Bộ đề HSG Hóa 12: BỘ đề và đáp án THI HSG cấp TỈNH môn hóa lớp 12 các năm gần đây - Pdf 40

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÓC TRĂNG
¯¯¯¯¯¯¯
Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2013 – 2014
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

MÔN: Thực hành hóa học- Lớp 12
(Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian phát đề)
Ngày thi 22/9/2013
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Đề thi này có 02 trang

ĐIỂM

- Họ và tên thí sinh:…………………………………………SBD:………………..
- Trường:………………………………………
- Họ và tên giám thị, giám khảo 1:………………………………………ký tên:………………..
- Họ và tên giám thị, giám khảo 2:……………………………………... ký tên:………………..
Câu hỏi: Hãy xác định sự có mặt (nếu có) của các ion SO42-, HCO3-, Cl-, Fe3+, Fe2+ có mặt trong cùng
một dung dịch.

BẢN TƯỜNG TRÌNH THÍ NGHIỆM
* Chia dung dịch hỗn hợp làm 5 mẫu thử.
1. Mẫu thử 1: Nhận biết ion ......................
* Tiến trình: ..............................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................
* Hiện tượng: ..........................................................................................................................................................

4. Mẫu thử 4: Nhận biết ion ......................
* Tiến trình: ..............................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................
* Hiện tượng: ..........................................................................................................................................................
* Kết luận: ...............................................................................................................................................................
* Giải thích ngắn gọn và viết phương trình phản ứng dưới dạng ion rút gọn (nếu có):
.......................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................
5. Mẫu thử 5: Nhận biết ion ......................
* Tiến trình: ..............................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................................
* Hiện tượng: ..........................................................................................................................................................
* Kết luận: ...............................................................................................................................................................
* Giải thích ngắn gọn và viết phương trình phản ứng dưới dạng ion rút gọn (nếu có):
.......................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................
------Hết------


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÓC TRĂNG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2014-2015


Cấu hình e : 1s22s2

1
Bộ 4 số lượng tử: n = 2, l = 0, m = 0, ms = 
2

ZB = 17  B là Cl

2. (2,0đ)

Cấu hình e : 1s22s22p63s23p5

1
Bộ 4 số lượng tử: n = 3, l = 1, m = 0, ms = 
2

- Khối lượng mol của FeCl3 khan ở 4470C:
M = 10,49.29 = 304,21
Gọi x là số mol Fe2Cl6 trong 1 mol hỗn hợp, ta có:
325x + 162,5 (1-x) = 304,21
x = 0,872
Vậy % số mol Fe2Cl6 ở 4470C là 87,2%
- Khối lượng mol của FeCl3 khan ở 5170C:
M = 9,57.29 = 277,53
Gọi y là số mol Fe2Cl6 trong 1 mol hỗn hợp, ta có:
325y + 162,5 (1-y) = 277,53
y = 0,708
Vậy % số mol Fe2Cl6 ở 5170C là 70,8%
- Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt vì khi nhiệt độ tăng (từ 4470C đến


 3

 10-6 OH- 

 H   

3

3,162.1038
= 3,162.10 11
6
10

10 14
= 0,32.10 3  pH  3,5
11
3,162 .10

0,25
0,25

Không có Mg(OH)2: Mg2+.OH- 2 1,12.10 11
11
10 14
4

 OH- 1,12.10
=
3,35.10

chất
Pb2+ + 2 OH → Pb(OH)2 
0,25
Pb(OH)2  + OH → PbO22 + H2O
Zn2+ + 2 OH → Zn(OH)2 
Zn(OH)2  + OH → ZnO22 + H2O
- Dung dịch NaCl không có hiện tượng gì
- Dùng dung dịch NaCl nhận ra dung dịch Pb(NO3)2 do tạo ra kết tủa trắng
Pb2+ + 2 Cl → PbCl2 
- Còn lại là dung dịch Zn(NO3)2.

