Nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương trong môn hóa học 9 thông qua việc tăng cường tổ chức thực hành nhóm. - Pdf 40

MỤC LỤC
Trang
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

2

1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI

3

2. GIỚI THIỆU

3

2.1 Hiện trạng

3

2.2 Giải pháp thay thế

4

2.3 Vấn đề nghiên cứu

4

2.4 Giả thuyết nghiên cứu

4

3. PHƯƠNG PHÁP


4.3 Bàn luận

8

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

8

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

8

7. PHỤ LỤC

8

KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Trang: 1


Tên đề tài: Nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương
trong môn hóa học 9 thông qua việc tăng cường tổ chức thực hành nhóm.
Người nghiên cứu: Nguyễn Đức Công
Đơn vị: Trường THCS Hùng Vương, Huyện Trảng Bom
1. Hiện trạng

1. Nhiều học sinh có kết quả học tập môn Hóa Học thấp
2. Nguyên nhân của sự việc trên do:
- Các em không chịu học.

- Thời gian thu thập dữ liệu từ tuần 5 đến tuần 19 năm học 2013 - 2014

5. Đo lường

- Sử dụng công cụ là các bài kiểm tra định kì trên lớp

6. Phân tích

1. Lựa chọn phép kiểm chứng: T-test độc lập
2. Phân tích và giải thích dữ liệu

7. Kết quả

- Có, việc tổ chức thực hành thí nghiệm theo nhóm tăng hứng thú học
môn Hóa Học cho học sinh lớp 94.
- Kết luận và khuyến nghị.
Trang: 2


1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Thực hành thí nghiệm của bộ môn hóa học lớp 9 nói riêng và học sinh bậc Trung
học cơ sở nói chung là một yêu cầu quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng học
tập, góp phần tăng hiểu biết về các hiện tượng hóa học, làm rõ quá trình biến đổi các
chất hóa học, giải thích được một số hiện tượng trong cuộc sống có liên quan đến hiện
tượng hóa học.
Thực tế ở trường Trung học cơ sở Hùng Vương do số lượng học sinh khá đông
nên đôi khi gặp khó khăn trong việc sử dụng phòng thực hành nên khả năng thực hành
thí nghiệm của học sinh còn hạn chế. Hơn nữa, nhiều em chưa nắm chắc những kiến
thức cơ bản về hóa học, nhiều em chưa tích cực trong tham gia xây dựng bài và thực
hành thí nghiệm của nhóm, … Vì thế giáo viên phải tìm ra những phương pháp dạy học


6,53

6,20

0,33

0,297

Giá trị trung bình
sau tác động 5 tuần

6,67

5,55

1,12

0,02

Giá trị trung bình
sau
quá
trình
nghiên cứu (tuần 5
đến tuần 19)

6,51

5,03


Trang: 4


Để làm thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này chú trọng đến việc tăng
cường tổ chức thực hành nhóm để nâng cao kết quả học tập hóa học cho học sinh lớp 94
trường THCS Hùng Vương.
2.2 Giải pháp thay thế:
Trước tiên, giáo viên dạy Hóa 9 của trường chúng tôi xác định rằng: rèn kỹ năng
lập công thức hóa học,lập phương trình hóa học, giải bài toán lien quan đến công thức
hóa học, phương trình hóa học, … cho học sinh là điều cần thiết, song chưa đủ mà phải
cần làm cho học sinh hiểu rõ bản chất của phản ứng hóa học thông qua thí nghiệm thực
hành thì hiệu quả mới được nâng cao. Nêu và giải quyết vấn đề sự biến đổi của chất này
thành chất khác qua các dấu hiệu để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra. Từ đó có thể
nhận ra vấn đề thông qua thí nghiệm do chính các em tiến hành từ đó giúp các em rút ra
kiến thức mới hoặc hiểu rõ hơn bản chất của sự biến đổi chất, dùng kiến thức để giải
thích thực nghiệm ngược lại dùng thực nghiệm để chứng minh lý thuyết đã học sẽ khắc
sâu kiến thức hơn, tạo nên hứng thú, phát huy tính tích cực sang tạo của học sinh cho
nên chất lượng học tập môn hóa được nâng lên.
Muốn vậy đòi hỏi các em phải có kĩ năng thực hành thí nghiệm tốt để tiến hành
thí nghiệm thành công thì mới thu được kết quả như mong muốn. Trong mỗi tiết học có
sử dụng thí nghiệm nhóm học sinh, giáo viên hướng dẫn kĩ thao tác tiến hành thí
nghiệm, uốn nắn ngay những thao tác sai nhằm đảm bảo thí nghiệm thành công, an
toàn, tiết kiệm, bảo vệ môi trường, khai thác có hiệu quả những thí nghiệm học sinh đã
tiến hành.
Thời gian thực hiện giải pháp thay thế: Từ tuần 5 đến tuần 19 của chương trình
hóa học 9 trong năm học 2013 – 2014.
2.3 Vấn đề nghiên cứu:
Việc tăng cường tổ chức thí nghiệm nhóm học sinh có làm tăng kết quả học hóa
học của học sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương không?

