SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2012-2013
ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài : 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1:
v1
Hai xe cùng khởi hành lúc 6h. Xe 1 chạy từ A với vận tốc không
B
A
đổi v 1=7m/s và chạy liên tục nhiều vòng trên chu vi hình chữ nhật
ABCD (Hình 1). Xe 2 chạy từ D với vận tốc không đổi v2=8m/s và
chạy liên tục nhiều vòng trên chu vi hình tam giác DAC. Biết
v2
AD=3km, AB=4km và khi gặp nhau các xe có thể vượt qua nhau.
a) Ở thời điểm nào xe 2 chạy được số vòn g nhiều hơn xe 1 là
một vòng?
C
D
b) Tìm khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe trong 6 phút đầu tiên.
Hình 1
c) Tìm thời điểm mà xe 1 tới C và xe 2 đến D cùng một lúc?
Biết rằng các xe chạy đến 9h30 thì nghỉ.
Câu 2:
Một bình nhiệt lượng kế chứa nước ở nhiệt độ t o=20oC; người ta thả vào trong bình này những quả
cầu giống nhau đã được đốt nóng đến 100 oC. Sau khi thả quả cầu thứ nhất thì nhiệt độ của nước trong bình
khi cân bằng nhiệt là t 1=40oC. Nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu nếu ta thả tiếp
b) Một nguồn sáng điểm đặt trên trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự bằng 8cm, cách thấu kính
12cm. Dịch chuyển thấu kính theo phương vuông góc với trục chính của thấu kính với vận tốc 5 cm/s. Hỏi
ảnh của nguồn sáng dịch chuyển với vận tốc là bao nhiêu nếu nguồn sáng giữ cố định?
--------HẾT-------Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh ………………………………………………………………Số báo danh ………………..
SỞ GD& ĐT VĨNH PHÚC
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2012-2013
Môn: Vật lý
(Hướng dẫn có 4 trang)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu
Câu 1
(3đ)
Nội dung
2
Điểm
2
a) Chiều dài AC = AB BC = 5000m
Thời gian chạy một vòng của xe 1: T1 = (ABCDA)/v1 = 2000s
Thời gian chạy một vòng của xe 2 : T2= (DACD)/v2 = 1500s
2
av
Ta thấy: L đạt cực tiểu khi t 2 2 2 = 0
v1 v 2
2
Khi đó: Lmin = av1 / v12 v 22 1975,5(m)
c) Thời gian xe 1 tới C lần đầu là 7000/7 = 1000s
lần thứ n là t = 1000 + nT1 = 1000 + 2000n
Thời gian xe 2 tới D lần thứ m là: t = mT2 = 1500m
Để xe 1 tới C và xe 2 tới D cùng 1 lúc thì: 1000 + 2000n = 1500m
3m = 2 + 4n m = (2 + 4n)/3
Vì xe chỉ chạy đến 9h30 phút nên có điều kiện 1000 + 2000n < 3h30 phút = 12600s
Suy ra n
Vậy khi thả thêm quả cầu thứ 2 thì nhiệt độ cân bằng của nước là 52oC
* Khi thả thêm quả cầu thứ ba: N = 3. Từ phương trình (*) ta có 300 – 3tcb = 3tcb – 60
tcb = 60
6tcb =360
Khi thả tiếp quả cầu thứ ba thì nhiệt độ cân bằng của nước là 60oC
*Khi tcb = 90oC, từ phương trình (*) ta có:
100N - 90N = 270 – 60 10N = 210 N = 21.
Cần thả 21 quả cầu để nhiệt độ của nước trong bình khi cân bằng là 90oC.
Câu3
(2,5đ)
a)
I, I1, I2 như hình vẽ, đèn sáng bình thường UAC=6V, I= P/UAC=1A, vôn kế có
điện trở rất lớn không ảnh hưởng tới mạch đo.