3. (1,5đ)

Cộng 3 phương trình phản ứng nhiệt hóa học sau:
H 2 SO3 (l )  H 2O (l )  SO2 (k ), H  124kJ

0,25
0,25

SO2 (k )  S (r )  O2 (k ), H  594kJ
1
S (r )  H 2O(l )  H 2 S (k )  O2 (k ), H  310kJ
2
3
Ta được: H 2 SO3 (l )  H 2 S (k )  O2 (k )
2
H  124  594  310  1028kJ

0,25
0,25


c

Thí nghiệm III: 6, 47.10  K  0, 05  0, 06  0, 06 (3)
8

a

b

c

Thí nghiệm IV: 2,16.108  K  0,15  0, 02  0,12 (4)
a

0,25

b

c

1,0


2. (1,5đ)

(2) a
:3  3 a 1
(1)
(3) b


0,5

0,25
0,25
0,25
0,25

V =

2b  a
x

0,5

Do độ tan của Mg(OH)2 (T = 5.10-12) nhỏ hơn nhiều so với MgCO3 (T =
1.10-5) nên có sự ưu tiên tạo kết tủa Mg(OH)2
Gọi a, b lần lượt là số mol của CuSO4 và NaCl trong m gam hỗn hợp
dpdd
Phương trình điện phân CuSO4 + 2NaCl 
 Cu + Cl2 + Na2SO4 (1)
dpdd
Nếu CuSO4 dư : 2CuSO4 + 2H2O 
(2)
 2Cu + O2 + 2H2SO4
dpdd
Nếu NaCl dư : 2NaCl + 2H2O 
(3)
 H2↑ + Cl2↑ + 2NaOH
+ Trường hợp 1 : b < 2a xảy ra phản ứng (1) và (2)

0,25

0,25

b
a  mol
2

 2a – b = 0,04

(II)
Từ (I) và (II) ta có: a = 0,03 mol; b = 0,02 mol
m = 160a + 58,5b = 160 x 0,03 + 58,5 x 0,02 = 5,97 gam

0,25
0,25
0,5

m dd giam  mCl2  mO2  mCu

0,5

= 0,01.71 + 0,01.32 + 0,03.64 = 2,95 gam
+ Trường hợp 2: b > 2a xảy ra ở phản ứng (1) và (3)
Tại anot tạo ra

b
mol Cl2 = 0,02 mol  b = 0,04 mol
2


mdd giam  mCu  mCl2  mH 2
=

1,36
0, 68
.64 + 0,02.71 +
.2 = 2,286 gam
102
102

Câu 5(4,0)
1. (1,0đ)

0
a) Cho biết: ECu

2

/ Cu

0,5

0
 0,34V ; EFe
 0, 77V
3
/ Fe2

 Fe 2   0, 025M ;  Fe3   0, 25M
0, 25

a) Gọi x, y lần lượt là số mol FeCO3 và FeS2 trong A
t
4FeCO3 + O2 
 2Fe2O3 + 4CO2↑
x
x/4
x/2
x
t
4 FeS2 + 11 O2 
 2Fe2O3 + 8SO2↑
y
11y/4
y/2
2y
t
Fe2O3 + 3CO 
 2Fe + 3CO2↑
0,5(x + y)
(x + y)
mFe = 14 – 14x4% = 13,44 gam  nFe = 0,24 mol
Hiệu suất đạt 80% nên nFe = x + y = 0,24x100/80= 0,3 (1)
Gọi a là số mol của không khí, ta có:
0

0

0

M kk

Vì % tạp chất trong A1 và A2 bằng nhau nên % chất nguyên chất
cũng bằng nhau:

0,5
0,5


mFeCO3
mA1



mFeS2
mA2



mFeCO3  mFeS2
58

0,12 x120 0,18 x116 0,12 x120  0,18 x116


mA1
mA2
58
 mA2  23, 67 gam; mA1  34,33 gam

0,5


KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2014-2015

Đề chính thức

Môn: Hóa học - Lớp 12
(Thời gian làm bài 180 phút, không kể phát đề)
Ngày: 21/9/2014
________________
HƯỚNG DẪN CHẤM
---------------------Nội Dung

Điểm

Câu 1(4,0)
1. (1,25đ)

2. (2,75đ)