17

Lớp 9/5

35

19

16

- Ý thức học tập của học sinh khá tốt, yêu mến thầy cô giáo. Giáo viên chủ nhiệm
có chú ý nhiều đến kết quả học tập của học sinh, đến việc rèn luyện đạo đức của
học sinh.
- Đa số các em đều ngoan, được các bậc phụ huynh quan tâm. Điều kiện học tập
của các em tương đối tốt.
3.2 Thiết kế:
- Lựa chọn thiết kế: Kiểm tra trước và sau tác động với hai nhóm tương đương.
- Tôi dùng bài viết số 1 (Học kì I) làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm
tra cho thấy điểm trung bình của hai lớp 9/4 và 9/5 có sự tương đương nhau. Tôi
dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự tương đương điểm số
trung bình của hai lớp trước khi tác động.
 Bảng kiểm chứng để xác định hai lớp tương đương:
Thực nghiệm (Lớp 9/4)

Đối chứng (lớp 9/5)

6,526

6,20


nhóm học sinh.(có
tác động)

O3

O2

Dạy học sử dụng

O4

Trang: 6


phương pháp tổ
chức thí nghiệm
nhóm theo yêu cầu
của SGK.(không
tác động)
Trong quá trình kiểm tra sau tác động thì tôi phân ra làm 2 lần: lần thứ nhất dựa vào kết
quả bài kiểm tra 1 tiết số hai, lần thứ hai dựa vào kết quả bài thi học kì I
Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3.3Quy trình nghiên cứu:
• Chuẩn bị bài dạy của giáo viên:
- Giáo viên dạy Hóa lớp 9/5 là lớp đối chứng: soạn bài, chuẩn bị đồ dùng thí
nghiệm và tiến hành dạy học có sử dụng phương pháp tổ chức thí nghiệm nhóm
theo chỉ dẫn của SGK.
- Giáo viên dạy Hóa lớp 9/4 là lớp thực nghiệm: soạn bài, chuẩn bị đồ dùng thí
nghiệm và tiến hành dạy học có tăng cường tổ chức thí nghiệm nhóm học sinh.
• Tiến hành dạy thực nghiệm: Tuân theo giáo án đã thiết kế, kế hoạch giảng dạy

+ Câu hỏi có tính chất mô tả: yêu cầu HS phải nắm bắt được hiện tượng xảy ra ở
một số phản ứng.
+ Các câu hỏi có phản ánh các vấn đề có liên quan đến giải pháp đề tài nghiên
cứu.
+ Nhận xét về kết quả hai lớp: lớp thực nghiệm có tiến bộ rõ rệt hơn so với lớp
đối chứng
* Kiểm chứng độ tin cậy:
Kiểm chứng bằng kiểm tra nhiều lần: Song song với việc học sinh hai lớp đã làm
các bài kiểm tra một tiết số 1, số 2 và thi học kì 1 theo hình thức tổ chức kiểm tra
chung thì tôi cho học sinh hai lớp làm các bài kiểm tra theo nội dung đề bài tương
đương bài đã làm. Kết quả điểm số của lần làm bài thứ 2 của hai lớp gần như
không thay đổi về sự chênh lệch giữa các giá trị so sánh.
Trong quá trình áp dụng giải pháp nghiên cứu của đề tài tôi cũng tiến hành chia
làm 2 giai đoạn khảo sát: giai đoạn 1 là 5 tuần (từ tuần 6 đến hết tuần 10), giai
đoạn 2 là 9 tuần (từ tuần 11 đến hết tuần 19) và kết quả điểm số của 2 lần khảo
sát thị sự chênh lệch giữa các giá trị so sánh đều có ý nghĩa.
Tôi rút ra kết luận: Các dữ liệu thu được là đáng tin cậy.
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN:
4.1 Trình bày kết quả:
Thực nghiệm

