốn “Điều tra chân tướng Nga La Tư”, viết truyện ca ngợi Phạm Hồng
Thái.
D. Tìm đường sang Liên Xô để tìm hiểu về Lênin và cách mạng tháng Mười.
2. Phan Bội Châu bị thực dân Pháp bứt tại Hàng Châu Trung Quốc vào thời gian nào?
A. Tháng 1 – 1925
B. Tháng 6 – 1925
C. Tháng 9 – 1926
D. Tháng 10 – 1926
3. Sau khi ra khỏi nhà từ Côn Đảo năm 1911, Phan Châu Trinh đã gắn bó cuộc đời chính trị của
mình tại:
A. Pháp
B. Trung Quốc
C. Nhật Bản
D. Mỹ
4. Chủ trương đường lối của Phan Châu Trinh trong thời gian hoạt động ở Pháp là:
A. Kêu gọi bạo động vũ trang.
B. Tiếp tục đường lối “Khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh”.
C. Đả Pháp thân Nhật.
D. Theo con đường cách mạng tháng Mười.
5. Phan Châu Trinh từ Pháp về Việt Nam vào thời gian nào?
D. Phạm Hồng Thái, Nguyễn Khắc Nhu, Trương Văn Bền.
11.
Cơ quan ngôn luận của đảng lập hiến là tờ báo nào:
A. Tiếng dội An Nam, Người nhà quê.
B. Đông Pháp thời báo, Thực nghiệp dân báo.
3
C. Diễn đàn Đông Dương, Tiếng dội An Nam.
D. Chuông rè, Diễn đàn Đông Dương.
12.
Người đứng đầu nhóm Trung Bắc tân văn và đề ra tư tưởng “trực trị” ở ngoài Bắc là ai?
A. Phạm Quỳnh
B. Nguyễn Thái Học
C. Phạm Hồng Thái
D. Nguyễn Văn Vĩnh
13.
Tổ chức yêu nước của thanh niên Việt Nam được thành lập ở Quảng Châu, Trung Quốc vào
giữa những năm 20 là:
A. Cộng sản đoàn
B. Việt Nam Quang phục hội
C. Tâm tâm xã
D. Hội Việt nam cách mạng thanh niên.
14.
Tổ chức Tâm tâm xã được thành lập vào năm nào?
A. 1923
B. 1924
C. 1925
D. 1926
15.
sản.
B. Cách mạng Việt Namđã thoát khỏi sự khủng hoảng về đường lối tổ chức, lãnh đạo.
C. Nguyễn Ái Quốc đã trở thành một chiến sĩ cộng sản lỗi lạc trong phong trào công nhân
quốc tế.
D. Tư tưởng về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc đã phát triển hoàn chỉnh.
20.
Hoạt động của NAQ cuối năm 1924 là:
A. Viết tác phẩm “Bản án chế đọ thực dân Pháp”.
B. Về Quảng Châu TQ xây dựng tổ chức, đào tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam.
C. Từ Pháp sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân.
D. Sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1925 – 1930
1. Tháng 6 – 1925, NAQ lựa chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã để tổ chức thành:
A. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
4
B. Nhóm Cộng sản đoàn.
C. Tân Việt Cách mạng đảng.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Mục đích của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là:
A. Bảo vệ quyền lợi của thanh niên, trí thức Việt Nam ở Trung Quốc.
B. Lật đổ chế độ quân chủ ở Việt Nam.
C. Liên lạc với các dân tộc bị áp bức làm cách mạng.
D. Tổ chức quần chúng đấu tranh để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai.
3. Tác dụng của việc xuất bản báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách mệnh là:
A. Vạch trần tội ách của thực dân Pháp ở Đông Dương.
B. Tập hợp các thanh niên yêu nước Việt Nam ở Trung Quốc.
C. Trang bị lí luận cách mạng cho hội viên của Hội.
B. Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.
C. Chủ nghĩa dân tộc.
D. Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
10.
Nguyên nhân diễn ra cuộc khởi nghĩa Yên Bái là:
A. Nhân dân Yên Bái bị thực dân Pháp đàn áp sau vụ ám sát Badanh.
B. Lực lượng của VN Quốc dân đảng có nguy cơ bị tan rã vì sự khủng bố của Pháp nên phải
dốc hết lực lượng để bạo động.