- Trong axit gốc ankyl càng lớn, sự đẩy điện tử càng mạnh, do đó độ phân
cực của nhóm -OH càng giãm nên tính axit: CH3COOH < HCOOH
- Cl-, Br- hút điện tử nên độ phân cực nhóm -OH tăng: Cl- > BrCH2Br-CH2-COOH < CH2Cl-CH2-COOH
Cl- càng gần nhóm -COOH tính axit càng mạnh:
CH2Cl-CH2-COOH < CH3-CHCl-COOH
Vậy: CH3COOH < CH2Br-CH2-COOH < CH2Cl-CH2-COOH < CH3CHCl-COOH < HCOOH
A: C2H5-OOC-CH2-CH(NH2)-CH2-COO-C2H5
B: NaOOC-CH2-CH(NH2)-CH2-COONa
C: C2H5OH; D: HOOC-CH2-CH(NH3Cl)-CH2COOH
CH



2CH2=CH-CH=CH2 
CH

CH2
+ 2H 2

Câu 2(4,0)
1. (1,0đ)

Ni

ArgProProGlyPheSerProPheArg

C 2H 5

1,0


a)

2. (2,0đ)

CH3

0,5

N

N

3

NH2
N

NH2
N

t
-

Câu 3(4,0)

1,5

N
CH3I

N
(D)

3. (1,0đ)

CH3

NH

0

HBr

x
nx/2
R2-(COOH)m + mNa  R2-(COONa)m + (m/2)H2↑
y
my/2
Theo đầu bài: nx/2 + my/2 = (x+y)/2 ↔ nx + my = x + y
Chỉ có nghiệm duy nhất là n = 1 và m = 1. Vậy cả hai axit đều đơn chức.
- Mặt khác, theo đầu bài:
mX = 20.23/100 = 4,6 gam và mY = 50.20,64/100 = 10,32 gam
=> m2 axit = 4,6 + 10,32 = 14,92 gam
nNaOH = 1,1.0,2 = 0,22 mol
- Gọi công thức chung của hai axit là R-COOH ta có:
R-COOH + NaOH  R-COONa + H2O
0,22
0,22
Tổng số mol 2 axit là 0,22 mol
=> Khối lượng phân tử trung bình của 2 axit là: 14,92/0,22 = 67,8
Vậy trong 2 axit có một axit có khối lượng phân tử nhỏ hơn 67,8. Giả sử là
X, ta có: R1-COOH < 67,8 => R < 22,8 có 2 giá trị là R = 1 (H-) và R = 15

0,5

0,5
0,5
0,25

0,25


(CH3-)

0,5

0,5
0,5

Câu 4(4,0)
1. (1,0đ)

H2SO4 → 2H+ + SO42O
+

CH3 C

OH

+

+

CH3 C

H

OH

+

CH3 C O

OH

CH3 C O C2H5
+

OH2

2. (3,0đ)
CH3

CH3
HNO3
H2SO4, t0

COOH
NO2 K Cr O
2 2 7

COOH
NO2 Fe/HCl

NH2

+

H

NO2

NO2

NH2

hóa 0,5


brom, dùng dung dịch AgNO3/NH3 nhận biết phenylaxetilen do tạo kết tủa
còn lại là stiren.
C6H5CH=CH2 + Br2  C6H5CHBr-CH2Br
C6H5-C  CH + 2Br2  C6H5CBr2-CHBr2
C6H5-C  CH + AgNO3 + NH3  C6H5-C  CAg + NH4NO3

2. (2,5đ)

nA 

425, 6
0, 6
x
 0, 01mol
760 0, 082(273  136,5)

MA = 254
nA  0,1 mol; nNaOH = 0,3 mol
Tỉ lệ mol nA : nNaOH  1: 3 . Vậy A là este 3 lần este
- Trường hợp 1: A được tạo ra từ axit đơn chức và ancol đa chức, công
thức phân tử có dạng: (RCOO)3R’
(RCOO)3R’ + 3 NaOH → 3RCOONa + R’(OH)3
nRCOONa  3nA  0, 075 mol
MRCOONa = 7,05/0,075 = 94  R + 67 = 94  R = 27 (-C2H3)
Vậy công thức phân tử của A có dạng: (C2H3COO)3R’ có M = 254  R’ =
41 (-C3H5)
Công thức cấu tạo của A:



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÓC TRĂNG
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2016-2017
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Môn: HOÁ HỌC - Lớp 12
(Thời gian làm bài 180 phút, không kể phát đề)
Ngày thi: 17/9/2016
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Đề thi này có 02 trang
Câu 1: (4,0 điểm)
Ba nguyên tố X, Y, Z có tổng số proton bằng 16. Hiệu số proton Y và X
là 1, tổng số electron của ion [XY3]─ bằng 32.
a) Viết cấu hình electron và xác định 4 số lượng tử của ba nguyên tố X, Y, Z.
b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của hợp chất ZXY3.
Câu 2: (4,0 điểm)
1. Có 3 nguyên tố A, B và C. Cho A tác dụng với B ở nhiệt độ cao sinh ra
D. Chất D bị thuỷ phân mạnh trong nước tạo ra khí cháy được và có mùi trứng
thối E. Chất B và C tác dụng với nhau cho khí F, khí này tan được trong nước
tạo dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ. Hợp chất G tạo nên từ A với C, có trong tự
nhiên là các loại đá quý và thuộc loại chất có nhiệt độ nóng chảy cao ở 2050oC. Xác
định A, B, C, D, E, F, G và viết các phương trình phản ứng đã nêu ở trên.
2. Một loại muối ăn bị lẫn các tạp chất là: MgCl2, MgSO4, Mg(HCO3)2,
CaCl2, CaSO4, Ca(HCO3)2, Na2SO4. Hãy trình bày phương pháp hoá học để thu


S (J. mol .K )

-1207
89

-634
40

-394
214

a) Xác định chiều của phản ứng ở 298K và ở 1200K.
1


b) Xác định nhiệt độ mà phản ứng nung vôi bắt đầu xuất hiện.
Giả sử H , S không thay đổi theo nhiệt độ.
Câu 4: (4,0 điểm)
Cho m1 gam gồm Mg và Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24%. Sau khi
các kim loại tan hết có 8,96 lít hỗn hợp khí A gồm NO; N2O; N2 bay ra (đktc) và
dung dịch X. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào A, sau phản ứng thu được hỗn hợp
khí B. Dẫn B từ từ qua dung dịch NaOH dư, có 4,48 lít hỗn hợp khí C đi ra
(đktc). Tỉ khối hơi của C đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào
dung dịch X để lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62,2 gam kết tủa.
a) Tính m1 và m2. Biết lượng HNO3 đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết.
b) Tính nồng độ % các chất trong dung dịch X.
Câu 5: (4,0 điểm)
1. Kim loại A phản ứng với phi kim B tạo hợp chất C màu vàng. Cho 0,1 mol
hợp chất C tác dụng với CO2 (dư) tạo thành hợp chất D và 2,4 gam B. Hòa tan hoàn

(Thời gian làm bài 180 phút, không kể phát đề)
Ngày thi: 18/9/2016
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Đề thi này có 02 trang
Câu 1: (4,0 điểm)
Ba hợp chất X, Y, Z mạch hở có công thức phân tử tương ứng là C3H6O,
C3H4O và C3H4O2 có các tính chất sau:
- Y cộng hợp H2 tạo ra X’.
- Oxi hoá X thu được Y và oxi hoá Y thu được Z.
- X’ là đồng phân của X còn Z’ là đồng phân đơn chức của Z.
a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên của X, X’, Y, Z, Z’.
b) Hãy phân biệt X, X’, Y và Z trong 4 lọ mất nhãn, viết các phương trình
phản ứng minh họa.
Câu 2: (4,0 điểm)
- Khi thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit (A) thu được:
+ 2 mol CH3-CH(NH2)-COOH

(Ala)

+ 1 mol HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

(Glu)

+ 1 mol H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH

(Lys)

