Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến quặng đồng đến môi trường nước tại Công ty Mỏ tuyển đồng Sin Quyền Xã Bản Vược, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LA THỊ THANH THÚY

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
VÀ CHẾ BIẾN QUẶNG ĐỒNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI
CÔNG TY MỎ TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN XÃ BẢN VƯỢC,
HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đặng Văn Minh

Thái Nguyên - 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

La Thị Thanh Thúy



2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................2
3. Ý nghĩa .................................................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..................................................................4
1.1. Cơ sở pháp lý ....................................................................................................4
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................5
1.2.1. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường nước, đánh giá chất
lượng nước, ô nhiễm nước thải công nghiệp................................................................... 5
1.2.2. Khái niệm nước thải, nguồn nước thải và đặc điểm nước thải công nghiệp ..... 7
1.3. Tình hình khai thác và chế biến quặng đồng trên thế giới và tại Việt Nam .....9
1.3.1. Khai thác và chế biến quặng đồng trên thế giới ................................................... 9
1.3.2. Khai thác và chế biến quặng đồng ở Việt Nam.................................................. 16
1.3.3. Khai thác và chế biến quặng đồng tại tỉnh Lào Cai ........................................... 24
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 31
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................31
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 31
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................... 31
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................31


iv
2.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................31
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Bản Vược, huyện Bát Xát, tỉnh
Lào Cai ...............................................................................................................31
2.3.2. Hiện trạng khai thác và chế biến quặng đồng của Công ty Mỏ tuyển đồng
Sin Quyền ...........................................................................................................31
2.3.3. Hiện trạng chất lượng nước nước mặt, nước ngầm tại khu vực mỏ đồng
Sin Quyền ...........................................................................................................32
2.3.4. Đánh giá công tác quản lý và xử lý nước thải tại mỏ đồng Sin Quyền ........... 32
2.3.5. Tồn tại và đề xuất các giải pháp để quản lý và xử lý nước thải tại khu vực
mỏ đồng ..............................................................................................................33

3.5. Tồn tại và đề xuất các giải pháp để quản lý và xử lý nước thải tại khu vực mỏ đồng ....80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................84
1. KẾT LUẬN........................................................................................................84
2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................86


iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt

Tên kí hiệu

BVMT

Bảo vệ môi trường

BOD (Biochemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy sinh học

COD (Chemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy hóa học

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CP


KHKT

Khoa học kỹ thuật

KT – XH

Kinh tế - xã hội

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TSS (Total Suspended Solid)

Tổng chất rắn lơ lửng

UBND

Ủy ban nhân dân


v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tải lượng tác nhân ô nhiễm do con người đưa vào môi trường nước ........8
Bảng 1.2: Tổng vốn đầu tư khai thác các kim loại trọng điểm năm 2009 ...............10
Bảng 1.3: Trữ lượng và tài nguyên các mỏ ..............................................................27
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế xã Bản Vược giai đoạn 2012 – 2015 ................................40
Bảng 3.2: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt năm 2015 ...................................51
Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt năm 2016 ...................................54

Hình 3.21. Đồ thị hàm lượng COD trong nước thải ở hai đợt quan trắc ..................75
Hình 3.22. Đồ thị hàm lượng BOD5 trong nước thải ở hai đợt quan trắc .................75
Hình 3.23. Đồ thị so sánh hàm lượng TSS tại 3 điểm qua 02 lần phân tích .............75
Hình 3.24. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Công ty mỏ tuyển đồng Sin Quyền....77


