Khoa Cơ khí Động lực
MỤC LỤC
Nội Dung
Trang
PHẦN I :MỞ ĐẦU ᄃ………………………………………………………..4
1.1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ᄃ…….4
1.2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI ᄃ……………………………………………..5
1.3.ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH ᄃ…………………...………………………5
1.4.GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ᄃ…………………………………………...5
1.5.NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ᄃ…………………………………………...6
1.6.CÁC
PHƯƠNG
CỨU ᄃ………………………………..6
PHÁP
NGHIÊN
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ᄃ……………………………….8
2.1. CÔNG DỤNG, PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU ᄃ…………………………8
2.2. SƠ ĐỒ NGUYÊN
TREO ᄃ………..12
2.3. KẾT CẤU CÁC
TREO ᄃ………….19
LÝ
CỦA
HỎNG,
NGUYÊN
HẠI ᄃ………………………………..23
3.2.
QUY
TRÌNH
TREO ᄃ…………………………….27
LÝ,
THÁO
HỆ
3.3.SỦA
CHỮA
VÀ
DƯỠNG ᄃ……………………………………….34
3.4.QUY
TRÌNH
LẮP
TREO ᄃ………………………………..56
SỬA
HỆ
TÁC
THỐNG
BẢO
Trong những năm gần đây với sự phát triển không ngừng về khoa học kỹ thuật
của nhân loại đã bước lên một tầm cao mới, rất nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật, các
phát minh sáng chế mang đậm bản chất hiện đại và có tính ứng dụng cao. Là một quốc
gia có nền kinh tế đang phát triển, nước ta đã và đang có cải cách mới để thúc đẩy kinh
tế. Việc tiếp nhận, áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của thế giới được nhà nước
quan tâm nhằm cải tạo, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành công nghiệp mới, với
mục đích đưa nước ta từ một nước công ngiệp kém phát triển thành một nước công
nghiệp phát triển. Trong các ngành công nghiệp mới đang được nhà nước chú trọng,
đầu tư phát triển thì công nghiệp ô tô là một trong số những tiềm năng đang được quan
tâm. Nhu cầu về sự phát triển của các loại ôtô ngày càng cao, các yêu cầu kỹ thuật
ngày càng đa dạng. Các loại ôtô chủ yếu sử dụng trong công nghiệp, giao thông vận
tải.
Ngày nay ôtô được sử dụng rộng rãi như một phương tiện đi lại thông dụng cho
nên các trang thiết bị, các bộ phận trên ôtô ngày càng hoàn thiện và hiện đại hơn nhằm
đảm bảo độ tin cậy, an toàn và tiện dụng cho người sử dụng. Hệ thống treo có một vai
trò rất quan trọng nhằm giảm tải trọng và dao động khi xe lăn bánh, giữ tính êm dịu
cho xe. Do đó nó là một phần không thể thiếu trong cơ cấu của ôtô. Ngày nay hệ thống
treo trên ô tô rất đa dạng về chủng loại và phong phú về cấu tạo, nó phụ thuộc nhiều
vào sự tiến bộ khoa học kỹ thuật của từng loại ôtô. Yêu cầu vận hành, sửa chữa và bảo
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trang 2
Khoa Cơ khí Động lực
trì lắp đặt động cơ đời mới đòi hỏi phải hiểu biết sâu sắc về cấu tạo. Các đặc tính kỹ
thuật, nguyên lý vận hành có kỹ năng thành thạo trong tất cả các quy trình.
Để đáp ứng được yêu cầu đó người công nhân phải được đào tạo một cách có
khoa học, có hệ thống đáp ứng được các nhu cầu xã hội hiện nay. Do đó, nhiệm vụ của
thống treo.
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trang 3
Khoa Cơ khí Động lực
1.3.ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành, bảo dưỡng “ hệ
thống treo”.
Khách thể nghiên cứu:Hệ thống treo trên ôtô.
1.4.GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Tình hình thực trạng về sự phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến nhưng
trong thực tế thì các trang thiết bị cho sinh viên, học sinh thực hành về “ Hệ thống
treo” còn thiếu thốn nhiều. Các kiến thức mới có tình khoa học kỹ thuật cao còn chưa
được khai thác và đưa vào làm nội dung giảng dạy, nghiên cứu, học tập còn chưa được
chú trọng, quan tâm.
Hệ thống bài tập, tài liệu nghiên cứu, tài liệu tham khảo về “hệ thống treo” phục
vụ cho học tập và nghiên cứu cũng như ứng dụng trong thực tế chưa nhiều.
1.5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Phân tích cơ sở lý luận cuer đề tài.