Đối chứng

(Lớp 9/4)

(Lớp 9/5)

Trước

Giá trị trung bình

bình sau tác động 5
tuần

1,117

Độ lệch giá trị trung

1,480
Trang: 8

Sau

Sau

tác động
5 tuần

tác động
14 tuần

5,55

5.03


bình sau tác động
14 tuần
Độ lệch chuẩn p1

0,297

lệch giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là có ý nghĩa, tức là
điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết
quả của tác động và tác động này ngày càng có ý nghĩa (p3
- Tài liệu “Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của Bộ Giáo dục và đào tạo –
Dự án Việt Bỉ”.
- Tài liệu tập huấn “Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong trường trung
học cơ sở” của phòng giáo dục huyện Trảng Bom
- Ngô Ngọc An – hóa học cơ bản và nâng cao 9 – NXB Giaó Dục – Năm 2005.
- Ngô Ngọc An – 400 bài tập hóa học 9 – NXB Giaó Dục – Năm 2006.
- Huỳnh Bé (Nguyên Vịnh) – luyện tập 400 câu trắc nghiệm hóa 8,9 – NXB Đại
Học Quốc Gia TP HCM – Năm 2005.
- Võ Tường Huy – Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Hóa Học 9- NXB Hà Nội-Năm
2005.
- Thí nghiệm hóa học lượng nhỏ - Trần Quốc Đắc
7. PHỤ LỤC
1- Bảng điểm

Trang: 11


Trang: 12


Trang: 13


2- Đề bài kiểm tra trước tác động
Đề chẵn:
I/ TRẮC NGHỆM (3đ): Hãy khoanh tròn (O) vào đáp án đúng nhất:
1. Các chất tác dụng được với nước là
a. CO, NO
b. CO2, N2O5
c. CaO, MgO

d. Na2SO4 và H2SO4
8. Hợp chất SO2 thể hiện tính chất hóa học của
a. oxit bazơ
b. oxit axit
c. oxit trung tính
d. oxit lưỡng tính
9. Cặp chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
a. P2O5, CO2
b. CO2, CO
c. ZnO, MgO
d. CO2,
CaO
10. Chất tác dụng được với dung dịch HCl tạo thành muối và nước là
a. Fe
b. FeO
c. P
d. P2O5
11. Kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là
a. Cu
b. Fe
c. Zn
d. Cả 3 kim loại trên
12. Cho 10g hỗn hợp K2O và SiO2 phản ứng với nước. Sau phản ứng thu được dung
dịch chứa 11,2g chất tan. Khối lượng SiO2 trong hỗn hợp là
a. 6g
b. 0,6g
c. 1,2g
d. 1,12g
II/ TỰ LUẬN (7đ):
1. Có 3 lọ mất nhãn, đựng một trong ba dung dịch không màu sau: HNO3, KCl, H2SO4.

4. Nồng độ khí CO2 trong không khí tăng làm ảnh hưởng đến môi trường là do
a. CO2 là khí độc
b. làm giảm lượng mưa
c. tạo ra bụi
d. gây hiệu ứng nhà kính
5. Phản ứng giữa axit và bazơ thuộc loại phản ứng:
a. hóa hợp
b. phân hủy
c. oxi hóa khử
d. trung hòa
6. Khí nào bay ra khi cho kim loại đồng tác dụng với H2SO4 đặc, nóng ?
a. H2
b. CO2
c. SO2
d. SO3
7. Hiện tượng quan sát được khi cho dung dịch HCl vào Cu(OH)2 là
a. Không có dấu hiệu phản ứng
b. Cu(OH)2 tan,
tạo thành dung dịch có màu xanh
c. Tạo kết tủa trắng
d. Cu(OH)2 tan, tạo thành dung dịch không màu
8. Chất tác dụng được với CaO là
a. Na2O
b. NaOH
c. CO
d. CO2
9. Dãy chứa các hợp chất oxit axit là
a. N2O5, K2O, CO
b. N2O5, P2O5, CO2
c. P2O5, K2O, CO2



