CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ - Pdf 40

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
CHƯƠNG 1:
Câu 1: Tại sao nói kế toán quản trị là công cụ hỗ trợ cho việc ra quyết định quản lý
của nhà quản trị trong DN?
Câu 2: Mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị?
Câu 3: Có phải kế toán tài chính là kế toán tổng hợp và kế toán quản trị là kế toán
chi tiết không?
Câu 4: Hãy nêu khái niêm và kể tên các nội dung chủ yếu, phổ biến của kế toán
quản trị trong doanh nghiệp?
Câu 5: Hãy làm rõ vai trò kế toán quản trị với chức năng quản lý?

CHƯƠNG 2:
A.CÂU HỎI
Câu 1: Khái niệm và bản chất của chi phí?
Câu 2: Tại sao phải phân loại chi phí? Các cách phân loại chi phí? Mục đích của các
cách phân loại?
Câu 3: Các phương pháp tách chi phí hỗn hợp? So sánh ưu, nhược của các phương
pháp?
Câu 4: So sánh các loại chi phí sau đây:
- Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ;
- Biến phí và định phí;
- Biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc;
- Định phí tùy ý và định phí bắt buộc;
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp;
- CP kiểm soát được và CP không kiểm soát được.
Câu 5: Xu hướng tăng dần Định phí so với biến phí: Nguyên nhân và tác động?
B.BÀI TẬP
Bài 2.1: Có tài liệu sau đây về các loại chi phí, hãy sắp xếp các loại chi phí trên bằng
cách đánh dấu (X) vào ô thích hợp:
CP
Biến Định sản

sản
xuấ
t


2. Tiền lương bộ
phận QLDN
3. Điện dùng tại
phân xưởng SX
4. Hoa hồng cho
người bán hàng
5. Lương công
nhân trực tiếp SX
6. BHXH của nhân
công trực tiếp SX
7. Tiền lương và
bảo hiểm của
nhân viên phân
xưởng
8. Vật liệu phụ
dùng trong SX
9. Khấu hao thiết
bị, máy móc SX
10. Khấu hao văn
phòng làm việc
11. Phân bổ công
cụ, dụng cụ mua
dùng trong SX
12. Lương nhân
viên bán hàng

5% Doanh thu

3. Chi phí quảng cáo

500.000.000 đồng/ tháng

4. Lương quản lý

275.000.000 đồng/ tháng

5. Khấu hao TSCĐ

285.000.000 đồng/ tháng

6. Chi phí dịch vụ mua ngoài

?

Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản như: chi phí điện nước, chi phí vận
chuyển, sửa chữa TSCĐ… là chi phí hỗn hợp. Giả sử rằng chi phí này thay đổi
theo số lượng hàng tiêu thụ. Số liệu hàng bán và chi phí dịch vụ mua ngoài của 6
tháng đầu năm 200N như sau:


Tháng

Sản lượng tiêu thụ (Chiếc)

Chi phí dịch vụ mua ngoài


6

128.000

191.852.000

Yêu cầu:
a. Giả sử rằng chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty Thành Công là tuyến tính.

Lập phương trình biểu diễn chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty Thành
Công bằng phương pháp thích hợp.
b. Giả sử rằng trong tháng 7, công ty dự kiến tiêu thụ được 140.000 sản phẩm

với giá bán 80.000 đồng/ sản phẩm. Lập báo cáo kết quả kinh doanh của
công ty theo cách ứng xử của chi phí.
Bài 2.4:
Tại doanh nghiệp X chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm. Kế toán tổng hợp lập báo cáo thu
nhập cho 2 quý như sau:
Chỉ tiêu

Quý I

Quý II

1. Doanh thu tiêu thụ

420.000

450.000


c. Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chi phí của 2 quý trên.