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Lào Cai là tỉnh miền núi, biên giới có tiềm năng khoáng sản khá phong phú.
Theo tài liệu điều tra, thăm dò về địa chất - khoáng sản trên địa bàn Lào Cai đã
phát hiện được trên 30 loại khoáng sản với trên 150 mỏ và điểm mỏ khác nhau. Các
loại khoáng sản đã và đang được đầu tư khai thác, chế biến chủ yếu gồm: Apatit,
đồng, sắt, chì, kẽm, vàng, cao lanh và vật liệu xây dựng khác... Trong đó, có một số
loại khoáng sản có quy mô và trữ lượng lớn nhất cả nước, như quặng apatit với trữ
lượng 2,5 tỷ tấn, quặng sắt với trữ lượng 136,7 triệu tấn, quặng đồng trữ lượng 100
triệu tấn, secpentin trữ lượng 21 triệu tấn, graphit trữ lượng 17 triệu tấn, cao lanh,
feldspat trữ lượng 20 triệu tấn,…
Trong số các ngành công nghiệp trọng điểm đã và đang phát triển ở Việt
Nam thì ngành công nghiệp khai thác đồng là ngành kinh tế quan trọng của nước ta.
Đồng là nguyên liệu quan trọng của công nghiệp, Xét về khối lượng tiêu thụ, đồng
xếp hàng thứ ba sau nhôm và thép. Đồng và hợp kim đồng được sử dụng với rất
nhiều công dụng là làm chất dẫn nhiệt và điện, vật liệu xây dựng và thành phần của
các hợp kim của nhiều kim loại khác nhau như: Làm dây điện, động cơ điện, sản
xuất điện cực, chế tạo máy, xây dựng…
Đáng chú nhất là Công ty Mỏ tuyển đồng Sin Quyền là một mỏ đồng lớn nhất
tại Việt Nam có công suất lớn 1,2 triệu tấn/năm. Hiện nay được tăng cường hợp tác và
ngày càng được mở rộng với tổng mức đầu tư 2.600 tỷ đồng bằng nguồn vốn tự có của
doanh nghiệp Vimico và vốn vay Eximbank.
Những năm qua ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trên

Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến quặng đồng
tại mỏ đồng Sin Quyền, xã Bản vược, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai đến môi trường
nước, từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường nước của hoạt
động khai thác và chế biến quặng đồng ở mỏ này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình khai thác và chế biến quặng đồng của mỏ đồng Sin Quyền
để biết được nguồn thải.


3
- Đánh giá các ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến quặng đồng tới môi
trường nước.
- Đề xuất các biện pháp quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này nhằm
giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của hoạt động khai thác và chế biến tới môi
trường nước và con người.
3. Ý nghĩa
 Ý nghĩa khoa học:
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt
hơn để phục vụ cho công tác BVMT sau này.
+ Rèn luyện kĩ năng thực tế, đúc rút kinh nghiệm.
 Ý nghĩa thực tiễn
+ Đưa ra được các tác động của hoạt động khai thác và chế biến quặng đồng tới
môi trường nước để từ đó giúp cho đơn vị, tổ chức có các biện pháp quản lý, ngăn
ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường nước, cảnh quan và con người.
+ Tạo cơ sở đề xuất được mô hình quản lý với các biện pháp phù hợp nhất với
điều kiện của địa phương, đem lại hiệu quả cao.
+ Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi
thành viên tham gia hoạt động khoáng sản và người dân địa phương.
+ Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn.


liệu quan trắc môi trường;


5
- Quyết định số 18/2013-QĐ-TTg Ngày 29/3/2013 của Thủ tướng chính phủ
về cải tạo,phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt
động khai thác khoáng sản;
- Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2014 của UBND
Tỉnh Lào Cai về ban hành quy định về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- QCVN 04:2009/BCT về An toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;
- QCVN 02:2008/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo
quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp.
- Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường gồm:
+ QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước thải công nghiệp.
+ QCVN 08:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước mặt.
+ QCVN 09:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước dưới đất.
- Các tài liệu khác.
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài
1.2.1. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường nước, đánh giá chất
lượng nước, ô nhiễm nước thải công nghiệp
- Khái niệm về môi trường:
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động
đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [2].
- Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo vệ Môi trường (2014) [2] thì:
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường, không phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng

nước tự nhiên. Sự thay đổi về nhiệt kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc
độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan.
+ pH: Là chỉ số thể hiện độ axít hay độ bazơ của nước, là yếu tố môi trường
ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự phát triển của vi sinh vật trong nước.