C. Những người lãnh đạo muốn nhanh chóng thực hiện mục tiêu của Đảng.
D. VN Quốc dân đảng muốn gây tiếng vang để lôi kéo quần chúng.
11.
Nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái là:
A. Nổ ra trong tình thế bị động, tổ chức thiếu chu đáo, Pháp đang mạnh.
B. Nội bộ quân khởi nghĩa có sự chia rẽ.
5
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
B. Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt của Đảng.
C. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.
D. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Lời kêu gội nhân dịp thành lập Đảng.
Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã xác định lực lượng cách mạng Việt Nam là:
A. Công – nông, tiểu tư sản, trí thức
B. Binh lính
C. Công nhân
D. Công – nông, tư sản
Cương lĩnh đã khẳng định nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam là:
A. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Khối liên minh công – nông.
C. Sự đoàn kết, liên lạc với cách mạng thế giới.
D. Liên minh công – nông đoàn kết với các giai cấp tầng lớp khác.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp các yếu tố:
A. Chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào công nhân.
B. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
C. Chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào yêu nước Việt Nam.
D. Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935
1. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 ở các nước tư bản ảnh hưởng đến Việt Nam vì:
A. Kinh tế Việt Nam có vị trí, vai trò quan trọng với thế giới.
B. Kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào kinh tế Pháp.
C. Việt Nam là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp.
D. Tính chất của nền kinh tế Việt Nam là kinh tế tư bản chủ nghĩa.
2. Việt Nam phải gánh chịu nhiều hậu quả nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 –
1933 là:
6
C. Đảng đã phát động một phong trào đấu tranh rộng lớn trong cả nước.
D. Công nhân đã có sự liên kết với nông dân.
8. Tháng 9 – 1930, phong trào đấu tranh đạt đến đỉnh cao tại các địa phương:
A. Nghệ An và Hà Tĩnh.
B. Nam Định và Hải Phòng.
C. Quảng Nam và Quảng Ngãi.
D. Sài Gòn – Chợ Lớn.
9. Cuộc biểu tình khổng lồ lôi kéo nhiều nông dân tham gia với các khẩu hiệu “đả đảo chủ nghĩa đế
quốc”, “đả đảo phong kiến”, “bỏ sưu thuế, chia ruộng đất” là:
A. Cuộc biểu tình của nông dân huyện Thanh Chương ngày 1-5-1939.
B. Cuộc biểu tình của nông dân huyện Nam Đàn ngày 30-8-1930.
C. Cuộc biểu tình của nông dân huyện Can Lộc ngày 7-9-1930.
D. Cuộc biểu tình của nông dân huyện Hưng Nguyên ngày 12-9-1930.
10.
Tính quyết liệt trong phong trào đấu tranh của nông dân hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh trong
tháng 9 – 1930 là:
A. Đưa ra các khẩu hiệu phản đối chính sách khủng bố của bọn thực dân và tay sai.
B. Khẩu hiệu kinh tế kết hợp với khẩu hiệu đấu tranh chính trị.
C. Biểu tình vũ trang tự vệ, đạp phá nhà lao, đốt huyện đường, xung đột với lính khố xanh.
D. Tập trung tại huyện lị, tỉnh lị đòi giảm sưu thuế, chia ruộng đất.
11.
Kết quả của phong trào đấu tranh của nông dân hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh là:
A. Thực dân Pháp phải thực hiện giảm sưu, thuế.
7
B. Hệ thống chính quyền thực dân phong kiến bị tê liệt, tan ra ở nhiều nơi.
C. Chính quyền thực dân bãi bỏ thuế thân, thế chợ, thuế muối.
D. Nông dân được chia lại ruộng đất, xóa nợ.
12.
Ý nghĩa lớn nhất cảu phong trào cách mạng 1930-1931 là:
A. Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập.
B. Khẳng định quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân với cách mạng Đông Dương.
C. Chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng đắn.
D. Cuộc tập dợt đầu tiên của cách mạng chuẩn bị cho Tổng khở nghĩa tháng Tám.
18.
Ưu điểm của Luận cương chính trị:
A. Giải quyết được mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.
B. Nêu cao vấn đề giải phóng dân tộc.
C. Xác định đúng đường lối chiến lược của cách mạng Đông Dương là cách mạng tư sản dân
quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. Chỉ rõ được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương.