CHƯƠNG 3:
A.CÂU HỎI
Câu 1: Chi phí sản xuất kinh doanh là gì? Nêu các phương pháp xác định chi

phí? Vai trò của việc xác định chi phí trong sản xuất kinh doanh?
Câu 2: Trình bày khái niệm, kết cấu và ý nghĩa của báo cáo sản xuất?
Câu 3: So sánh hai phương pháp xác định chi phí: Phương pháp xác định chi phí
theo công việc và phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất?
Câu 4: So sánh báo cáo sản xuất theo 2 phương pháp trung bình trọng và nhập
trước xuất trước?
B. BÀI TẬP
Bài 3.1:
Theo tài liệu chi phí sản xuất chung của công ty ABC như sau:
Chỉ tiêu
1. Biến phí sản xuất chung:
- Nguyên vật liệu
- Nhiên liệu, năng lượng
- Lương thợ bảo trì
2. Định phí sản xuất chung
- Lương quản lý
- Khấu hao
- Thuê nhà
- Bảo hiểm tài sản
- Chi phí hành chính
3. Sản lượng sản xuất
4. Định mức giờ máy
5. Định mức giờ lao động trực tiếp


Yêu cầu:
1. Tính chi phí sản xuất chung phân bổ khi chọn mức độ hoạt động là sản phẩm?
2. Tính chi phí sản xuất chung phân bổ khi chọn mức độ hoạt động là số h máy?
3. Tính chi phí sản xuất chung phân bổ khi chọn mức độ hoạt động là số h lao động?
Bài 3.2:
Công ty dược liệu M tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo
chi phí thực tế kết hợp chi phí ước tính, trong kỳ đã ký với công ty hóa Mỹ phẩm


hợp đồng ngày 25/04/N sản xuất 10kg dược liệu tinh chất MCT với doanh số
320.000.000đ, giao tại kho số 1 của công ty hóa Mỹ phẩm lần 1 ngày 15/05/N là
40%, lần 2 ngày 31/05/N là 60%. Ngày 01/05/N công ty đã triển khai sản xuất ở
phân xưởng hóa 1 và phân xưởng tinh lọc 2 theo mã số công việc HĐDL-1. Theo tài
liệu về tình hình thực hiện trong tháng 05/N như sau:
1. Phiếu xuất kho số 03 ngày 01/05/N xuất 100kg dược liệu thô dùng cho chế
biến ở phân xưởng 1, đơn giá 400.000đ/kg.
2. Phiếu xuất kho số 04 ngày 02/05/N xuất 40kg phụ liệu dùng cho sản xuất
ở phân xưởng 1, đơn giá 40.000đ/kg.
3. Phiếu xuất kho số 05 ngày 10/05/N, xuất 50kg dược liệu thô dùng cho chế
biến ở phân xưởng 1, đơn giá 420.000đ/kg.
4. Phiếu xuất kho số 06 ngày 14/05/N, xuất 1 lít hóa chất tinh lọc dược liệu
dùng cho chế biến ở phân xưởng 2, đơn giá 1.000.000d/lít.
5. Phiếu xuất kho số 07 ngày 20/05/N, xuất 200kg dược liệu thô dùng cho
chế biến ở phân xưởng 1, đơn giá 305.000đ/kg.
6. Phiếu xuất kho số 08 ngày 27/05/N, xuất 2 lít hóa chất tinh lọc dược liệu
dùng cho chế biến ở phân xưởng 2, đơn giá 1.100.000đ/lít.
7. Bảng kê tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí trong kỳ
lập ngày 30/05/N:
Các yếu tố

Sản xuất sản phẩm
Phân xưởng Phân xưởng 2
1

Phục vụ sản
xuất
2.000.000đ


ngày 01/05/N
Phiếu xuất kho công cụ phân bổ
2 kỳ số 2 ngày 01/05/N
Khấu hao tài sản cố định (bảng
phân bổ 1)
Hóa đơn dịch vụ điện nước
Phiếu chi tiền sửa chữa thường
xuyên tài sản cố định
Các chi phí khác bằng tiền

1.000.000đ

1.400.000đ

13.000.000đ

5.000.000đ

3.000.000đ

1.000.000đ

1. Tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành và lập phiếu chi phí theo công việc. Cho
biết mức phân bổ chi phí bán hàng là 2.000.000đ/kg. Mức phân bổ chi phí quản lý
doanh nghiệp là 2.500.000đ/kg.


