Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số
liệu, kết quả ghi trong luận văn là trung thực xuất pháp từ tình hình thực tế
của Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoàng Thanh
SV: Nguyễn Thị Hoàng Thanh
i
Lớp:CQ48/21.16
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................................................ iii
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................................... 10
CHƯƠNG 1............................................................................................................................................. 12
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP ..................................................................................................................................... 12
ii
Lớp:CQ48/21.16
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHĂM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ................................................................................................ 91
3.1. Nhận xét về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà....91
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- GTGT
:
Giá trị gia tăng
- TTĐB
:
Tiêu thụ đặc biệt
- XNK
:
- DT
:
Doanh thu
- DTT
:
Doanh thu thuần
- CKTM
:
Chiết khấu thương mại
- CKTT
:
Chiết khấu thanh toán
- HBBTL
:
Hàng bán bị trả lại
- BHXH
:
Bảo hiểm xã hội
- BHYT
:
Bảo hiểm y tế
- KPCĐ
:
Kinh phí công đoàn
- TSCĐ
:
Tài sản cố định
- CCDC
:
Công cụ dụng cụ
- KQHĐ
:
Kết quả hoạt động
- KQKD
:
Kết quả kinh doanh
- BCTC
:
Báo cáo tài chính
- BCKQHĐKD
:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
SV: Nguyễn Thị Hoàng Thanh
v
Lớp:CQ48/21.16
Biểu số 2.1. Sổ nhật kí chung................................................................................................................... 57
Biểu số 2.2: Sổ cái TK 511: Doanh thu bán hàng.......................................................................................60
Biểu 2.3: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán..................................................................................................... 67
Biểu số 2.4 :Sổ cái TK 632........................................................................................................................ 69
B iểu 2.5: Phiếu chi................................................................................................................................. 71
Biểu 2.6: Sổ Cái tài khoản Chi phí bán hàng............................................................................................. 72
Biểu số2.7 : Sổ cái TK 642........................................................................................................................ 77
Biểu số 2.8. Sổ cái tài khoản 711............................................................................................................. 82
Biểu số 2.9. Sổ cái tài khoản 811............................................................................................................. 82
Biểu số2.10: Sổ cái TK 911....................................................................................................................... 86
Biểu số 2.11. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................89
SV: Nguyễn Thị Hoàng Thanh
vii
Lớp:CQ48/21.16
Học viện Tài chính
SV: Nguyễn Thị Hoàng Thanh
Luận văn tốt nghiệp
viii
Lớp:CQ48/21.16
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nói chung luôn cố gắng đạt hiệu
quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý. Do đó cần phải sử
dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trong những công cụ không thể thiếu
được đó là công tác hạch toán kế toán.
Trong doanh nghiệp công tác hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh có một vai trò rất quan trọng. Bởi vì đối với các doanh nghiệp, mục tiêu
cuối cùng là lợi nhuận, kết quả kinh doanh cao hay thấp phản ánh hoạt động của
doanh nghiệp đã có hiệu quả hay chưa, đặc biệt hơn nữa vì các doanh nghiệp
hiện nay hoạt động trong nền kinh tế thị trường, có sự điều tiết và cạnh tranh
quyết liệt. Từ đó các nhà quản lí sẽ biết được nguyên nhân và đưa ra các biện
pháp khắc phục để hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt nhất.
Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực …. Xuất
phát từ những lí luận về tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trong quản lí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bên
cạnh sự quan tâm chỉ bảo của PGS.TS Ngô Thị Thu Hồng, trong thời gian thực tập
tại đây em được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán và nhận được sự hướng dẫn
tận tình của các chị phòng kế toán của công ty cùng, em lựa chọn đề tài: “Tổ chức
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần quốc tế
Sơn Hà”
Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về tổ chức công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh, đưa ra những nhận xét tổng quan về các thành tựu đã
đạt được và những tồn tại trong công tác kế toán bán hàng xác định kết quả kinh
doanh, từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà.
SV: Nguyễn Thị Hoàng Thanh
10
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Sự cần thiết của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp
1.1.1. Quá trình bán hàng, các chỉ tiêu kinh tế của quá trình bán hàng và các
phương thức bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1.1. Quá trình bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh, tạo ra các sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thị
trường thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu lợi nhuận.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn
rủi ro hoặc lợi ích cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán và chấp
nhận thanh toán. Xét trên góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình các doanh nghiệp
thực hiện việc chuyển hóa vốn kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang
hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu thụ. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt
động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
1.1.1.2. Các chỉ tiêu kinh tế của quá trình bán hàng
- Doanh thu bán hàng: là toàn bộ số tiền thu được hoặc số thu được từ
các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa
cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu
có)
- Trị giá vốn hàng xuất bán: là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình
bán hàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. Việc xác định chính xác
SV: Nguyễn Thị Hoàng Thanh
12
mà bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng. Số
hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này được
coi là đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đó.
SV: Nguyễn Thị Hoàng Thanh
13
Lớp:CQ48/21.16
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
- Bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa
hồng: là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên
nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng
giá bán đã quy định và được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng.
- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàng thu
tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn
lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất
định
- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: là phương thức bán hàng mà
DN đem sản phẩm vật tư, hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá khác không
tương tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hoá tương ứng trên thị
trường.