N

CH2

trường axit mạnh ở mạch nhánh ta thu được terpineol và khi cộng hợp 1 phân tử
nước nữa ta thu được terpin (có thể làm thuốc ho).
2. Phản ứng nhị hợp isobuten (xúc tác axit) thu được hỗn hợp 2 đồng phân:
2,4,4-trimetylpent-1-en và 2,4,4-trimetylpent-2-en. Trình bày cơ chế phản ứng.
Câu 4: (4,0 điểm)
Thuỷ phân hoàn toàn 19 gam chất hữu cơ (A) có 2 loại nhóm chức (mạch
hở, phản ứng được với Na) thu được m1 gam chất (B) có chứa 2 nhóm chức và
m2 gam chất (D). Để đốt cháy hoàn toàn m1 gam chất (B) phải dùng hết 13,44 lít
oxi tạo ra 13,44 lít CO2 và 10,8 gam H2O. Để đốt cháy hoàn toàn m2 gam chất
(D) phải dùng hết 6,72 lít oxi tạo ra 4,48 lít CO2 và 5,4 gam H2O. Tìm công thức
cấu tạo của (A), (B), (D). Biết chất A có công thức đơn giản trùng công thức
phân tử và các khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 5: (4,0 điểm)
Hỗn hợp Y gồm hai amino axit Y1, Y2 đều mạch hở có tổng số mol Y1, Y2
là 0,1 mol và không chất nào từ 3-COOH trở lên. Y tác dụng với 100 ml dung
dịch H2SO4 0,55M, sau phản ứng H2SO4 dư được trung hoà bởi 10 ml dung dịch
NaOH 1M. Mặc khác Y tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,3M, cô
cạn thu được 17,04 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp Y,
cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 26 gam kết tủa. Biết Y1
có số nguyên tử cacbon ít hơn Y2 nhưng có số mol nhiều hơn Y2 trong hỗn hợp.
a) Xác định công thức cấu tạo có thể có của Y1 và Y2.
b) Tính phần trăm khối lượng Y1 và Y2 trong hỗn hợp Y.
Cho biết: C =12; O = 16; H = 1; N = 14; S = 32; Na = 23; Ba = 137
--- HẾT --Họ tên thí sinh: .................................................... Số báo danh: ............................
Chữ ký của Giám thị 1: ........................ Chữ ký của Giám thị 2: ...........................
2


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÓC TRĂNG

∆G0 (kJ/mol)
∆H0 (kJ/mol)
CO2 (dd)
-386,2
-412,9
H2O (l)
-237,2
-285,8
HCO3 (dd)
-578,1
-691,2
+
H (dd)
0,00
0,00
a) Tính hằng số cân bằng K của phản ứng:
CO2 (dd) + H2O (l)
H+(dd) + HCO3- (dd)
b) Khi phản ứng hòa tan CO2 trong nước đạt đến trạng thái cân bằng, nếu nhiệt độ của hệ
tăng lên nhưng nồng độ của CO2 không đổi thì pH của dung dịch tăng hay giảm? Tại sao?
Câu 2: (4,0 điểm)
1. Viết cơ chế của phản ứng:
CH3

+

CH3

CH3


3. Hãy sắp xếp các hợp chất sau: (CH3)4C; CH3(CH2)4CH3; (CH3)2CHCH(CH3)2;
CH3(CH2)3CH2OH; (CH3)2C(OH)CH2CH3 theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi. Giải thích sự sắp
xếp đó?
Câu 3: (4,0 điểm)
1. Trong một bình kín dung tích không đổi chứa a mol O2 và 2a mol SO2 ở 1000C, 10
atm (có mặt xúc tác V2O5). Nung nóng bình một thời gian sau đó làm nguội bình đến 1000C, áp
suất trong bình lúc đó là p. Lập biểu thức tính p và biểu thức tính tỉ khối (d) so với hidro của
hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng theo hiệu suất h. Hỏi p và d có giá trị trong khoảng nào?
2. Trộn V ml dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100 ml dung dịch CH3COONa 0,1M thu
được dung dịch có pH = 4,74. Tính V? biết k(CH COOH )  1,8.10 5
3

3. Hãy cho biết những hiện tượng gì xãy ra khi thêm từ từ Na2CO3 rắn vào dung dịch
chứa đồng thời ion Ba2+ 0,1M và ion Sr2+ 0,1M.
Biết: TBaCO  2, 0.10 9 ; TSrCO  5, 2.1010
3

3

Câu 4: (4,0 điểm)
1. Từ CH4 và các chất vô cơ cần thiết, viết các phương trình phản ứng điều chế
N