2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh cuối niên độ. Cho biết, trong năm công ty chỉ
thực hiện đơn đặt hàng trên chi phí bán hàng phân bổ thực tế 1.500.000đ/kg, chi
phí quản lý doanh nghiệp phân bổ thực tế 2.700.000đ/kg.
Bài 3.3:
Công ty BC có quy trình công nghệ phức tạp, sản phẩm sản xuất trải qua 2
giai đoạn chế biến liên tục ở phân xưởng 1 và phân xưởng 2. Vật liệu chính sử dụng
từ đầu quá trình sản xuất, vật liệu phụ sử dụng theo mức độ chế biến, tổ chức kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực tế kết hợp chi phí ước tính
I. Số dư đầu tháng 3 năm N như sau:
1. Phân xưởng 1:

Chỉ tiêu
Số lượng sản phẩm dở dang
Mức độ hoàn thành
CPSX dở dang cuối kỳ (1.000)

Số lượng
sản
phẩm
400sp
4.782

Vật
liệu
chính

nguyên vật
công trực tiếp
xuất chung
Số
liệu trực tiếp
Chỉ tiêu
lượng BTP
BTP
BTP

2

2
GĐ 1
GĐ 1
GĐ 1 GĐ 2
1. Số lượng sản phẩm 800sp 800sp 800sp 800sp 800sp 800sp 800sp
dở dang
2. Tỷ lệ hoàn thành
100% 90% 100% 85% 100% 75%
3. CPSX DDCK
6850 1296 5.400 1.287 2.000 1.296

II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 3 năm X như sau:
1. Xuất nguyên vật liệu chính sản xuất sản phẩm ở phân xưởng 1 là 16.860.000đ


2. Xuất nguyên vật liệu phụ trong kỳ dùng:
- Sản xuất sản phẩm ở phân xưởng 1: 3.688.000đ
- Sản xuất sản phẩm ở phân xưởng 2: 4.050.000đ

với mức độ hoàn thành chi phí vật liệu phụ 90%, chi phí nhân công trực tiếp 70%,
chi phí sản xuất chung 50%.
IV. Tài liệu bổ sung:
1. Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung bán thành phẩm giai đoạn 1 là 2.500đ/sp
2. Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung thành phẩm ở giai đoạn 2 là: 2.1600đ/sp
3. Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
4. Sản phẩm hoàn thành tương đương tính theo phương pháp bình quân
5. Chênh lệch chi phí sản xuất chung giữa thực tế với dự tính nếu

Giá kẹo mua vào: 2.000 đ/ hộp;

*

Chi phí bán 400 đ/ hộp;

*

Tổng định phí hàng năm: 440.000.000 đ;

*

Doanh thu thực hiện trong năm 1.500.000.000 đ.


Các nhà sản xuất thông báo rằng giá kẹo sẽ tăng lên 15% trong năm tới do
sự tăng giá nguyên vật liệu đầu vào và tiền công. Công ty cố gắng giữ nguyên các
chi phí khác như trong năm hiện tại.
Yêu cầu:
*

Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí? Xác
định độ lớn đòn bẩy kinh doanh và nêu ý nghĩa của chi tiêu trên?

*

Xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn?

*

*

Các chi phí cố định / năm:

*

Tiền thuê nhà

*

Lương nhân viên

: 200.000;

*

Chi phí quảng cáo

: 80.000;

*

Chi phí cố định khác

: 20.000.

*

Cho biết tỉ lệ SDĐP, SDĐP đơn vị?


Bài 4.3:


Nhà hàng NA phục vụ khách ăn trưa và tối với số thu bình quân 1 thực khách
là 70.000 đ. Biến phí bình quân cho 1 bữa ăn của thực khách là 28.000 đ. Định phí
hàng tháng là 105.000.000 đ.
Yêu cầu:
*

Để có lãi hàng tháng trước thuê thu nhập là 42.000.000 đ nhà hàng
phải có số bữa ăn được phục vụ là bao nhiêu?

*

Số bữa ăn được phục vụ trong tháng là bao nhiêu để nhà hàng đạt hòa
vốn?

*

Giả định rằng tiền thuê nhà và các định phí khác hàng tháng lên tới
147.000.000 đ và biến phí cho mỗi bữa ăn cũng tăng lên 37.500 đ. Nếu
nhà hàng tăng giá mỗi bữa ăn lên 90.000 đ, để đạt số lãi hàng tháng là
42.000.000 đ thì số bữa ăn cần phục vụ là bao nhiêu?