R13 = R1 + R3= 18; R24 = R2 + R4= 9
I 2 R13
2 I 2 2 I1 I = I2+I1 = 3I 1 và I1 = 1/3 A, I2 = 2/3 A
I1 R24
UEF = UEC+UCF = I1.R1 -I2.R2 = 0 V
Vậy vôn kế chỉ 0 vôn
UAB = UAC + UCB = UAC + R13I1 = 12 V
b) Khi mác ămpe kế vào ta có mạch điện như hình vẽ
Ta có mạch điện mắc như sau {(R1 // Rđ) nt R2 nt R4 }// R3 (hoặc vẽ hình)
Rđ
U2
Câu 4
(1đ)
Nhiệt độ của dây dẫn không đổi khi công suất điện ở dây kim loại bằng công suất hao
phí.
U2r
Lúc đầu:
(1)
k t1 t o
2
R1 r
(k là hệ số tỉ lệ và to là nhiệt độ môi trường).
U2r
Lúc sau:
(2)
k tk to
2
Rx r
t1 t 0
r
(3)
tk t0
Khi mắc trực tiếp, trong thời gian ngắn coi toàn bộ nhiệt tỏa ra từ dây dẫn chỉ để làm
U2
nóng dây dẫn nên:
(4)
. cm(t k t 0 )
r
Với là thời gian dòng điện chạy qua thiết bị, ở đây = 1s. Từ (3) và (4) ta có:
2 ' thay (1)và (2)vào ta có
'
d1 d1 d 2 d 2
d .(30 d )
(24 d ).(d 30)
d 20cm
d (30 d ) (24 d ) (d 30)
Vậy thấu kính cách A là 20cm và cách B là 24 – 20 = 4cm
b) Ta dựng ảnh của S qua thấu kính bằng cách vẽ thêm trục phụ OI song song với tia
tới SK. Vị trí ban đầu của thấu kính là O.
Sau thời gian t(s) thấu kính dịch chuyển được một quãng đường OO1, nên ảnh của
nguồn sáng dịch chuyển quãng đường S1S2
S O OI
Vì OI//SK 1
(1)
S1S SK
SO OH
O1H//SK 2 1 1 (2)
S2 S
SK
Xét tứ giác OO1HI có OI//O1H và OO1//IH OO1HI là hình bình hành
OI=O1H (3)
Từ (1),(2),(3)
SO S O
1 2 1 OO1 / /S1S2 (4)
S1O=12.2=24cm (5)
----Hết---*Học sinh làm cách khác nếu đúng cho tiểm tối đa.
*Nếu học sinh viết thiếu hoặc viết sai đơn vị từ 2 lần trở lên thì trừ 0,25đ của toàn bài thi.
*Nếu học sinh làm sai bản chất vật lý nhưng đáp số đúng cũng không được điểm.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÓC TRĂNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2012 – 2013
Đề chính thức
Môn : Vật lí – Lớp 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)
________________
Đề thi này có 02 trang
Bài 1. (5 điểm)
Hai người đi xe máy cùng khởi hành từ A đến B. Sau nửa giờ thì hai xe cách nhau
10km.
a) Tính quãng đường AB và vận tốc của mỗi xe. Biết thời gian để đi hết quãng đường
của xe thứ nhất và xe thứ hai lần lượt là 3 giờ và 2 giờ.
b) Nếu xe thứ nhất khởi hành trước xe thứ hai 30 phút thì sau bao lâu hai xe gặp nhau?
Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
c) Xe nào đến B trước? Khi đó xe kia cách B bao nhiêu km?
Bài 2. (4 điểm)
Người ta thả một miếng đồng có khối lượng m1 = 0,2kg đã được đốt nóng đến nhiệt độ t1
vào một nhiệt lượng kế chứa m2 = 0,28kg nước ở nhiệt độ t2 = 200C. Nhiệt độ khi cân bằng
Bài 5. (2 điểm)
Có ba điện trở giống nhau R1 = R2 = R3 = R được mắc với nhau rồi mắc nối tiếp với một
ampe kế vào một nguồn hiệu điện thế U không đổi. Ampe kế có điện trở rất nhỏ, số chỉ của
ampe kế cho biết cường độ dòng điện trong mạch chính.
a) Hỏi có mấy cách mắc mạch? Vẽ sơ đồ các mạch điện này.
b) Khi quan sát số chỉ ampe kế trong mỗi mạch điện, người ta thấy có một mạch điện mà
số chỉ ampe kế là nhỏ nhất và bằng 0,3A. Đó là mạch điện nào trong số các mạch trên? Tìm số
chỉ của ampe kế trong các mạch điện còn lại.