N

N(CH3)2

2. Viết các phương trình phản ứng của các đồng phân X, Y, Z có cùng công thức phân tử
C4H6Cl2O2 trong các trường hợp sau:
- X + NaOH dư → A + C2H4(OH)2 + NaCl


0

0


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

VĨNH PHÚC

LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012-2013

ĐỀ CHÍNH THỨC

Môn: HÓA HỌC
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 02/11/2012
(Đề thi gồm 02 trang)

Câu 1: (2,0 điểm)
1) Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng để điều chế những chất khí
nào trong số các khí sau: Cl2, O2, NO, NH3, SO2, CO2, H2, C2H4, giải thích. Mỗi khí điều chế
được, hãy chọn một cặp chất A và B thích hợp và viết phản ứng điều chế chất khí đó?

2 ) Cho a mol Cu tác dụng với 120ml dung dịch A gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M (loãng),
thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc).
a. Tính V, biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.
b. Giả sử sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu kim loại không tan hết thì lượng


X

+ dd NaOH

(7)

Y

+ H2SO4, t0
Z
- H2O (8)

xt, t0, p
(9)

Polistiren

t0 cao

?

(10)

Cho biết công thức cấu tạo thu gọn của các chất ứng với các chữ cái M, A, B, X, Y trong
dãy phản ứng. Viết phương trình phản ứng (4), (5), (9), (10)?
2) Các chất A, B, C, D, E, F có cùng công thức phân tử C4H8. Cho từng chất vào brom
trong CCl4 và không chiếu sáng thấy A, B, C và D làm mất màu brom rất nhanh. E làm mất màu
brom chậm hơn, còn F hầu như không phản ứng. B và C là đồng phân lập thể của nhau, trong đó
B có nhiệt độ sôi cao hơn C. Khi cho tác dụng với hiđro (có xúc tác Ni, to ) thì A, B, C đều cho

đặc xúc tác ở toC (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6
mol HCOOC2H5 và 0,4 mol CH3COOC2H5. Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 3 mol
CH3COOH và a mol C2H5OH ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol
HCOOC2H5. Tính a.
Hết 
Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 2/2


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

VĨNH PHÚC

LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012-2013

Môn: HÓA HỌC - THPT

HƯỚNG DẪN CHẤM
(Gồm 06 trang)
Câu
Nội dung
Câu 1
1) Trong phòng thí nghiệm bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng để điều
(2,0đ) chế những chất khí nào trong số các khí sau: Cl , O , NO, NH , SO , CO , H ,
2
2
3

4H2O
3Cu + 8H+ + 2NO 3− 
3

Bđ:

a

0,24

0,12

2

4

(mol)

Trang 1/6


- Nhận xét:

0, 24 0,12



D

+ H2SO4, t0
E
(5)

+ Cl2, as
1 : 1 (mol)
(6)

X

+ dd NaOH

(7)

Y

+ H2SO4, t0
Z
- H2O (8)

xt, t0, p
(9)

Polistiren

t0 cao


CH2-CH
n
C6H5

(10)
o

t cao
CH2-CH
n
C6H5

n CH2=CH-C6H5

2) Các chất A, B, C, D, E, F có cùng công thức phân tử C4H8. Cho từng chất
vào brom trong CCl4 và không chiếu sáng thấy A, B, C và D làm mất màu
brom rất nhanh. E làm mất màu brom chậm hơn, còn F hầu như không phản
ứng. B và C là đồng phân lập thể của nhau, trong đó B có nhiệt độ sôi cao
Trang 2/6


hơn C. Khi cho tác dụng với hiđro (có xúc tác Ni, to ) thì A, B, C đều cho cùng
sản phẩm G.
Lập luận để xác định công thức cấu tạo và gọi tên của A, B, C, D, E, F?
Đáp án:
1. Các chất là: A: but-1-en ;
B: cis-but-2-en
D: 2-metylpropen
;
E: metyl xiclopropan ;