*

Kế toán quản lý nhà hàng cho rằng nếu tăng giá bán lên 90.000đ thì số
khách có thể giảm 10%. Nếu điều đó xảy ra thì số lãi hàng tháng là
bao nhiêu? Giả định rằng số bữa ăn phục vụ hàng tháng trước đây là
3.500 suât.


*

Bia hảo hạng: 3.100 đ/ lon.

*

Các chi phí cố định bao gồm:

*

CP SXC cố định

: 90.000.000 đ/ tháng;

*

CP BH & QLDN

: 75.000.000 đ/ tháng.

*

Sản lượng bia thường tiêu thụ gấp đôi sản lượng bia hảo hạng;

*

Công ty còn trả thêm hoa hồng bán hàng cho nhân viên bán hàng với
tỷ lệ bằng 10% doanh thu.


Bộ phận quản lý được phân bổ chi phí theo số giờ hoạt động.
Bộ phận bảo vệ được phân bổ chi phí theo diện tích mặt bằng sử dụng.
Có số liệu về tình hình công ty như sau:
Chỉ tiêu
1. Chi phí kinh doanh (nghìn đồng)
2. Số giờ lao động
3. Diện tích mặt bằng sử dụng

BP quản lý
600.000
450

BP bảo vệ
380.000
12.000

Phân
xưởng 1
1.200.000
14.000
1.800

Phân
xưởng 2
2.000.000
16.000
2.200

Yêu cầu: hãy phân bổ chi phí của hai bộ phận quản lý và bảo vệ theo phương pháp
trực tiếp? Cho biết tổng chi phí của hai phân xưởng sau phân bổ?

Phân
xưởng 2
320.000
26.000
2.500

Yêu cầu: Hãy phân bổ chi phí của hai bộ phận quản lý và bảo vệ theo phương pháp
gián tiếp? Cho biết tổng chi phí của hai phân xưởng sau phân bổ?
Bài 5.3:
Công ty Thảo Nguyên có hai phân xưởng sản xuất. Phân xưởng I chuyên sản
xuất sản phẩm X. Phân xưởng sản xuất II chuyên sản xuất hai loại sản phẩm Y và Z.
Có tài liệu về tình hình sản xuất của hai phân xưởng của Công ty trong tháng 3 như
sau: ĐVT: 1000 đồng
Chỉ tiêu
1. Giá bán đơn vị sản phẩm
2. Biến phí đơn vị sản phẩm
3. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Phân xưởng I
Sản phẩm X
100
75
30.000

Phân xưởng II
SP Y
SP Z
50
60
30

Xuất khẩu
300.000


Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN
Tổng CP BH & QL
6. Lãi thuần
2.
3.
4.
5.

1.010.000
290.000
105.000
52.000
157.000
133.000

775.000
225.000
60.000
40.000
100.000
125.000

235.000

70%
2%

300.000
100.000
60%
2%

Tổng chi phí sản xuất chung cố định là 190.000 trong đó chi phí sản xuất chung
cố định trực tiếp cho SP A 30.000,SP B 40.000 SP C 70.000
Những khoản chi phí này là những chi phí không thể tránh được trong thời gian
ngắn hạn. Nếu xem xét chi phí theo phạm vi tiêu thụ thì 90.000 chi phí sản xuất chung
cố định là chi phí cố định thuộc tính đối thị trường trong nước; 20.000 là chi phí thuộc
thuộc tính đối với thị trường xuất khẩu, những khoản chi phí này cũng là nhưng khoản
chi phí không thể tránh được.
Toàn bộ chi phi quản lý doanh nghiệp là chi phí cố định và chung cho cả 3 loại
SP và cả 2 thị trương tiêu thụ.
Chi phí bán hàng cố định là chi phí cố định thuộc tính và có thể tránh được đối
với từng thị trường tiêu thụ. Ngoài ra chi phí bán hàng cố định là 40.000 tính trực tiếp
cho sản phẩm cho SPA 30%, SFB 30%, SFC 40% cũng là chi phí có thể tránh được.
Các nhà quản lý cho rằng nếu ngưng xuất khẩu các loại sản phẩm ra nước ngoài
thì doanh thu tiêu thụ ở thị trường trong nước có thể tăng thêm 200.000. Trong đó
doanh thu tiêu thụ SF A 40%, SF B 40%, và SF C 20%.
Các nhà quảm lý dự định thay thế việc sản xuất SF C bằng SF D vào cuối năm
nay. Việc thay thế này sẽ làm tăng chi phí cố định là 30.000 mỗi quý. (Biết tỷ lệ chi phí
khả biến so với doanh thu của SF D như SF C)
Yêu Cầu:
1. Lập báo cáo kết quả báo cáo kinh doanh bộ phận theo sản phẩm.
2. Lập báo cáo kết quả báo cáo kinh doanh bộ phận theo thị trường tiêu thụ sản phẩm.