7
Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố cần phải xem xét trong quá trình đông tụ hóa
học, sát trùng, làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ thống xử lý nước thải
bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với
các loài vi sinh vật có liên quan, pH là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát
triển và giới hạn sự phát triển của vi sinh vật trong nước.
* Các thông số hóa học, ví dụ như:
+ BOD: Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các chất
hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian.
+ COD: Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước.
+ Các yếu tố kim loại nặng: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỷ trọng
của chúng bằng hoặc lớn hơn 5 như: Asen, Cadimi, Sắt, Mangan…ở hàm lượng nhỏ
nhất định chúng cần cho sự sinh trưởng và phát triển của đông, thực vật nhưng khi
hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật và con người thông
qua chuỗi mắt xích thức ăn.
+ NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các hợp chất có chứa Nitơ
có trong nước thải.
* Các thông số sinh học, ví dụ như:
Coliform: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định
mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước về mặt sinh học.
1.2.2. Khái niệm nước thải, nguồn nước thải và đặc điểm nước thải công nghiệp
- Khái niệm về nước thải
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980 [1]: Nước thải là
nước đã thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình công nghệ

COD

(1,6 - 1,9) x BOD5

3

Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

170 - 220

4

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

70 - 145

5

Clo (Cl- )

4-8

6

Tổng Nitơ (tính theo N)

6 - 12

7


Nước thải thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, làng nghề…. Thành phần, tính chất cơ bản của nước thải công nghiệp phụ
thuộc vào từng ngành công nghiệp cụ thể. Nước thải công nghiệp thường chứa
nhiều hóa chất độc hại như kim loại nặng (As, Hg, Cd, Pb…), các chất khó phân
hủy sinh học (phenol, dầu mỡ…) và các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ
sở sản xuất thực phẩm.
1.3. Tình hình khai thác và chế biến quặng đồng trên thế giới và tại Việt Nam
1.3.1. Khai thác và chế biến quặng đồng trên thế giới
 Thực trạng khai thác và chế biến quặng đồng trên thế giới
Trên toàn thế giới, nhu cầu tiêu thụ đồng tăng từ 16,6 triệu tấn (năm 2005)
lên 18,2 triệu tấn năm 2009 [23]. Đồng là nguyên liệu quan trọng của công nghiệp.
Xét về khối lượng tiêu thụ, đồng xếp hàng thứ ba trong các kim loại, chỉ sau thép và
nhôm. Do tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, độ bền khá cao nên đồng và hợp kim đồng
được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện trong các thiết bị điện công nghiệp và dân
dụng. Ngoài ra, đồng và hợp kim đồng còn được sử dụng nhiều trong chế tạo máy,
xây dựng, sản xuất điện cực,... Các hợp chất đồng như đồng oxit, đồng sunfat, đồng
oxyclorua... cũng được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như nông nghiệp, đóng
tàu, bảo quản gỗ,...


10
Trong thiên nhiên, quặng đồng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như tinh thể,
cục, mẩu, tấm,... Về mặt hóa học, đồng tồn tại phổ biến nhất là ở quặng chứa đồng
có gốc sunfua, ngoài ra cũng ở dạng cacbonat hoặc oxit. Những quặng đồng quan
trọng nhất là chalcopyrit CuFeS2, bornit Cu3FeS3, chalkosin Cu2S, bournonit
2PbS.Cu2S.Sb2S3, ngoài ra còn một số loại quặng đồng có ý nghĩa kinh tế là:
malachit Cu2{(OH)2/CO3)}, azurit 2CuCO3.Cu(OH)3, cuprit Cu2O, chrysocol
CuSiO3.2H2O,... Phần lớn quặng đồng trên thế giới chỉ có hàm lượng đồng khoảng
2% nên không thể sử dụng trực tiếp để chế biến mà phải được xử lý làm giàu quặng.
Hoạt động khai thác quặng đồng trên thế giới đã và đang diễn ra với quy mô