19.
Chính sách khủng bố dã man của thực dân Pháp gây ra cho cách mạng nước ta là:
A. Hầu hết các ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, xứ ủy ba kì đều bị bắt.
B. Hàng vạn người bị bắt bớ, tù đày.
C. ở ngục Kon Tum có khoảng 300 tù nhân bị thủ tiêu.
D. Tại nhà tù Côn Đảo có 833 tù chính trị bị tra tấn đến chết.
20.
Ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất của Đảng là:
A. Đánh dấu Đảng ta khôi phục được hệ thống tổ chức.
B. Bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng.
C. Tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và quần chúng.
D. Đánh dấu thời kì Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
8
PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939
1. Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chủ nghĩa phát xít đã lên cầm quyền ở các nước:
D. Tuyên bố rộng rãi cương lĩnh của Mặt trận cho quần chúng.
7. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp đa thi hành một số cải cách tiến bộ ở Đông Dương là:
A. Ân xá tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí, sửa luật bầu cử vào Viện dân biểu.
B. Thực hiện ngày làm 8 giờ, tăng lương 25%.
C. Giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng đất, ban bố quyền tự do dân chủ.
D. Quy định mức tiền lương tối thiểu hàng ngày cho công nhân, ân xá tù chính trị.
8. Tình hình chung về mặt xã hội ở Việt Nam những năm 1936-1939 là:
A. Đời sống chưa được cải thiện, thất nghiệp, nghèo đói vẫn diễn ra.
B. Số người thát nghiệp giảm, tiền lương tăng.
C. Đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao hơn.
D. Mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt.
9. Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định kẻ thù chủ yếu trước mắt của nhân dân Đông Dương
thời kì 1936-1939 là:
A. Thực dân Pháp.
B. Đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.
C. Bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai.
D. Địa chủ phong kiến và tư sản Việt Nam.
10.
Đảng Cộng sản Đông Dương xác định nhiệm vụ trực tiếp trước mắt của nhân dân Đông
Dương trong thời kì 1936-1939 là:
A. Đánh Pháp giành độc lập cho ba nước Đông Dương.
B. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi dân sinh, dân
chủ,..
9
C. Đánh đổ phong kiến, chia ruộng đất cho dân cày.
D. Chống chính sách khủng bố, đòi nới rộng quyền dân sinh, dân chủ.
11.
Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh của cách mạng Đông Dương
16.
Sự kiện tiêu biểu nhất của phong trào đòi tự do dân sinh dân chủ trong năm 1938 là:
A. Cuộc biểu tình của hơn 1000 nông dân Cà Mau.
B. Mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động 1/5/1938 tại Hà Nội.
C. Phong trào đón rước Toàn quyền Đông Dương.
D. Tiểu thương ở Hà Nội bãi thị đòi giảm thuế chợ.
17.
Hình thức đấu tranh nghị trường của Đảng Cộng sản Đông Dương trong thời kì 1936-1939
là:
A. Mặt trận đưa người ra ứng cử trong các cuộc tuyển cử.
B. Tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bầu cử.
C. Vận động nhân dân tẩy chay các cuộc tuyển cử, bầu cử.
D. Xuất bản báo chỉ nâng cao hiểu biết về chính trị của quần chúng.
18.
Nội dung các tờ báo của Đảng cho xuất bản công khai là:
A. Vạch trần, tố cáo tội ác của thực dân Pháp.
B. Kêu gọi chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh đế quốc.
C. Chống quan điểm văn học, nghệ thuật tư sản.
D. Tuyên truyền giới thiệu về chủ nghĩa Mác – Lenin, Đảng Cộng sản Đông Dương,..
19.
Kết quả lớn nhất của cuộc đấu tranh trên lĩnh vực báo chí những năm 1936-1939 là:
A. Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.
B. Giúp quần chúng nhận rõ bộ mặt thật của bọn tay sai phản động.
C. Xây dựng lực lượng chính trị quần chúng hùng hậu, cán bộ của Đảng được trưởng thành.
D. Mặt trận dân tộc thống nhất được mở rộng.
10
PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 1939 – 1945
D. Sản xuất bị ngưng trệ.
7. Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11-1939 đã xác định mục tiêu chiến lược trước mắt của
cách mạng Đông Dương là:
A. Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến, chia ruộng đất cho nông dân.
B. Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương
hoàn toàn độc lập.
C. Đánh đổ đế quốc và phong kiến, giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp.
D. Chống bọn phản động thuộc địa, đòi dân sinh, dân chủ, hòa bình.
8. Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11-1939 đã chỉ rõ phương pháp cách mạng là:
A. Hợp pháp
B. Nửa hợp pháp
C. Bán công khai
D. Bí mật, bất hợp pháp
9. Để tập trung lực lượng của dân tộc chống ách thống trị phát xít thuộc địa, Đảng Cộng sản Đông
Dương chủ trương thành lập:
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đôg Dương.
C. Mặt trận Nhân dân phản đế.
D. Mặt trận Liên Việt.
10.
Ý nghĩa của Hội nghị BCH Trung ương tháng 11-1939 là:
A. Chứng tỏ sự lớn mạnh của Đảng.
B. Mở đầu thời kì giương cao ngọn cờ dân tộc, dân chủ của cách mạng Việt Nam.
C. Đánh dấu bước chuyển quan trọng về chỉ đạo chiến lược của Đảng.
D. Kết thúc thời kì đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ ở nước ta.
11
11.
C. 19-5-1941
D. 23-11-1941
16.
Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Nam kì là:
A. Kế hoạch khởi nghĩa bị bại lộ, điều kiện khởi nghĩa chưa chín mùi.
B. Không có sự lãnh đạo của Trung ương Đảng.
C. Nhân dân Nam kì không hưởng ứng.
D. Diễn ra trên địa bàn quá hẹp.
17.
Nguyên nhân của cuộc binh biến Đô Lương (13-1-1941) ở Nghệ An:
A. Lòng yêu nước được kích thích bởi khởi nghĩa Nam kì.
B. Bất bình vì bị đưa sang Lào đánh quân Thái Lan.
C. Bất bình vì bị đưa sang châu Âu làm bia đỡ đạn cho Pháp.
D. Bị thực dân Pháp xúc phạm đến tín ngưỡng và tôn giáo.
18.
Ý nghĩa to lớn của cuộc binh biến Đô Lương là:
A. Đánh dấu sự thất bại của chính sách dùng người Việt trị người Việt của Pháp.
B. Chứng tỏ tinh thần yêu nước và khả năng cách mạng của binh lính người Việt trong quân
đội Pháp.
C. Chứng tỏ binh lính người Việt là lực lượng đông dảo nhất của cách mạng Việt Nam.
D. Giáng đòn phủ đầu vào bọn thực dân.
19.
Nguyên nhân thất bại chung của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, khởi nghĩa Nam kì, binh biến
Đôn Lương là:
A. Bộ phận lãnh đạo, chỉ huy không có kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang.
B. Thời cơ chưa chín mùi, lực lượng chưa chuẩn bị đầu đủ, thực dân Pháp còn mạnh.
C. Quần chúng nhân dân chưa sẵn sàng nổi dậy.
D. Thiếu vũ khí, kinh nghiệm.
20.
Ý nghĩa lớn nhất của các cuộc khởi nghĩa BS, NK, binh biến ĐL là:
B. Đánh đổ phát xít Nhật.
C. Độc lập dân tộc và người cày có ruộng.
D. Giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng.
25.
Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương Đảng đã chủ trương thành lập:
A. Mặt trận Đông Dương.
B. Mặt trận thống nhất Dân tộc Phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh).
D. Mặt trận Liên Việt.
26.
Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng,
toàn dân là:
A. Tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng.
B. Tiến hành các cuộc khởi nghĩa từng phần.
C. Phát triển mặt trận Việt Minh tại địa bàn thành phố, thị xã.
D. Xúc tiến công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.
27.
Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương Đảng đã xác định hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta
là:
A. Từ khởi nghĩa thành thị quay về khởi nghĩa nông thôn.
B. Từ khởi nghĩa nông thôn tiến về khởi nghĩa thành thị.
C. Từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
D. Từ chiến tranh du kích đến khởi nghĩa từng phần.
28.
Mặt trận Việt Minh ra đời ngày:
A. 28-1-1941
B. 10-5-1941
C. 19-5-1941
D. 15-9-1941
29.