BP phía bắc
150
45
105
78
27

Bộ phận phía nam
Tổng số
SP X
SP Y
600
400
200
360
260
100
240
140
100
90
20
52
150
120
48

Yêu cầu:
1. Năm (200N+1) DN dự tính tăng doanh thu của khu vực phía nam lên 100.000.000đ.

2. Chi phí kinh doanh
- Giá thành sản xuất
4.500
- Chi phí bán hàng
1.500
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.000
3. Chi phí tài chính
300
4. Vốn hoạt động bình quân
8.000
5. ROI tối thiểu
5%

Năm N+1
8.000
5.000
1.000
1.000
500
10.000
5%

Yêu cầu:
1. Tính RI, ROI qua các năm
2. Trong năm N+2, với tỷ trọng chi phí kinh doanh trên doanh thu không thay
đổi và vốn hoạt động bình quân tăng thêm 20% so với năm N+1, Công ty B nên điều
chỉnh doanh thu, chi phí là bao nhiêu để đảm bảo tỷ lệ ROI vẫn giữ như năm
N+1.Cho biết, trong chi phí kinh doanh Năm N+1, Có 40% là định phí.
Bài 6.2:

Vốn đầu tư bình quân

: 1.000.000

Yêu cầu:
1. Tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, hệ số quay vòng của vốn, và sức sinh lời
trên vốn đầu tư của công ty trong năm 2013.
2. Nếu doanh thu và vốn đầu tư trong năm tới (năm 2014) vẫn giữ nguyên như năm
2013, để tăng ROI của công ty lên thành 15% thì tổng chi phí của công ty phải được
cắt giảm đến mức nào?
3. Giả sử chi phí đã được cắt giảm. Hãy tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của
công ty năm 2014 và chỉ ra chỉ tiêu này đã cải thiện ROI của công ty như thế nào?
Bài 6.4:
Công ty Hoàng Lan có tài liệu về chi phí ở phạm vi năng lực sản xuất tối đa
50.000 sản phẩm Y như sau: (đvt: nghìn đồng)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 2.000.000;
- Chi phí nhân công trực tiếp
: 1.500.000;
- Chi phí sản xuất chung
: 1.400.000;
- Chi phí bán hàng và quản lý
: 1.400.000 (trong đó chi phí bao bì và hoa
hồng là biến phí);
Biết rằng:
- Vốn hoạt động bình quân năm: 6.750.000
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp là biến phí.
- Biến phí sản xuất chung/sản phẩm: 8
- Chi phí hoa hồng bán hàng/sản phẩm: 7
- Chi phí bao bì/sản phẩm: 5


tiếp?
2. Giả định trong năm công ty chỉ có thể tiêu thụ được 70% năng lực dự kiến
với giá đã định. Nếu có một khách hàng quen thuộc muốn mua hết số sản
phẩm còn lại với giá 54.000 đồng/sp thì công ty có nên bán hay không? Tại
sao?

CHƯƠNG 7:
A.CÂU HỎI:
Câu 1: Quyết định ngắn hạn là gì? Đặc điểm? tiêu chuẩn lựa chọn quyết định ngắn
hạn, lấy ví dụ về các quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp.
Câu 2: Thế nào là thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp? Vì sao phải
phân biệt chúng? Lấy ví dụ về thông tin không thích hợp?
Câu 3: Trình bày các bước phân tích thông tin thích hợp?