Khái quát kết cấu , diều kiện làm việc
Phân tích các dạng hỏng ,nguyên nhân – hậu quả
Xây dụng quy trình kiểm tra chẩn đoán ,bảo dưỡng , sưzr chữa xe cụ thể
Lập bảng số liệu các thông số sửa chũa của cơ cấu ,bộ phận xe cụ thể
Quy trình phương pháp kiểm nghiệm sau khi sửa chữa xe cụ thể.
Bước 3: Đọc, nghiên cứu và phân tích các tài liệu nói về “ Hệ thống treo”, phân
tích kết cấu, nguyên lý làm việc một cách khoa học.
Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hoá các kiến thức liên
quan( liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã phân tích) tạo ra một hệ thống lý
thuyết đầy đủ và sâu sắc.
1.6.3 Phương pháp thống kê mô tả
a. Khái niệm
Là phương pháp tổng hợp kết quả nghiên cứu thực tiễn và ngiên cứu tài liệu để
đưa ra kết luận chính xác, khoa học.
b. Các bước thực hiện
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trang 5
Khoa Cơ khí Động lực
Từ thực tiễn nghiên cứu các tài liệu, lý thuyết đưa ra hệ thống bài tập thực hành,
bảo dưỡng, sửa chữa, khắc phục hư hỏng của “HỆ THỐNG TREO”.
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.CÔNG DỤNG,PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU
2.1.1. Công dụng của hệ thống treo
Hệ thống treo liên kết thân xe với các bánh xe và thực hiện các chức năng sau
đây:
Trong lúc xe chạy, hệ thống này cùng với lốp xe sẽ tiếp nhận và làm tất các dao động,
rung động và chấn động do mặt đường không bằng phẳng để bảo vệ hành khách và
hàng hoá làm cho xe chạy ổn định hơn. Truyền lực dẫn động và lực phanh do ma sát
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trang 7
Khoa Cơ khí Động lực
*Sự dao động của khối lượng được treo
Dao động của khối lượng được treo có thể phân ra như sau:
a. Sự lắc dọc
Lắc dọc là dao động lên xuống của đầu và đuôi xe so với trọng tâm của xe.
Xe bị lắc dọc khi chạy qua rãnh hoặc mô hoặc lên đường mấp mô, có nhiều ổ
gà. Xe có lò xo( nhíp) mềm dễ bị lắc dọc hơn xe có lò xo cứng.
b.Sự lắc ngang
Khi xe chạy
vòng hoặc chạy trên
đường gồ ghề thì các
lò xo của một bên xe
giãn ra còn các lò xo
ở phía bên kia thì co
lại, làm cho xelắc lư
theo chiều ngang.
c. Sự nhún
Chuyển động
lên xuống của toàn
thân xe khi xe chạy
tốc độ cao trên đường
gợn sóng. Xe có lò xo
nhíp mềm dễ bị dập
* Theo kết cấu của hệ thống treo người ta chia ra:
Hệ thống treo độc lập
Hệ thống treo phụ thuộc
* Theo phần tử đàn hồi của hệ thống treo, người ta chia ra:
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trang 9
Khoa Cơ khí Động lực
Loại nhíp lá
Loại lò xo
Loại thanh đàn hồi
Loại cao su…
2.1.3. Yêu cầu của hệ thống treo
Phải phù hợp với điều kiện sử dụng theo tính năng kỹ thuật của xe có thể chạy
trên mọi địa hình khác nhau
Bánh xe có khả năng chuyển dịch trong một giới hạn không hạn chế. Quan hệ
động học của bánh xe phải hợp thoả mãn mục đích chính của hệ thống treo là làm
mềm theo phương thẳng đứng nhưng không phá hỏng các quan hệ động lực học và
động học của chuyển động bánh xe, không gây nên tải trọng lớn tại các mối liên kết
với khung và vỏ có độ bền cao, có độ tin cậy lớn, trong điều kiện sử dụng phù hợp với
tính năng kỹ thuật, không gặp hư hỏng bất thường.
2.2. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA CÁC LOẠI HỆ THỐNG TREO
2.2.1 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống treo phụ thuộc.
a.Sơ đồ nguyên lý
Bộ phận đàn hồi (nhíp lá) do các nhíp được ép sát vào nhau nhờ goòng nên khi
nhíp dao động sẽ sinh ra ma sát giữa các lá nhíp, làm cho xe vừa chuyển động êm dịu
và dao động cũng dập tắt từ từ.