Năm 1941, các đội du kích Bắc Sơn đã thống nhất lại thành:
A. Cứu quốc quân.
B. Việt Nam giải phóng quân.
C. Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân.
D. Quân giải phóng Việt Nam.
34.
Hai trung tâm căn cứu địa đầu tiên của cách mạng nước ta là:
A. Bắc Sơn – Võ Nhai và Lạng Sơn.
B. Ba Tơ và Việt Bắc.
C. Cao Bằng và Lạng Sơn.
D. Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao Bằng.
35.
Hai căn cứ Bắc Sơn – Võ Nhai và căn cứ Cao Bằng được nối liền với nhau từ:
A. Tháng 8-1943
B. Tháng 1-1941
C. Tháng 3-1944
D. Tháng 10-1944
36.
Để đẩy mạnh công tác cuộc chuẩn bị khởi nghĩa, ngày 7-5-1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ
thị:
A. Thành lập tổ chức Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
B. Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
C. “Sửa soạn khởi nghĩa”.
D. “Sắm vũ khí đuổi thù chung”.
37.
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập ngày:
A. 22-12-1941
B. 22-12-1942
B. 22-12-1943
D. 22-12-1944
D. 19-5-1945
2. Chính sách của Nhật khi độc chiếm Đông Dương là:
A. Trả lại độc lập cho các nước Đông Dương.
B. Tăng cường vơ vét, khủng bố đàn áp, mua chuộc lừa bịp về chính trị.
C. Giúp nhân dân Đông Dương xây dựng chính quyền dân tộc, dân chủ.
D. Thiết lập chế độ độc tài phát xít ở Việt Nam.
3. Ban thường vụ Trung ương Đảng đưa ra văn kiện gì ngày 12-3-1945?
A. Bản “Quân lệnh số 1”
B. Lời “Hiệu triệu của Tổng bộ Việt Minh”
C. Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.
D. Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”.
4. Ban thường vụ Trung ương Đảng đã nhận định tình hình Đông Dương là:
A. Điều kiện tổng khởi nghĩa ở Đông Dương đã chín mùi.
B. Phát xít Nhật ở Đông Dương sẽ đầu hàng quân Đồng minh.
C. Khủng hoảng chính trị sâu sắc nhưng điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín mùi.
D. Nhật sẽ giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập.
5. Kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương sau ngày 9-3-1945 là:
A. Phát xít Nhật
B. Pháp, Nhật
B. Thực dân Pháp
D. Chính phủ Trần Trọng Kim
6. Khẩu hiệu đấu tranh của nhân dân ta sau ngày 9-3-1945 là:
A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.
B. Đánh đuổi phát xít Nhật.
C. Đánh Pháp đuổi Nhật.
D. Ủng hộ Việt Minh.
7. Bản chỉ thị 12-3 chỉ rõ hình thức đấu tranh cao nhất khi có điều kiện kể từ sau ngày 9-3-1945 là:
A. Biểu tình, thị uy
B. Vũ trang du kích
C. Tổng khởi nghĩa
Ngày 15-5-1945, Cứu quốc quân và VN tuyên truyền giải phóng quân thống nhất thành:
A. Việt Nam cứu quốc quân
B. Việt Nam giải phóng quân
C. Quân đội nhân dân Việt Nam
D. Quân giải phóng Việt Nam
13.
Khu giải phóng Việt Bắc bao gồm các tỉnh:
A. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
B. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Bắc Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ.
C. Cao Bằng, Lạng Sơn, Yên Bái.
D. Thái Nguyên, Hòa Bình, Phú Thọ, Yên Bái.
14.
Tình thế quân Nhật và tay sai ở Đông Dương sau khi Nhật đầu hàng quân đồng minh là:
A. Tự giải tán lực lượng, trao trả độc lập cho Việt Nam.
B. Điên cuồng chống phá lực lượng cách mạng.
C. Liên kết với Pháp để tiếp tục thống trị Đông Dương.
D. Quân Nhật rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim và tay sai hoang mang.
15.
Hành động kịp thời của Đảng và Tổng bộ Việt Minh khi Nhật đầu hàng là:
A. Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
B. Tổ chức Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.
C. Tổ chức Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào.
D. Thành lập Ủy ban khởi nghia Toàn quốc, phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước.
16.
Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách của Việt Minh,
cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm chủ tịch. Đây là những nội dung được
thông qua tại:
A. Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào 14-8-1945.
B. Đại hội quốc dân ở Tân Trào 16-8-1945.
C. Cuộc họp của Ủy ban khởi nghĩa Hà Nội 17-8-1945.
16
1. Sau cách mạng tháng Tám, cách mạng nước ta phải đối phó với các lượng ngoại xâm chủ yếu là:
A. 20 vạn quân Trung Hoa dân quốc ở miền Bắc, 1 vạn quân Anh ở miền Nam.
B. 6 vạn quân Nhật trên cả nước.
C. Quân đội các nước Anh, Pháp, Mĩ, Trung Hoa dân quốc.
D. Quân đội Mĩ, Pháp cùng với 6 vạn quân Nhật.
2. Khó khăn lớn nhất về kinh tế ở nước ta sau cách mạng tháng Tám là:
A. Hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng vọt.
B. Cơ sở công nghiệp chưa được phục hồi.
C. Thiên tai hạn hán, mùa màng thu được rất thất.
D. Nông nghiệp lạc hậu, ruộng đất bỏ hoang và nạn đói đang đe dọa trầm trọng.
3. Di sản văn hóa lạc hậu nặng nề nhất do chế độ thực dân phong kiến để lại cho nước ta là:
A. Hơn 90% dân số nước ta mù chữ.
B. Tình trạng nghiện hút trong thanh niên còn nhiều.
C. Nền giáo dục không khoa học.
D. Nạn mê tín dị đoan ở nông thôn rất phổ biến.
4. Đất nước ta đứng trước tình thế ngàn cân treo sợi tóc vì:
A. Chính quyền cách mạng mới thành lập, lực lượng vũ trang còn non yếu.
B. Cùng một lúc phải đương đầu chống lại ba loại giặc: đói, dốt, ngoại xâm.
C. Lực lượng kẻ thù rất đông và mạnh.
D. Nạn còn chưa được giải quyết.
5. Khó khăn nghiêm trọng nhất với chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2-9-1945 là:
A. Nạn đói, nạn mù chữ.
B. Lực lượng ngoại xâm, nội phản đông và mạnh.
C. Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.
D. Khó khăn về tài chính.
6. Kẻ thù nguy hiểm nhất đối với nước ta sau năm 1945 là:
A. Đế quốc Anh
D. Chia cắt lâu dài đất nước ta.
17
12.
Sách lược đấu tranh chống ngoại xâm của Đảng, chính phủ ta sau Cách mạng tháng Tám là:
A. Cô lập kẻ thù.
B. Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
C. Tổ chức kháng chiến ở cả hai miền Nam, Bắc.
D. Tập trung lực lượng đối phó với quân Trung Hoa dân quốc.
13.
Sách lược của Đảng đối với quân Trung Hoa dâ quốc là:
A. Tạm thời hòa hoãn, nhân nhượng, tránh xung đột.
B. Trực tiếp chiến đấu chống lại.
C. Liên kết Anh, Pháp để đối phó.
D. Liên kết với Mĩ để đối phó.
14.
Nguyên nhân làm cho Đảng, Chính phủ thay đổi sách lược tạm hòa hoãn với quân Trung
Hoa dân quốc sang hòa hoãn với Pháp là do:
A. 20 van quân Trung Hoa dân quốc không còn gây nguy hiểm.
B. Pháp không phải là kẻ thù ngy hiểm của cách mạng nước ta.
C. Thực dân Pháp đã gây cuộc chiến tranh xâm lược ở Nam Bộ.
D. Quân Trung Hoa dân quốc và Pháp đã thỏa hiệp, kí hiệp ước Hoa – Pháp.
15.