Câu 4: Quyết định dài hạn là gì? Các quyết định dài hạn? Đặc điểm, phân loại, ý
nghĩa của quyết định dài hạn?
B. BÀI TẬP
Bài 7.1:
Tại công ty Ngọc Lan hiện đang có một bộ phận sản xuất linh kiện A để lắp
ráp vào thành phẩm của Công ty sản xuất. Nhu cầu hiện tại của Công ty về linh kiện
này là 10.000 linh kiện/năm.
Chi phí liên quan đến sản xuất linh kiện A trong năm qua như sau:
(Đơn vị: 1.000 đồng)
Khoản mục chi phí

1 đơn vị linh kiện

Tổng số(10.000linh kiện)


Tổng cộng

1.360

13.600.000

Có một nguồn cung cấp đến chào hàng linh kiện A với Công ty đảm bảo cung cấp
đầy đủ theo yêu cầu của Công ty về số lượng và chất lượng và sẽ cung cấp lâu dài
linh kiện X cho Công ty, với giá 1.150 nđ/linh kiện.
Vậy Công ty có nên nhận lời ký hợp đồng với nhà cung cấp này hay không? Kế
toán quản trị hãy tính toán và tư vấn cho nhà quản lý Công ty.
Bài 7.2:
Một trong những chi tiết sản phẩm của công ty M hiện đang được mua với giá
225 ngđ/ 100 chi tiết. Ban giám đốc đang xem xét khả năng sản xuất chi tiết này.
Dữ liệu về chi phí và sản xuất như sau:
Sản xuất hàng năm (thông thường) là 70.000 đơn vị. Định phí (vẫn không thay
đổi dù các chi tiết được sản xuất hay mua) là 38.500 ngđ. Biến phí là 0,95 ngđ/đơn
vị đối với vật liệu trực tiếp, 0,55 ngđ/đơn vị đối với lao động trực tiếp, và 0,60
ngđ/đơn vị đối với chi phí sản xuất chung.
Công ty M nên sản xuất chi tiết trên hay tiếp tục mua ngoài.
Bài 7.3:


Nhu cầu thị trường/ tháng (sp)

SP. A
100

SP. B
200

2) Kết cấu hàng bán có lợi nhất?

3)
Bài 7.4:
Công ty MW đã mua cái máy cách đây 1 năm là 100.000.000 đồng. Tại thời
điểm đó ước tính thời gian sử dụng là 5 năm và không có giá trị tận dụng. Việc vận
hành máy yêu cầu 4 công nhân làm việc toàn bộ thời gian, mỗi người được trả
15.000.000 đồng/ năm. Chi phí sửa chữa bảo trì hàng năm là 10.000.000 đồng và
những chi phí khác cho hoạt động của máy là 6.000.000 đồng/năm.
Hiện tại có một máy mới hiện đại hơn, giá chỉ 150.000.000 đồng. Máy mới chỉ
cần 2 công nhân thay vì 4 công nhân, mỗi công nhân được trả 15.000.000 đồng/
năm. Chi phí sửa chữa bảo trì ước tính là 5.000.000 đồng/ năm và những chi phí
khác cho hoạt động của máy là 4.000.000 đồng/năm. Bởi vì máy cũ lạc hậu nên chỉ
bán được 50.000.000 đồng. Máy mới có thời gian sử dụng là 4 năm và không có giá
trị thu hồi.
Quản đốc phân xưởng nói: “ Chúng ta sẽ bị mất 30.000.000 đồng do thải máy
cũ! Chúng ta cần giữ máy cũ cho đến khi thu hồi đủ vốn”
Yêu cầu:
Sử dụng thông tin thích hợp để chỉ ra sự khác nhau giữa giữ máy cũ và thay
máy mới? Bạn trả lời như thế nào với quản đốc phân xưởng?