--- Hết ---
2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÓC TRĂNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2012-2013
Đề chính thức
Môn: Vât lý - Lớp 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)
_______________
HƯỚNG DẪN CHẤM (Có 04 trang)
---------------------Bài
Đáp án
km
AB
km
; v2
.
40
60
3
h
2
h
0,25x2
b) Thời gian hai xe gặp nhau và khoảng cách từ nơi gặp đến A
1 Gọi t là thời gian của xe thứ nhất kể từ khi xuất phát tại A đến khi hai xe gặp nhau
0,25
thì thời gian đi của xe thứ hai đến nơi gặp nhau là t – 0,5;
Quãng đường đi được của hai xe từ A đến khi gặp nhau:
0,25
s v1t 40t
0,25
s v2 (t 0,5) 60t 30
0,25x2
Suy ra: 60t 30 40t t 1,5h
0,25
s 40.1,5 60km
Vậy sau 1,5h kể từ khi xe thứ nhất xuất phát tại A thì hai xe gặp nhau tại địa điểm
cách A một đoạn 60km.
0,25
0,75
Khi thả thêm m3 kg đồng ở nhiệt độ t1 vào nhiệt lượng kế, sau khi có cân bằng
nhiệt mà mực nước vẫn không thay đổi. Điều này chứng tỏ:
- Nhiệt độ cân bằng nhiệt là 1000C.
0,5
- Có một lượng nước bị hóa hơi.
Thể tích nước hóa hơi bằng thể tích miếng đồng m3 chiếm chỗ: V2'
Khối lượng nước hóa hơi ở 1000C là: m2' V2' .D2 m3 .
m3
D1
D2
D1
0,25
0,25
Nhiệt lượng thu vào của m1 kg đồng, m2 kg nước để tăng nhiệt độ từ 800C đến
1000C và của m2' kg nước hóa hơi hoàn toàn ở 1000C là:
Q3 20(m1c1 m2 c 2 ) m3
D2
.L
D1
0,75
B
B1
I
O
A F
A2
B
A1
F A
Hình a
O
J
B2
Hình b
2
Bài
Đáp án
Điểm
b) Tính d1 , chiều cao của AB
Gọi d1 , d 2 lần lượt là khoảng cách từ vật AB đến thấu kính trước và sau khi dịch
chuyển
0,5
0,25
Mà: d 2 d1 a (cm) nên:
A2 B2
20
20
(2)
AB
d 2 20 d1 a 20
AB
20 d1
2
Chia (2) cho (1) ta được: 2 2
A1 B1 d1 15 20
d1 10 (cm)
A B (20 d1 )
Thay d1 10 (cm) vào (1) ta được AB 1 1
0,5 (cm)
20
Vậy: d1 10 (cm), AB 0,5 (cm).
0,25
0,25
0,25
0,5
R2 R4
4,5 22
R .R
13, 74.8
RAB = R1243 = 124 3 =
5
R124 R3 13, 74 8
U
9, 6
Cường độ dòng điện qua AB: I AB AB
1,92A
RAB
5
U
Cường độ dòng điện qua R3 : I 3 AB 1, 2A
R3
Ta có: R124 R1
0,5
0,5
0,5
0,5
R1
R3
R2
B
0,5
Cách a
0,5
0,25x4
Cách b
R2
R1
A
A
R2
B
A
R3
R1
A
Cách c
B
R3
Cách d
b) Cách mắc có số chỉ ampe kế nhỏ nhất tức là điện trở tương đương của nó lớn
Mạch a: Rtđ = 3R I a
0,25
0,25
0,25
* Ghi chú:
- Thí sinh giải theo các cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa theo biểu điểm.