1.1.1.4. Các phương thức thanh toán
Việc quản lý tốt quá trình thanh toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
hiếu ngày càng đa dạng và phong phú. Bên cạnh đó còn góp phần hướng dẫn nhu
cầu tiêu dùng của khách hàng. Thúc đẩy tiêu dùng là cơ sở để thúc đẩy sản xuất và
tiêu thụ ở các đơn vị kinh tế khác. Nếu hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
không thông suốt sẽ làm ngưng trệ các hoạt động khác như hoạt động mua hàng,
dự trữ và ngược lại.
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, sự tồn tại và phát triển của từng
doanh nghiệp trong mỗi ngành nói riêng và từng ngành nói chung có mối quan hệ
mật thiết. Thật vậy, trong điều kiện nền kinh tế chuyên môn hoá ngày càng cao
như hiện nay, đầu ra của doanh nghiệp của ngành này có thể là đầu vào của ngành,
doanh nghiệp khác. Vì vậy, khi doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch sản xuất và
tiêu thụ của mình sẽ là động lực cho doanh nghiệp khác phát triển và hoạt động
bình thường.
1.1.2.2. Yêu cầu quản lý của quá trình bán hàng
Để có thể đứng vững và phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong nền
kinh tế thị trường, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chính sách
sản phẩm, chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và tăng
khả năng cạnh tranh trên thị trường. Do đó, công tác quản lý quá trình bán hàng là
rất quan trọng và cần thiết bám sát các yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo
chỉ tiêu số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị cuả chúng.
SV: Nguyễn Thị Hoàng Thanh
15
Lớp:CQ48/21.16
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
16
Lớp:CQ48/21.16
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được tổ chức một cách khoa
học hợp lý sẽ cung cấp được những thông tin có ích cho nhà quản lý trong việc ra
quyết định sản xuất và tiêu thụ cho phù hợp, có hiệu quả.
Muốn vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải thực hiện
được các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng
loại, và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt
động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả.
1.2. Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp
Theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 về chế độ
kế toán doanh nghiệp lớn
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng
•TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này phản
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kì hạch
toán từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
•TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: Tài khoản này áp dụng chung cho đối
tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp
Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như TK 3387, TK
111, TK 112,…
SV: Nguyễn Thị Hoàng Thanh
18
Lớp:CQ48/21.16
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
1.2.1.1.3. Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
TK 333
TK 111,112,131…
TK 511
Thuế TTĐB, thuế
Doanh thu bán Hàng hóa, dịch vụ
Lớp:CQ48/21.16
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
- Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho
bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất,
không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn... đã ghi trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều
kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: Hàng
kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản của
người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại.
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu:
đây là các khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu bán hàng. Các khoản thuế này
tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất
kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ
đó.
1.2.1.2.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng chủ yếu sử dụng tài khoản
521 – Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng. Tài khoản này bao gồm ba tài
khoản cấp 2: TK 521 – Chiết khấu thương mại, TK 531 – Hàng bán bị trả lại, TK
532- Giảm giá hàng bán. Nội dung của các tài khoản:
- TK 521 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán
TK 511
Cuối kỳ kết chuyển các
Các khoản CKTM,
HBBTL, GGHB thực
tế phát sinh
khoản CKTM, HBBTL,
GGHB để ghi giảm DT
TK 333(1,2,3)
Số ghi giảm thuế
GTGT
Thuế GTGT trực tiếp,
thuế XNK, thuế TTĐB
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
1.2.2. Kế toán giá vốn hàng xuất bán
1.2.2.1. Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán trong doanh nghiệp
SV: Nguyễn Thị Hoàng Thanh
21
Lớp:CQ48/21.16
Học viện Tài chính
SV: Nguyễn Thị Hoàng Thanh
22
Lớp:CQ48/21.16
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Giá mua thực
tế của hàng tồn
+
đầu kỳ
Giá mua thực
tế của hàng
nhập trong kỳ
Số lượng hàng
tồn trong kỳ
Số lượng hàng
nhập trong kỳ
Đơn giá thực tế bình quân =
Trị giá mua thực tế
của hàng hoá xuất
=
Trị giá mua thực tế
của hàng hoá xuất
kho
Giá mua thực
tế của hàng tồn
+
đầu kỳ
Số lượng hàng
tồn trong kỳ
Đơn giá thực tế
=
bình quân
X
+
Giá mua thực tế
của hàng nhập
trước lần xuất thứ i
Số lượng hàng nhập
trước lần xuất thứ i
Số lượng hàng
hóa xuất kho
CP thu mua
+ của hàng nhập
trong kỳ
Trị giá mua
của hàng xuất +
trong kỳ
X
Trị giá mua
hàng tồn
cuối kỳ
Trị giá
mua hàng
xuất bán
trong kỳ
Mỗi phương pháp có những ưu điểm, nhược điểm khác nhau, tùy theo điều
thực tế trong từng doanh nghiệp để áp dụng phương pháp cụ thể.
1.2.2.2. Chứng từ kế toán
Kế toán giá vốn hàng bán chủ yếu sử dụng phiếu xuất kho khi xuất kho hàng
hóa để bán cho khách hàng
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng
Kế toán giá vốn hàng bán chủ yếu sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán. Nội
dung TK 632: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa
bán trong kỳ. Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như TK 156,
TK 157, TK 611,…