Thực hiện sách lược hòa hoãn, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp một
văn bản là:
A. Bản Tạm ước
B. Hiệp định sơ bộ
C. Hiệp định đình chiến
A. Tập trung lực lượng đánh Pháp và quân Trung Hoa dân quốc.
B. Hòa hoãn với Pháp ở miền Nam, đánh quân Trung Hoa dân quốc ở miền Bắc.
C. Hòa hoãn với Pháp đẩy nhanh quân Trung Hoa dân quốc về nước.
D. Hòa hoãn với quân Trung Hoa dân quốc ở miền Bắc, tập trung đánh Pháp ở miền Nam.
18
NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC
DÂN PHÁP (1946-1950)
1. Thái độ của Pháp sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6-3) và Tạm ước (14-9) là:
A. Thi hành nghiêm chỉnh những nội dung đã kí kết.
B. Tỏ rõ thiện chí hòa bình với nước ta.
C. Thực hiện ngừng bắn ở Nam bộ.
D. Tiếp tục tăng cường các hoạt động khiêu khích quân sự.
2. Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất của Pháp với ta là:
A. Khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
B. Chiếm đóng trái phép Đà Nẵng, Hải Dương.
C. Gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ, để chsung làm nhiệm vụ giữ trật tự tại Hà
Nội.
D. Tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam bộ và Nam Trung bộ.
3. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào ngày:
A. 12-9-1946
B. 19-12-1946
C. 21-12-1946
D. 17-2-1947
4. Cuộc chiến đấu ở thủ đô Hà Nội được bắt đầu từ:
A. Khoảng 20 giờ ngày 19-12-1946.
B. Khoảng 18 giờ ngày 19-12-1946.
C. Sáng ngày 19-12-1946.
B. Tìm một lối thoát danh dự khỏi cuộc chiến tranh Đông Dương.
C. Thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh, kết thúc chiến tranh.
D. Giành thế chủ động chiến lược tại địa bàn rừng núi.
11.
Pháp bắt đầu tấn công lên Việt Bắc ngày:
19
A. 10-7-1947
B. 7-10-1947
C. 12-9-1947
D. 19-12-1947
12.
Kết quả lớn nhất của quân và dân ta trong chiến dịch Việt Bắc là:
A. Tiêu diệt 6000 tên địch, phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh.
B. Bộ đội chủ lực ta trưởng thành hơn.
C. Cơ quan đầu não kháng chiến của ta được bảo vệ an toàn.
D. Giữ vững căn cứ địa, làm thất bại âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
13.
Âm mưu mới của Pháp sau thất bại ở Việt Bắc là:
A. Thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
B. Tiếp tục chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.
C. Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
D. Kí với Mĩ Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
14.
Thực chất của chính sách “dùng người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” thực chất là:
A. Thực hiện chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.
B. Cuộc chiến tranh tổng lực.
C. Chuyển sang hình thức xâm lược thực dân mới.
D. Thực hiện chiến lượt đánh lâu dài với ta.
A. Thất Khê
B. Na Sầm
C. Cao Bằng
D. Đông Khê
20.
Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Biên Giới thu – đông 1950 là:
A. Ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
B. Quân đội ta trưởng thành.
C. Phá tan thế bao vây, mở đường liên lạc với phe xã hội chủ nghĩa.
D. Là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân và dân ta giành được thắng lợi.
20
BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC
DÂN PHÁP (1951 – 1853)
1. Cục diện mới của cuộc kháng chiến chống Pháp sau chiến thắng biên giới năm 1950 là:
A. Sự thay đổi tương quan lực lượng theo chiều hướng có lợi cho ta.
B. Ta chủ động tiến công và phản công địch ngày càng lớn.
C. Ta giành thế chủ động và đẩy Pháp vào thế bị động trên toàn Đông Dương.
D. Pháp không còn đủ thế và lực để mở các chiến dịch quân sự.
2. Từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương, Mĩ đã kí với Pháp văn bản:
A. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
B. Hiệp ước hợp tác kinh tế Pháp – Mĩ.
C. Hiệp ước an ninh Pháp – Mĩ.
D. Hiệp ước thân thiện và hợp tác Pháp – Mĩ.
3. Âm mưu của Mĩ khi kí hiệp định phòng thủ chung Đông Dương là:
A. Giúp Pháp thống trị Đông Dương.
B. Muốn từng bước thay thế Pháp ở Đông Dương.
C. Đe dọa cách mạng Trung Quốc.
B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
C. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam
D. Mặt trận Việt Liên
10.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II là mốc đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình
lãnh đạo và trưởng thành của Đảng vì:
A. Đã ra hoạt động công khai, lãnh đạo cuộc kháng chiến, tăng cường niềm tin của nhân dân
với Đảng.