3- Đề bài kiểm tra sau tác động
Đề chẵn:
I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Có hiện tượng sủi bọt khí khi cho dung dịch HCl phản ứng với chất nào
sau đây :
a. Na2CO3.
b. NaOH
c.Na2O
d. NaCl.
Câu 2: Dãy các hợp chất chứa muối là :
a.NaCl, CuSO4 ,NaOH
b.MgCl2, FeSO4, NaCl
c.NaCl, NaOH, NaNO3
d.MgCl2, MgSO4 ,HCl
Câu 3: CaCO3 tác dụng với :
a.Mg
b.HCl
c.NaOH
d. Na2CO3
Câu 4: Loại phân bón nào sau đây, lượng nitơ chiếm nhiều nhất :
a. Urê CO(NH2)2
b.Amoni Sunfat(NH4)2SO4
c. Amoni Nitrat NH4NO3
d. Amoni Clorua NH4Cl
Câu 5: Trường hợp nào sau đây sẽ tạo ra kết tủa khi trộn :
a.NaCl và AgNO3
b.Na2S và KCl
c.Na2CO3 và KCl

e. Là bazơ tan có màu đỏ .
Thứ tự nối ghép ;1..................., 2.................., 3................., 4..........................
II. Tự luận: (7đ)
Câu 1: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt ba lọ đựng riêng biệt ba dung dịch
không màu sau: NaOH; Na2CO3; NaCl
Câu 2: Viết PTHH theo dãy chuyển hóa sau:
(1)

(2)

(3)

ZnO -> ZnCl2 -> Zn(OH)2 -> ZnO
(4) ZnSO
4
Câu 3: Biết một dung dịch có chứa 7(g) hỗn hợp 2 muối NaCl và Na2CO3 tác dụng vừa
đủ với 200ml dung dịch CaCl2, sinh ra 5g kết tủa
a. Tính nồng độ mol của dung dịch CaCl2 ?
b. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu ?
Trang: 16


( Ca = 40, C = 12, O =16, S = 32, H = 1, Cl = 35,5, Na = 23, N = 14)
Đề lẻ:
I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch là:
a. Sản phẩm có chất khí hoặc chất kết tủa b.chất tham gia phản ứng là dung dịch
c. Cả a, b đúng
d. Cả a, b sai
Câu 2: Nhỏ dung dịch BaCl2 vào dung dich Na2SO4 sẽ có hiện tượng :

dịch này người ta dùng:
a. HCl
b. CO2
c. Quỳ tím
d. nhiệt phân
Câu 9: Hãy điền chữ Đúng (Đ) hoặc Sai(S) vào ô trống sau :
Nội dung
Đúng Sai
A Các bazơ làm quì tím hoá xanh
B Chì có dung dịch bazo mới tác dụng với oxit axit
C Bazơ tác dụng với axit tạo ra muối và nước
D Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và
nước
II. Tự luận: (7đ)
Câu 1: Có 3 lọ không nhãn mỗi lọ đưng một dung dịch không màu sau : BaCl2,
Ca(OH)2, K2CO3 . Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch trên.
Câu 2: Viết PTHH theo dãy chuyển hóa sau:
(1)

(2)

(3)

(4)

K2O -> KOH -> K2CO3 -> KCl -> KNO3
Câu 3: Biết 5(g) hỗn hợp 2 muối CaCO3 và CaSO4 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
2M, sinh ra 448ml khí (đktc)
a. Tính thể tích của dung dịch HCl đã dùng cho phản ứng ?
b. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu ?

B. FeCl3 và CuSO4
C. HCl và HNO3
D. NaCl và KNO3
5. Cặp chất nào có phản ứng hóa học xảy ra?
A. Zn và Cl2
B. Al và H2SO4 đặc nguội
C. Cu và H2SO4 loãng
D. Fe và H2SO4 đặc nguội
6. Chỉ ra điều sai khi nói về CO2 và SO2 ?
A. Điều tác dụng được với nước vôi trong B. Đều ở thể rắn trong điều kiện thường
C. Điều tác dụng được với nước
D. Đều là các oxit axit
7. Na2O và Fe2O3 cùng phản ứng chất nào dưới đây ?
A. NAOH
B. H2SO4
C. NaCl
D. H2O
8. Cặp oxit nào dưới đây đều là oxit axit ?
A. CO2 và SO3
B. P2O5 và Na2O C. CuO và Fe2O3 D. SO2 và Al2O3
9. Sản phẩm nào được tạo thành khi cho kim loại đồng tác dụng với H2SO4 đặc nóng ?
A. CuSO4, H2O
B. CuSO4, H2
C. CuSO4,SO2, H2O
D. CuO, SO2, H2O
10. Chỉ dùng nước có thể phân biệt từng chất rắn nào trong mỗi cặp chất rắn sau đây?
A. BaO và Na2O B. Na2O và K2O C. ZnO và Na2O D. P2O5 và Na2O
11. Vì sao khí CO2 được dùng để dập tắt đám cháy ?
A. CO2 là sản phẩm của phản ứng cháy
B. CO2 nặng hơn không khí