Bộ phận giảm chấn (giảm xóc): Là bộ phận hấp thụ năng lượng cơ học giữa
bánh xe và thân xe. Ngày nay thường sử dụng loại giảm chấn thuỷ lực có tác dụng hai
chiều trả và nén. Ở hành trình nén của giảm chấn (bánh xe dịch chuyển đến gần khung
xe) giảm chấn giảm bớt xung lực va đập truyền từ bánh xe lên khung. Ở hành trình trả
(bánh xe dịch chuyển ra xa khung), giảm chấn giảm bớt xung lực va đập truyền từ
bánh xe lên khung. Ở hành trình này giảm chấn giảm bớt xung lực va đập của bánh xe
lên đường tạo điều kiện đặt “êm” bánh xe trên nền đường và giảm bớt phản lực truyền
ngược từ mặt đường tác dụng vào thân xe
Thanh ổn định: Khi xe chuyển động trên nền đường không bằng phẳng hoặc
quay vòng, dưới tác dụng của lực ly tâm hoặc độ nghiêng của khung xe, phản lực
thẳng đứng của hai bánh xe trên một cầu thay đổi dẫn tới tăng độ nghiêng của thùng xe
và làm xấu khả năng truyền lực dọc lực bên của bánh xe với mặt đường. Nhờ thanh ổn
định sẽ san đều phản lực thẳng đứng ở hai bánh giúp cho xe chuyển động ổn định hơn.
Ngoài ra còn có bộ phận dồn truyền lực có tác dụng truyền một phần tải trọng
của khung xe xuống cầu
+ Ưu điểm
Trong quá trình chuyển động vết bánh xe được cố định do vậy không xảy ra sự
mòn lốp nhanh như treo độc lập
Khi chịu lực bên do hai bánh xe liên kết cứng nên hạn chế hiện tượng bén bánh
xe
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trang 11
Khoa Cơ khí Động lực
Dầm cầu
6.
Khớp quay
7.
Nhíp lá
Hình 2.Hệ thống treo phụ thuộc có bộ phận đàn hồi là nhíp lá
Mắt sau của lá nhíp gắn vào giá treo di động của khung xe. Khi bánh xe sau leo
mô đất hay sụp ổ gà, bộ lá nhíp sẽ co, duỗi, thay đổi chiều dài, giá treo di động sẽ đáp
ứng được sự thay đổi này.
Cầu chủ động sau được gắn treo tại trung tâm hai bộ nhíp lá nhờ hai đôi đai ốc
u. Trên khung xe có gắn vấu hạn chế (Bum per) đề phòng nhíp lá chạm khung xe khi
xóc mạnh
* Kết cấu của đai U di động
1. ống lót thép
2. Giá treo
3. Đai U
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trang 12
Khoa Cơ khí Động lực
4. Phớt chặn mỡ
5. Mắt nhíp
hai tay đòn dưới. Lò xo xoắn bố trí giữa đế tựa nơi thân hay khung xe, và đế tựa nơi
tay đòn dưới hoặc vỏ cầu xe.
2.2.4. Hệ thống treo phụ thuộc kiểu Mac Pher Son
Cột chống được kết cấu bằng bộ giảm xóc liên kết với lò xo xoắn thành một khối
thống nhất gọi là bộ giảm xóc Mac Pher Son.
2.2.5 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống treo độc lập
a. Sơ đồ nguyên lý
1.Giảm chấn
4. Giá đỡ hệ treo
7. Bánh xe
2.Đòn ngang bên
5. Cơ cấu lái
8. Đòn ngang dưới
3.Thanh ổn định
6. Vấu hạn chế
9. Khớp quay
Hình 5.Cầu trước xe OPEL KA DET C
b. Nguyên lý làm việc
Khung xe
2.
Các tấm đệm điều chỉnh
3.
Giá đòn dưới
4.
Giảm chấn
5.
Vấu hạn chế
6.
Khớp cầu trên
7.
Đòn ngang trên
8.
Phanh đĩa
6. Đòn ngang quay
7. Giá đõ phụ
8. Giá đỡ trục bánh xe
9. Thanh chéo
10. Lỗ đặt trục bánh xe
11. Khớp cầu
Hình 7.Hệ thống treo độc lập trên một đòn ngang( Mac Pher Son)
2.2.8. Hệ thống treo độc lập trên đòn dọc
1. Giá treo sau
2. Giá đỡ của đòn dọc
3. Trục bánh xe
4. Vấu hạn chế
5. Giảm chấn
6. Lò xo trụ
Hình 8.Hệ thống treo độc lập trên đòn dọc
2.2.9. Hệ thống treo độc lập trên đòn chéo
1. Khớp trụ ngoài
2. Giá treo
3. Khớp trụ trong
4. Thanh ổn định
5. Cầu xe
6. Ụ cao su của giá treo
7. Bán trục
8. Giảm chấn
9. Lò xo
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
a. Nhíp lá
Hình 10.Cấu tạo của khối nhíp
* Ưu điểm
- Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo
- Chịu được tải trọng lớn
- Sửa chữa và bảo dưỡng dễ dùng
- Đóng vai trò cả giảm xóc và giảm chấn
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trang 17
Khoa Cơ khí Động lực
* Nhược điểm
- Dập tắt dao động không được nhanh và êm dịu
- Chiếm diện tích không gian lớn, do đó khoảng không gian phải lớn làm tăng
chiều cao của xe dẫn đến tính ổn định không cao.