14

5. Urani

15

3

6. Chì/kẽm

14

3

7. PGMs

13

3

8. Kim cương

8

2

9. Kim loại khác

24

đang được sử dụng đang tăng và số lượng có sẵn là hầu như không đủ để cho phép tất
cả các nước để đạt đến mức độ sử dụng của thế giới phát triển.
Theo Hiệp hội Phát triển Đồng, mỗi năm khoảng 5 triệu tấn đồng được sản
xuất ra. Sau đây là 10 nước sản xuất đồng nhiều nhất trên thế giới bao gồm [19]:
1. Chile
Sản lượng đồng: 5,37 triệu tấn. Chile kiểm soát 36 % thị trường đồng thế
giới. Nước này cũng là nơi có trữ lượng đồng lớn nhất thế giới. Theo Cục Địa chất
Mỹ (USGS), trữ lượng đồng của nước này là 190 triệu tấn, trong đó 28% trữ lượng
đã được thăm dò. CODELCO là công ty quốc doanh được giao sản xuất đồng trong
cả nước. Công ty sản xuất được 385.000 tấn đồng trong quí I/2013 .
2. Trung Quốc
Sản lượng đồng: 1,5 triệu tấn. Trung Quốc có trữ lượng đồng 30 triệu tấn.
Khai thác trong năm 2011-2012 tăng thêm được 190.000 tấn. Jiangxi Copper là
công ty khai thác đồng lớn nhất Trung Quốc, khai thác được 1,2 triệu tấn đồng
trong năm 2012 và có thể đạt 1,22 triệu tấn trong năm 2013.


12
3. Peru
Sản lượng đồng: 1,2 triệu tấn. Theo USGS thì sản xuất đồng của Peru không
thay đổi từ 2011 đến 2012, nhưng Bộ trưởng Bộ Mỏ Merino Tafur nói là nước ông
sẽ trở thành nước sản xuất đồng lớn thứ hai thế giới vào năm 2016. Trữ lượng đồng
đã được thẩm định của nước này là 76 triệu tấn.
4. Mỹ
Sản lượng đồng: 1,1 triệu tấn. Nhìn chung trong 5 nước sản xuất đồng hàng
đầu thế giới thì sản xuất đồng của Mỹ giảm đi từng năm một. Tổng trữ lượng của
Mỹ là 39 triệu tấn, tuy nhiên sản xuất đồng của nước này chỉ tăng nhẹ từ năm 2011
đến 2012. Mỹ có mỏ đồng lộ thiên lớn nhất thế giới, đó là mỏ Bingham Canyon ở
bang Utah. Công ty Rio Tinto đang khai thác mỏ này.
5. Australia

cả Trung Quốc và Canada. Grupo México là một trong những công ty sản xuất đồng
lớn trên thế giới. Trong quí I/2013, công ty đã sản xuất được 194.926 tấn đồng.
Đồng đã được sử dụng ít nhất là cách nay 10.000 năm, nhưng có hơn 95% tất
cả đồng đã từng được khai thác và nấu chảy đã được tách chỉ bắt đầu từ thập niên
1900. Với nhiều nguồn tài nguyên tự nhiên, tổng lượng đồng trên Trái Đất là rất lớn
(khoảng 1014 tấn nằm trong vòng vài km của vỏ Trái Đất, hoặc tương đương 5 triệu
năm khai thác với tốc độ khai thác hiện tại. Tuy nhiên, chỉ có một tỷ lệ nhỏ trữ
lượng này là có giá trị kinh tế trong điều kiện chi phí và công nghệ hiện tại. Nhiều
ước tính trữ lượng đồng hiện tại cho thấy việc khai thác có thể diễn ra từ 25 đến 60
năm tùy thuộc vào những giả định cốt lõi như tốc độ phát triển. Tái chế là một
nguồn chính của đồng trong thế giới hiện đại.(Hóa học ngày nay, 2011) [18].
(Sản lượng đơn vị: 1 triệu tấn/năm )