II. Phần trắc nghiệm tự luận ( 6 điểm) :
Câu 1 : (2,5 điểm) Viết phương trình phản ứng thực hiện chuổi biến hóa sau :
Fe  FeCl3  Fe(OH)3  Fe2O3  Fe2(SO4)3  BaSO4
Câu 2 : ( 3,5 điểm) Cho 148 gam dung dịch Ca(OH)2 10% tác dụng với 36,5 gam dung
dịch HCl 20%.
a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra
b. Tính khối lượng muối thu được.
c. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng.
( biết Ca = 40; H =1; Cl = 35,5 ; O = 16)
4- Giáo án liên quan đến đề tài
Một phần giáo án dạy bài nhôm áp dụng cho lớp 9/5:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của nhôm.
GV sử dụng phương pháp hỏi đáp:
I. Tính chất vật lí của nhôm.
- Nêu những tính chất vật lí của nhôm?
HS dựa theo tính chất vật lí chung của KL trả
lời:
+ Nhôm có tính dẻo: có thể kéo sợi làm dây
điện,…
- Nhôm là kim loại có màu trắng
+ Có tính dẫn điện: làm dây điện,
bạc, có ánh kim, nhẹ, dẫn điện và
+ Có tính dẫn nhiệt: làm dụng cụ nấu ăn,…
dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C,
+ Có ánh kim
dẻo.
HS khác nhận xét và bổ sung.
GV bổ sung các tính chất khác và ghi nhận.

0

0

Trang: 19


- Như vậy nhôm có tác dụng với phi kim b. Nhôm tác dụng với axit.
không?
2Al(r) + 6HCl(dd) → 2AlCl3(dd) +
HS khẳng định là có
3H2(k)
c. Nhôm phản ứng với dung dịch
GV ghi nhận tính chất : nhôm tác dụng với phi muối của KL hoạt động hóa học yếu
kim
hơn → KL mới + muối mới
GV chuẩn bị dụng cụ và hóa chất rồi biểu diễn 2Al(r) + 3CuSO4 (dd) → Al2(SO4)3
TN chứng minh nhôm có thể tác dụng với axit, (dd) + 3Cu(r)
tác dụng với dung dịch muối.
HS quan sát, nêu hiện tượng xảy ra
HS khác khẳng định: nhôm tác dụng với axit,
với dung dịch muối của KL kém hoạt động
hơn.
GV ghi nhận và yêu cầu HS viết PTHH minh
họa.
HS lên viết PTHH minh họa
2. Nhôm phản ứng với dung dịch
GV ngoài ra nhôm còn có tính chất hóa học kiềm.
nào khác?
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2

nêu
HS dùng mẫu vật đề chứng minh cho các tính
chất đã nêu
GV ghi nhận
( HS rút ra tính chất vật lí qua tính chất thực
Trang: 20


tế có được từ mẫu vật => tăng thực hành
nhóm)
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của nhôm.
GV cho HS trả lời câu hỏi:
II. Tính chất hóa học của nhôm.
- Nhôm có tính chất hóa học gì?
1. Nhôm có những tính chất hóa
HS trả lời: Nhôm tác dụng với phi kim, với học của kim loại không?
axit, với muối.
HS khác nhận xét và bổ sung.
GV ghi nhận các ý trả lời lên phần bảng động.
GV để kiểm tra những tính chất hóa học của
nhôm GV cho nhóm HS làm các TN:
TN1; Al(bột) + O2(k)
TN2: Al + dd HCl
TN3: Al + dd CuSO4
TN4: Al + dd NaOH đặc
- Mô tả hiện tượng, rút ra kết luận, viết
PTHH?
HS các nhóm nhận dụng cụ, hóa chất và tiến a. Phản ứng của nhôm với phi kim.
hành thí nghiệm, viết báo cáo(TN4 không yêu
t