Bài 7.5:
Tại Công ty H, các sản phẩm A, B, C được sản xuất chung từ một loại nguyên
vật liệu. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm này trong tháng như sau:
Sản phẩm
A

Biến phí đơn vị Số lượng sản Đơn
giá
bán

mới (1000đ)

Sản phẩm B
9

Sản phẩm C
9

1.944.000

864.000

Những máy móc này có thời gian sử dụng 6 năm, khấu hao theo phương pháp
đường thẳng.
Yêu cầu:
Hãy cho biết ban giám đốc công ty có nên thực hiện phương án tiếp tục chế biến
thành các sản phẩm X, Y, Z không, biết rằng:
-

Không có sản phẩm tồn kho đầu tháng
Số lượng sản phẩm tiêu thụ của 3 sản phẩm X, Y, Z được duy trì như khi tiêu
thụ sản phẩm A, B, C.
CHƯƠNG 8:

A.CÂU HỎI
Câu 1: Trình bày khái niệm, tác dụng và các cách phân loại dự toán?
Câu 2: Hệ thống dự toán bao gồm những dự toán nào? Trình tự dự toán được tiến
hành ra sao?
Câu 3: Trình bày cơ sở để lập các dự toán sau đây:
- Dự toán tiêu thụ;


1.
2.
3.
4.

Phải trả người bán
Vay ngân hàng
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận chưa phân phối
Tổng

80
400
670
50
1.200

Công ty đang xây dựng cơ sở kế hoạch của Quý II trên cơ sở các tài liệu sau đây:
- Doanh thu bán hàng dự kiến là 450 trđ, trong đó 350 trđ thu được ngay trong
quý. Số còn lại sẽ thu được một nửa vào quý III, một nửa vào quý IV.
- Các khoản phải thu sẽ thu được 80% trong quý II và số còn lại thu trong quý
III.
- Doanh nghiệp dự kiến mua hàng với giá trị 200 trđ. Trong đó 40% trả ngay cho
nhà cung cấp; Số còn lại trả trong quý III.
- Các khoản phải trả người bán doanh nghiệp cần thực hiện thanh toán ngay
trong quý II.
- Dự kiến giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là 200 trđ
- Chi phí hoạt động dự kiến là 120trđ, được chi trả ngay khi phát sinh. Trong đó,
chi phí khấu hao 30 trđ.

Số tiền
150
900
4.200
?
?

Công ty đang tiến hành xây dựng dự toán cho quý II trên cơ sở các tài liệu bổ sung sau
đây:
1. Doanh thu bán hàng dự kiến là 2.500.000.000 đ. Trong đó, 600.000.000 đ thu
ngay, số còn lại chậm trả - Trong số chậm trả này có 1 nửa được thu ngay trong
quý II, số còn lại thu vào quý kế tiếp
2. Tất cả các khoản phải thu của quý I đều được thu vào quý II


3. Mua hàng dự kiến là 2.000.000.000 đ. Toàn bộ giá trị hàng mua được thanh

toán như sau: 40% trả ngay trong quý, số còn lại phải trả trong quý tiếp theo.
Tất cả các khoản phải trả sẽ được chi trả trong quý.
4. Số dư hàng hóa tồn kho dự kiến cuối quý II là 400.000.000 đ
5. Các chi phí hoạt động dự kiến là 510.000.000 đ; trong đó khấu hao TSCĐ là
20.000.000 đ.
6. Khoản vay 900 trđ trên bảng cân đối kế toán dự kiến sẽ tất toán vào quý II, số
tiền lãi dự kiến là 5.000.000 đ
7. Công ty cũng dự kiến vay ngân hàng Sea Bank 280.000.000 đ. Trong đó, mua
thêm máy bảo quản hàng, trị giá 90.000.000 đ; số còn lại bổ sung vốn lưu động.
Yêu cầu: Lập dự toán tiền mặt của công ty trong quý II
Bài 8.3: (ĐVT: trđ)
Công ty Cổ phần Nhật Minh đang xây dựng kế hoạch cho quý IV. Kế toán quản trị
có những thông tin sau:


6 (Thực
hiện)
Doanh thu (Trđ) 600
Tháng

Số tiền
90
480
126
2141
?

7 (Kế
hoạch)
700

8 (Kế
hoạch)
850

9 (Kế
hoạch)
900

10 (Kế
hoạch)
500

11 (Kế


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status