B. Đã đổi tên và bầu đồng chí Trường Chinh làm Tổng bí thư.
C. Đã xác định được nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam.
D. Đã bầu ra Ban chấp hành Trung ương gồm 19 ủy viên chính thức.
21
CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP KẾT THÚC
(1953-1954)
1. Những khó khăn của Pháp tại Đông Dương sau 8 năm tiến hành chiến tranh xâm lược là:
A. Ngân sách viện trợ của Mĩ giảm gần một nửa so với trước.
B. Hơn 39 vạn quân bị tiêu diệt, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, bị đẩy sâu vào thế phòng ngự.
C. Lực lượng bị tiêu hao nặng nề, không còn đủ sức thực hiện những kế hoạch quân sự mới.
D. Mất quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương.
2. Kế hoạch Nava mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại vì:
A. Không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động.
B. Bị mất quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương.
C. Phong trào chiến tranh du kích tại Việt Nam đang phát triển.
D. Ra đời trong khó khăn, mâu thuẫn sâu sắc giữa tập trung và phân tán.
3. Nội dung cơ bản kế hoạch Nava trong thu – đông 1953 và xuân 1954 (bước thứ nhất) là:
A. Tiến công chiến lược ở miền Trung giành lấy nguồn nhân lực, vật lực cung ứng cho chiến
tranh.
B. Giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tập trung binh lược xây dựng lực lượng cơ động
D. Viên Chăn
22
8. Cuộc tiến công chiến lược của ta trong đông – xuân 1953 – 1954 đã phân tán lực lượng cơ động
của địch từ chỗ tập trung ở đồng bằng Bắc bộ thành 5 điểm tập trung là:
A. Đồng bằng Bắc Bộ, Xê-nô, Luông Phabang – Mường Sài, Điện Biên Phủ, Plây ku.
B. Xê-nô, Xiêng Khoảng, Buôn Ma Thuột, đồng bằng Bắc bộ, Điện Biên Phủ.
C. Điện Biên Phủ, Lào Cai, Sầm Nưa, A-tô-pơ, Lộc Ninh.
D. Xê-nô, Luông Phabang, Xanavakhẹt, Plây ku, Cheo reo.
9. Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954 là:
A. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
B. Chuẩn bị vật chất, tinh thần cho ta mở cuộc tiến công chiến lược vào ĐBP.
C. Củng cố quyền chủ động của ta trên chiến trường chính Bắc bộ.
D. Mở rộng căn cứ kháng chiến của nhân dân Lào.
10.
Âm mưu của Pháp – Mĩ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm ĐBP là:
A. Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.
B. Bảo vệ vùng Tây Bắc.
C. Giành lại thế chủ động tài rừng núi Tây Bắc.
D. Ngăn chặn sự liên lạc giữa ta với Lào.
11.
Mục tiêu của ta khi mở chiến dịch ĐBP là:
A. Tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
B. Đánh phá kho hậu cần, sân bay, cô lập ĐBP với đồng bằng Bắc bộ.
C. Giam chân địch tại ĐBP, tạo điều kiện cho các chiến trường khác giành thắng lợi.
D. Tiêu hao lực lượng địch, củng cố mở rộng quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông
Dương.
12.
Ta nổ súng mở màn chiến dịch ĐBP vào ngày:
A. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình.
B. Các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Đông Dương.
C. Các nước ngoài không được đưa quân đội, nhân viên quân sự vào ba nước Đông Dương.
D. Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông
Dương.
18.
Vỹ tuyến 17 dọc theo sông Bến Hải – Quảng Trị được lấy làm giới tuyến quân sự tạm thời
trong thời gian:
A. 2 năm
B. 3 năm
C. 4 năm
D. 5 năm
19.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương quy định việc thống nhất Việt Nam sẽ được
tiến hành bằng hình thức:
A. Sáp nhập miền Bắc vào miền Nam.
23
20.
B. Sáp nhập miền Nam vào miền Bắc.
C. Tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
D. Trưng cầu dân ý ở cả hai miền.
Đối với cách mạng Việt Nam, Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương có ý nghĩa là:
A. Đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, miền Bắc hoàn toàn được giải phóng.
B. Cuộc chiến tranh cách mạng vì độc lập và thống nhất đất nước giành được thắng lợi hoàn
toàn.
C. Mốc đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn toàn thành công trong cả
nước.