0

0

GV ghi nhận và yêu cầu HS viết PTHH minh
họa.
HS lên viết PTHH minh họa
GV ngoài ra nhôm còn có tính chất hóa học
nào khác?
GV Nêu hiện tượng xảy ra khi cho dây nhôm
Trang: 21

kiềm.
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2
+ 3H2


vào dung dịch NaOH đặc?
HS: mảnh nhôm tan dần, có bọt khí thoát ra
HS rút ra kết luận : Nhôm phản ứng với dung
dịch kiềm.
GV giải thích và viết PTHH
GV Vậy có nên dùng xô, chậu, nồi nhôm để
đựng vôi, nước vôi tôi hoặc vữa xây dựng
không? Giải thích vì sao?
HS không. Vì trong thành phần của vôi, nước
vôi tôi hoặc vữa xây dựng có Ca(OH)2 nên có
thể ăn mòn các dụng cụ bằng nhôm.
( HS tự làm tất cả các thí nghiệm theo nhóm
=> tăng thực hành nhóm)

Gv: Qua hai thí nghiệm 1, 2 ta có thể xếp Fe, Ag,
Cu theo chiều hoạt động hóa học giảm dần như thế
Trang: 22

NỘI DUNG BÀI GHI
I. Dãy hoạt động hóa học của
kim loại được xây dựng như
thế nào?
1. Thí nghiệm 1
Fe + CuSO4 
FeSO4+Cu
Sắt hoạt động hóa học mạnh
hơn đồng => Xếp: Fe,Cu.

2. Thí nghiệm 2:

Cu+ 2AgNO3 Cu(NO2)2 +
2Ag
Đồng hoạt động hóa học
mạnh hơn bạc => Xếp: Cu,
Ag.


nào?
Hs: Hoạt động cá nhân, Fe, Cu, Ag
Gv: Chốt ý.
3. Thí nghiệm 3
Gv: Yêu cầu học sinh đọc và tiến hành thí nghiệm 3
từ bảng hướng dẫn(TN3 sgk) Trả lời các câu hỏi
sau:

Gv: Nhận xét, chốt ý.
Gv: Giới thiệu dãy hoạt động hóa học của kim loại.

Trang: 23

3.Thí nghiệm 3
Fe + 2HCl FeCl2+ H2
Sắt đẩy được hiđro ra khỏi dd
axit, đồng không đẩy được
hiđro ra khỏi dd axit => Xếp:
Fe, H, Cu.

4. Thí nghiệm 4

2Na + 2H2O 2NaOH+
H2
Natri hoạt động hóa học
mạnh hơn sắt => Xếp: Na, Fe.

* Ta có dãy hoạt động hóa học
của kim loại:
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb,
(H), Cu, Ag,Au


Trường THCS Hùng Vương
PHIẾU ĐÁNH GIÁ , XẾP LOẠI
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài: Nâng cao kết quả học tập của học sinh lớp 94 trường THCS Hùng Vương
trong môn hóa học 9 thông qua việc tăng cường tổ chức thực hành nhóm


Nhận xét


- Độ tin cậy và độ giá trị của dữ liệu (3)
7. Phân tích dữ liệu và bàn luận(5)
- Lựa chọn phép kiểm chứng (2,5)
- Trả lời được vấn đề nghiên cứu (2,5)
8. Kết quả(20)
- Giải quyết được các vấn đề đặt ra (7)
- Hiệu quả của đề tài (7)
- Khả năng áp dụng(6)
9. Minh chứng (35)
- Đầy đủ (15)
- Khoa học (10)
- Thuyết phục (10)
10. Trình bày (5)
- Cấu trúc, diễn đạt, hình thức (2,5)
- Trình bày trước hội đồng (2,5)
Tổng cộng
2/XẾP LOẠI:……………….
Tốt (Từ 86- 100 điểm)

Khá (Từ 70 – 85 điểm)

Đạt (50 – 69 điểm)

Không đạt (< 50 điểm)
Trảng Bom, Ngày… tháng …năm2014


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status