-Thí sinh trình bày thiếu hoặc sai đơn vị ở đáp số mỗi câu sẽ bị trừ 0,25 điểm (toàn bài không
trừ quá 1,0 điểm).
--- HẾT ---
4
SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC
HDC KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2014-2015
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
* Chú ý:
+ Thí sinh làm theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ số điểm.
+ Việc chi tiết hoá điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch so với hướng dẫn
đã được thống nhất trong hôị đồng chấm.
+ Sau khi cộng điểm toàn bài, điểm tổng của bài để lẻ đến 0,25 điểm.
Bài
Bài 1
P P1 1
2P2
3
0,25
F/ DB 1
và 2F/ P P1 P3
P2 AB 2
0,25
Suy ra hay P P1 P3 P2 (2)
+ Giải hệ phương trình (1) và (2)
3(P P1 ) 2P2
3P 3 2P2
1
P1 6 P2
P P1 P3 P2
P1 9 N, P2 15 N.
b) Lực căng dây
P P1
Trường hợp 1: F
5 N
2
P P1 P3
R1
R2
A
B
0,25
A1
C
A2
R3
Hình 2
Mặt khác:
U MN U MC U CB (R 1 R AC )I1 U CB ( I1 là dòng điện qua R1)
0,25
1
=>
I1
U CN R CN
6
12x
0,25
Suy ra phương trình x 2 46x 312 0
Giải phương trình được x= 6 hoặc x=-52 (loại)
U
6
Cường độ dòng điện qua ampe kế A1 là I A1 CB 1 A.
x
6
Khi này cường độ dòng điện qua R1 là I1 I A1 I3 1,5A
0,25
Ta có R AC 22 x 16() và R CB 6
Công suất tiêu thụ trên R 2 :
P PAC PCB R I R I
2
AC 1
2
CB A1
0,25
0,25
12
0 (loại)
7
0,5
S
K
0,25
F'
F"
X
A
O
M
L
F ' F ''
+ Sơ đồ tạo ảnh S ë
+ Chùm sáng song song với trục chính, sau khi qua thấu kính hội tụ cho chùm tia
L
F1
z
F2
+Tia tới S1I1 cho tia ló I1K1 kéo dài đi qua tiêu điểm F'; nó phản xạ ở mặt gương
và cho tia phản xạ tại K1.
+Tia tới SO truyền thẳng tới A, cho tia phản xạ tại A (Vẽ trên hình).
+ Ta có OAF1 2.450 900 suy ra AF1 song song với thấu kính.
+ Khoảng cách từ F1 đến thấu kính bằng 15 cm.
c) + Ta có F1 đối xứng với F’ qua gương và gương nghiêng góc 450 so với trục
chính nên OF' F1 450 .
+Khi dịch chuyển gương tới B thì ảnh cuối cùng F2 và OF’F2 = 450.
+ Vậy quĩ tích các điểm sáng quan sát được là đường thẳng F'z đi qua tiêu điểm F'
và vuông góc với mặt phản xạ của gương; nó cũng tạo với trục chính OF' một góc
450. (Hình vẽ)
Bài 4
(1,5 đ)
0,25
0,25
0,5
0,5
Kí hiệu chiều dài, tiết diện, điện trở suất, điện trở của dây dẫn là l1 ,S1 , 1 , R 1 và
của dây chì là l2 ,S2 , 2 , R 2 . Vì dây dẫn mắc nối tiếp với dây chì nên nhiệt lượng
Vậy nên dùng dây chì có tiết diện nhỏ hơn 4,75 mm2.
0,25
Thay số ta được S2 5
Bài 5
(1 đ)
0,25
- Để ống chữ U thẳng đứng.
- Đổ nước vào ống chữ U.
- Đổ thêm dầu vào vào một nhánh chữ U. Mặt thoáng của hai nhánh sẽ chênh lệch,
0,25
bên dầu sẽ có mặt thoáng cao hơn.