2

8

26,88
= 0,6 mol
22,4.2

=> %V NO = %V NO = 50%
b) * Sơ đồ phản ứng:
3+
2+
FeS2 + Cu2S + HNO3 
→ dd { Fe + Cu + SO 24− } + NO ↑ + NO2 ↑ + H2O
a
b
a
2b
2a + b
mol
- Áp dụng bảo toàn định luật bảo toàn điện tích ta có:
3a + 2.2b = 2(2a + b) => a - 2b = 0 (1)
- Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
FeS2 ◊ Fe3+ + 2S+6 + 15e
Cu2S ◊ 2Cu2+ + S+6 + 10e
=> 15n FeS + 10n Cu S = 3n NO + n NO
=> 15a + 10b = 3.0,6 + 0,6 = 2,4 (2)
Giải hệ (1), (2) ta có: a = 0,12 mol; b = 0,06 mol
2


0,12
→ BaSO4
BaSO4 

0,3
0,3
mol
=> m(chất rắn) = 0,06.160 + 0,12.80 + 0,3.233 = 89,1 gam
2) Cho BaO tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được kết tủa A và dung dịch
B. Cho B tác dụng với kim loại Al dư thu được dung dịch D và khí E. Thêm
K2CO3 vào dung dịch D thấy tạo kết tủa F. Xác định các chất A, B, D, E, F
và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Đáp án:
* Trường hợp 1: dung dịch B: Ba(OH)2
A: BaSO4

B: Ba(OH)2

D: Ba(AlO2)2

E: H2

F: BaCO3

Các phương trình phản ứng:
1. BaO + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O
2. BaO + H2O → Ba(OH)2
3. 2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2↑
4. K2CO3 + Ba(AlO2)2 → BaCO3↓ + 2KAlO2
* Trường hợp 2: dung dịch B: H2SO4


2

Trang 4/6


nH 2O = 0, 09mol
nH ( A) = nH ( H 2O ) − nH ( NaOH ) = 0,12mol
nC ( A) = nC (CO2 ) + nC ( Na2CO3 ) = 0,14mol
mO ( A) = mA − mC − mH = 0,96 g
nO = 0, 06mol
C : H : O = 0,14 : 0,12 : 0, 06 = 7 : 6 : 3
=> CTPT của A là (C7H6O3)n , n nguyên ≥ 1.
Theo đề bài, ta có 100 < 138.n < 150.
=> n = 1, công thức phân tử của A là C7H6O3 có M = 138
* nA = 0,02mol; nNaOH = 0,06 mol
* nA : nNaỌH = 1 : 3 mà A chỉ có 3 nguyên tử oxi, khi tác dụng với NaOH sinh ra
hai muối nên A có 1 nhóm chức este của hợp chất phenol và một nhóm –OH loại
chức phenol.
=> công thức cấu tạo có thể có của A là:
OH

HO
HCOO

HCOO

HCOO

OH

0,002
0,003

số mol NaOH =

=> B: Ala - Phe hoặc Phe – Ala vì 165 + 89 – 18 = 236
và C: Gly - Phe hoặc Phe – Gly vì 165 + 75 – 18 = 222
=> CTCT của A là: Ala-Phe-Gly
H2NCH(CH3)CO-NHCH(CH2C6H5)CO-NHCH2COOH
hoặc Gly-Phe-Ala H2NCH2CO-NHCH(CH2-C6H5)CO-HNCH(CH3)COOH

Trang 5/6


Câu 6 Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH; 1 mol CH COOH và 2 mol C H OH
5
(1,0đ) có H SO đặc xúc tác ở toC (trong bình kín dung 3tích không đổi) đến2 trạng
2
4
thái cân bằng thì thu được 0,6 mol HCOOC2H5 và 0,4 mol CH3COOC2H5.
Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 3 mol CH3COOH và a mol
C2H5OH ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol
HCOOC2H5. Tính a.
Đáp án:
- Các phương trình phản ứng:
xt,t

→ HCOOC2H5 + H2O
HCOOH + C2H5OH ←


=> K2 = 2/3
- Gọi số mol của CH3COOC2H5 là b mol. Ta có:
xt,t

→ HCOOC2H5 +
←

0

HCOOH + C2H5OH
[]
0,2
a-0,8-b
CH3COOH
[]
3-b

0,8

H2 O
0,8+b


→ CH3COOC2H5 + H2O
+ C2H5OH ←

a-0,8-b
b
0,8+b





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status