- Khối lượng nhíp lớn.
b. Lò xo trụ xoắn
* Ưu điểm
Kết cấu đơn giản, kích
thước nhỏ gọn không phải chăm
sóc.
Lắp đặt đơn giản.
Không bị hỏng do ma sát.
* Nhược điểm
Không có khả năng dẫn
hướng.
Hình 13.Các kiểu thanh ổn định
2.3.4 Bộ giảm chấn
* Giảm chấn hai lớp vỏ
1. Bọc dẫn hướng trục
2. Lỗ dầu bôi trơn trục
3. Phớt che lực và làm kín
4. Vỏ che ngoài
5. Trục giảm chấn
6. Piston của cụm van
7. Vỏ trong
8. Vỏ ngoài
9. Cụm van bù
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trang 19
Khoa Cơ khí Động lực
Hình 14.Sơ đồ cấu tạo giảm chấn hai lớp vỏ
A. Buồng trên
I, IV – Van nén
B. Buồng dưới
II, III – Van trả
C. Buồng khí
STT
Hư hỏng
Nguyên nhân
Hậu quả
1
2
3
4
1
Các lá nhíp mất tính
đàn hồi
2
Nhíp bị gãy hoặc
Do xe quá tải khi đi
Thùng xe nghiêng, xe
hỏng
vào đương xấu, và chạy không an toàn, có
tuổi thọ của nhíp quá thể làm gãy các lá nhíp
mòn nhanh
7
Mòn cao su, hạn chế
Ôtô chạy quá tải
Gây tiếng gõ nếu
hành trình của cầu
hoặc quá nhanh trên không sửa sẽ làm hỏng
đường xấu
hệ thống treo
Khoa Cơ khí Động lực
8
Đai nhíp bị hỏng
9
Quai nhíp bị lỏng
10
Đệm cao su gối đầu
nhíp bị mòn
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Làm việc lâu ngày
Gây tiếng gõ khi xe
chạy
Trang 22
Khoa Cơ khí Động lực
1.2 Hư hỏng ở bộ phận giảm chấn
TT
Hư hỏng
Nguyên nhân
Hậu quả
1
2
3
4
Do làm việc lâu ngày
Bộ giảm chấn làm
việc kém đi. Ở giảm
Kẹt van giảm chấn ở Do thiếu dầu hay dầu
trạng thái luôn mở
bẩn, do phớt dầu bị hở
Dẫn tới lực giảm chấn
giảm
4
Kẹt van giảm chấn
ở trạng thái luôn
đóng
Do thiếu dầu hay dầu
bẩn, do phớt bao bị hở
Làm tăng lực cản giảm
chấn, làm giảm chân
không được điều chỉnh
TT
Hư hỏng
Nguyên nhân
Hậu quả
5
Trục giảm chấn bị Do quá tải
cong
Gây kẹt hoàn toàn
giảm chấn
8
Nát cao su ở chỗ liên Do va đập khi ôtô Làm tăng tiếng ồn gây
kết
chạy vào đường xấu
nên va đập mạnh
9
Máng che bụi bị Do sử dụng lâu ngày
Làm bụi vào trong bộ
rách
các chất hoá học, vật giảm chấn
cứng bắn vào
3.1.2. Hư hỏng của hệ thống treo độc lập
3.1.2.1 Bộ phận dẫn hướng
TT
Hư hỏng
Nguyên nhân
mất quan hệ động học,
gây mòn nhanh lốp xe,
làm mất tính dẫn hướng
của xe
3.1.2.2 Bộ phận đàn hồi
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trang 24
Khoa Cơ khí Động lực
TT
Hư hỏng
Nguyên nhân
Hậu Quả
1
2
3
4
vấu hạn chế hành đúng kỹ thuật
hồi. Tăng độ ồn khi làm
trình
việc của hệ thống treo.
Kéo dài hành trình dập
tắt dao động
3.2. QUY TRÌNH THÁO HỆ THỐNG TREO
3.2.1 Quy trình tháo hê ê thống treo
3.2.1.1 Hệ thống treo độc lập
T
T
1
Nội dung
Hình vẽ
Dụng
cụ
Tháo hai bên
bánh xe
Đồ án môn học - Sửa chữa ôtô
Trang 25