- Lập biểu thức tính áp suất thủy tĩnh:
- Gọi P0 là áp suất khí quyển
+ Tại điểm A (mặt phân cách giữa dầu và nước):
hd
PA = P0 + Ddghd
hn
+ Tại điểm B ( cùng độ cao ở nhánh bên kia):
0,25
A
PB = P0 + Dnghn
B
(Dn, Dd là khối lượng riêng của nước, khối lượng
riêng của dầu)
h
b) Tính lực căng dây nối với đầu A của thanh AB trong hai
U
A
trường hợp trên.
N
M
Bài 2 (3 điểm): Cho mạch điện như hình 2. Biết hiệu điện thế giữa
hai điểm M, N không đổi: U = 36V; R1 = 4 Ω; R3 = 12 Ω; R2 là một R1
biến trở; các ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể.
R2
A
B
a) Đặt con chạy C ở vị trí sao cho RAC = 10 Ω, khi đó ampe kế A2
A1
C
chỉ 0,9 A. Tính số chỉ của ampe kế A1 và giá trị của biến trở R2.
b) Dịch con chạy đến vị trí mới, khi đó ampe kế A2 chỉ 0,5 A.
R3
A2
Tính số chỉ của ampe kế A1 và công suất tiêu thụ trên toàn biến trở
Hình 2
khi này.
c) Dịch con chạy đến vị trí khác, khi đó ampe kế A chỉ 1,4 A.
Tính điện trở của đoạn AC khi đó.
Bài 3 (2,5 điểm): Chiếu một chùm sáng song song tới một thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm. Chùm sáng
này song song với trục chính của thấu kính. Phía sau thấu kính
đặt một gương phẳng vuông góc với trục chính của thấu kính
tại điểm A, mặt phản xạ của gương quay về phía thấu kính và
cách thấu kính 15 cm (Hình 3a). Trong khoảng từ thấu kính tới
A
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
Năm học 2015 – 2016
Đề chính thức
Môn : Vật lý – Lớp 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)
Đề thi này có 01 trang
Bài 1. (3 điểm)
Tại các siêu thị có những thang cuốn để đưa khách đi. Một thang cuốn tự động để đưa khách
từ tầng trệt lên tầng lầu. Nếu khách đứng yên trên thang để nó đưa đi thì mất thời gian 30 giây. Nếu
thang chạy mà khách bước lên đều trên thang thì mất thời gian 20 giây. Hỏi nếu thang ngừng mà
khách tự bước đi trên thang thì phải mất bao lâu để đi được từ tầng trệt lên tầng lầu. Cho biết vận tốc
của người khách bước đi trên thang so với mặt thang không thay đổi.
Bài 2. (5 điểm)
Một bình đun nước có vỏ bằng nhôm có khối lượng m1= 400g đang chứa m2 = 800g nước ở
nhiệt độ 200C.
a) Rót thêm vào bình một lượng nước m3 ở nhiệt độ 5oC. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ nước
trong bình là 10oC, bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường. Tìm m3?
b) Đun sôi bình nước đã cân bằng nhiệt ở câu a) bằng bếp dầu hỏa hiệu suất 30%. Hỏi với
lượng dầu 70g có đủ để đun sôi hay không? Khi đó thừa hay thiếu bao nhiêu gam dầu?
Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là C1= 880 J/kgK; C2 = 4200 J/kgK;
Năng suất tỏa nhiệt của dầu q = 45.106 J/kg.
Bài 3. (4 điểm)
Một vật sáng AB có dạng mũi tên đặt trước một thấu kính phân kỳ cho ảnh A1B1 cao 0,8cm.
Giữ nguyên vật AB và thay thấu kính phân kỳ bằng thấu kính hội tụ có cùng tiêu cự và cũng đặt ở vị
trí của thấu kính phân kỳ thì thu được ảnh thật A2B2 cao 4cm. Khoảng cách giữa hai ảnh là 60cm.
Tìm tiêu cự thấu kính và chiều cao của vật.
Bài 4. (5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là 9V luôn không đổi. Biết:
R1 = 3 , R2 = R4 = R5 = 2 , R3 = 1 . Điện trở của ampe kế và