(năm)
Hình 1.1: Tình hình sản xuất đồng trên thế giới


14
 Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác quặng đồng trên thế giới
Hiện nay, khai thác quặng đồng trên thế giới đang áp dụng công nghệ khai
thác lộ thiên là chủ yếu. Ô nhiễm môi trường tại khu vực mỏ đồng đang là vấn đề
lớn cho các nhà chức trách ở nhiều quốc gia đang khai thác và sử dụng lại tài
nguyên này. Tại một số nước như hoa kỳ, Chi Lê, Peru… khai thác và chế biến
quặng đồng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra ô nhiễm môi trường.
Theo tính toán của WHO thì tải lượng sinh ra trong quá trình khai thác và chế biến
khoáng sản là:
- 0,4 kg bụi/tấn trong công đoạn nổ mìn khai thác.
- 0,17 kg bụi/tấn trong công đoạn bốc xúc, vận chuyển.
- 0,123 kg bụi/tấn đất đá thải trong công đoạn vận chuyển khai thác [12].
Hoạt động khai thác quặng đồng đem lại hiệu quả về mặt kinh tế rất lớn nhưng

50% trữ lượng, gây lún đất, ô nhiễm nước, tiêu hao gỗ chống lò và gây các tai nạn
hầm lò, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí; làm suy giảm trữ lượng
nước dưới đất.
Đối với môi trường, khai thác quặng đồng làm thay đổi và phá hủy cảnh
quan thiên nhiên nghiêm trọng.Việc xây dựng hầm mỏ lộ thiên hay trong lòng đất là
nguyên nhân gây ra xói mòn đất đai và cái chết của lớp thực vật trên bề mặt. Ở
những nơi không có cây cối, sự xói mòn sẽ kéo dài từ 50 - 60 năm sau khi khai mỏ.
Khai thác quặng đồng ở các mỏ lộ thiên đặc biệt nguy hiểm cho nguồn nước
ở những khu vực lân cận. Quá trình sử dụng nước để khai thác và chế biến quặng
đồng sẽ gây ô nhiễm nguồn nước nặng nề. Bụi bẩn và trầm tích trong quặng chảy
ra sông, hồ sẽ hại chết các loài sinh vật dưới nước cũng như đầu độc những người
dân sử dụng nước này từ 5 - 25 năm. Ngoài ra, Acid sulfuric hình thành khi khoáng
chất chứa sunphit bị oxy hóa trong khai thác quặng đồng là nguyên nhân chính gây
ô nhiễm môi trường.
Qua hai loại hình công nghệ trên, chúng ta thấy tác động của quá trình khai
thác quặng đồng đến hệ thống môi trường rất khác nhau về quy mô, mức độ và tuỳ
thuộc vào các điều kiện, yếu tố cụ thể như: công nghệ khai thác (đi kèm là các yếu
tố đặc trưng về chất thải, sự cố môi trường …), các điều kiện về địa lý, địa chất
và các điều kiện tự nhiên khác. Chế biến và sàng tuyển quặng đồng tạo ra bụi và


16
nước thải chứa than, kim loại nặng. Quá trình hỏa luyện tạo ra khí SO2, CO2. Trong
thành phần chất thải rắn, bụi, nước thải thường chứa kim loại nặng và chất phóng xạ
độc hại [20].
Các đập thải quặng đuôi là nguồn có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao
nhất do nhiều chất độc hại đã được tìm thấy tại nhiều khu vực khai thác mỏ trên thế
giới. Chất ô nhiễm ở các khu vực gần đập thải quặng đuôi chủ yếu bao gồm các kim
loại nặng, hóa chất tuyển còn dư, nước thải axit mỏ, chất rắn lơ lửng. Các chất ô
nhiễm này có khả năng gây suy thoái chất lượng nước ngầm, nước mặt, đất và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status