Tình hình mắc tiêu chảy trên đàn lợn từ sau cai sữa đến hai tháng tuổi tại công ty TNHH MTV lợn giống lạc vệ, xã lạc vệ huyện tiên du tỉnh bắc ninh và thử nghiệm hai phác đồ điều trị - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- -----------

NÔNG THỊ HỒNG NHUNG

Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC TIÊU CHẢY TRÊN ĐÀN LỢN TỪ SAU CAI SỮA
ĐẾN 2 THÁNG TUỔI TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG
LẠC VỆ, XÃ LẠC VỆ, HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
VÀ THỬ NGHIỆM HAI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khoá học: 2011 – 2016

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------- -----------

NÔNG THỊ HỒNG NHUNG

Tên đề tài:
TÌNH HÌNH MẮC TIÊU CHẢY TRÊN ĐÀN LỢN TỪ SAU CAI SỮA
ĐẾN 2 THÁNG TUỔI TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân Công ty TNHH MTV lợn
giống Lạc Vệ, xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại Công ty.
Trong quá trình thực tập bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong sự quan tâm góp ý của các thầy cô để tôi trưởng thành hơn trong
công tác sau này.
Kính chúc quý thầy cô sức khỏe và thành công trong công việc.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2015

Sinh viên

Nông Thị Hồng Nhung


ii
LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong
chương trình đào tạo của các trường đại học.
Trong thời gian thực tập người sinh viên được tiếp cận với thực tiễn sản
xuất, rèn luyện tay nghề củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn, nắm được
phương pháp nghiên cứu khoa học. Đồng thời, thực tập tốt nghiệp cũng là thời
gian để người sinh viên tự rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, trang bị cho
bản thân những hiểu biết về xã hội khi ra trường trở thành người cán bộ kỹ
thuật có trình độ chuyên môn có năng lực công tác. Vì vậy, thực tập tốt nghiệp
rất cần thiết đối với mỗi sinh viên cuối khoá học trước khi ra trường.
Xuất phát từ những đòi hỏi trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi

Bảng 4.5. Tỷ lệ lợn con mắc bênh tiêu chảy theo giống .......................... 35
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy lợn con qua các tháng ..................... 36
Bảng 4.7. Kết quả điều trị bệnh lần 1 (Bằng thuốc Genorfcoli và Enrotril-50) .....38
Bảng 4.8. Tỷ lệ tái phát và thời gian tái phát .......................................... 39


iv
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con ở Công ty TNHH MTV
lợn giống Lạc Vệ ...................................................................... 31
Hình 4.2. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy theo tuổi ............................. 33
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy lợn con qua các tháng ......... 36


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Cs.

: Cộng sự

ĐVT

: Đơn vị tính

KgTT

: Kilogam thể trọng


2.1.3. Một số hiểu biết về bệnh tiêu chảy ................................................. 6
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................... 15
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ................................................. 15
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài .............................................. 18
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ........................................................................................ 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ...................................................... 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ....................................................................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ............................ 21
3.4.1. Bố trí thí nghiệm .......................................................................... 21
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin .................................................... 22
3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi và cách tính các chỉ tiêu như sau: ................ 22
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 24
4.1. Công tác phục vụ sản xuất .............................................................. 24


vii
4.1.1. Công tác vệ sinh phòng bệnh ....................................................... 24
4.1.2. Công tác điều trị bệnh ở lợn ......................................................... 29
4.1.3. Công tác khác .............................................................................. 29
4.2. Kết quả nghiên cứu ......................................................................... 31
4.2.1. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con ở Công ty TNHH MTV lợn
giống Lạc Vệ ............................................................................ 31
4.2.2. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy theo tuổi. ................................. 33
4.2.3. Kết quả điều tra tình hình lợn con mắc bệnh tiêu chảy theo giống . 35
4.2.4. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy lợn con qua các tháng theo dõi ............. 35
4.2.5. So sánh tác dụng của hai loại thuốc Genorfcoli và Enrotril -50 trong
điều trị bệnh ............................................................................. 38
4.2.6. Tỷ lệ tái phát và kết quả điều trị bệnh sau tái phát ........................ 39

lợn từ sau cai sữa đến hai tháng tuổi tại Công ty TNHH MTV lợn giống
Lạc Vệ, xã Lạc Vệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh và thử nghiệm hai phác
đồ điều trị”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm ra nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy của lợn con sau cai sữa;


2

- Điều tra tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy của lợn con sau cai sữa;
- So sánh hiệu quả của hai loại thuốc Genorfcoli và Enrotril-50;
- Xác định phương pháp phòng và chữa bệnh tiêu chảy của lợn con sau
cai sữa;
- Đưa ra phác đồ điều trị đạt kết quả và mang lại hiệu quả kinh tế nhất.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài nghiên cứu về tình hình mắc tiêu chảy của lợn con sau cai sữa
có ý nghĩa khoa học là hiểu được các nguyên nhân dẫn đến bệnh;
- Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa khoa học rất cao là hiểu được vi sinh vật
gây bệnh tiêu chảy cho lợn con sau cai sữa;
- Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa khoa học là tìm ra được mối quan hệ
giữa cơ thể và môi trường gây nên tiêu chảy cho lợn con sau cai sữa.
1.3.1. Ý nghĩa trong thực tiễn.
- Đưa ra được biện pháp phòng và trị cho lợn con sau cai sữa mắc tiêu
chảy có hiệu quả tốt, đã giúp cho người dân chăn nuôi lợn tin tưởng và vững
lòng đầu tư cho chăn nuôi;
- Học hỏi kiến thức, kinh nghiệm, tập quán chăn nuôi hợp lý để bổ sung
thêm kiến thức cho mình;
- Vận dụng tốt kiến thức đã học vào công tác phục vụ sản xuất và
phòng trị bệnh đàn lợn tại Công ty.



4

Cơ quan tiêu hoá của lợn con khi còn trong bào thai đã hình thành đầy
đủ nhưng dung tích còn nhỏ. Lợn con 1 ngày tuổi, dạ dày nặng 4 - 5 gram, có
thể chứa 25 - 40 gram sữa, ruột non nặng 40 - 50 g, dài 3,5 - 4 m, có thể chứa
100 - 110 gram sữa. Lúc 10 ngày tuổi, dạ dày tăng gấp 3 lần (cả khối lượng và
thể tích), 20 ngày tuổi nặng gấp 8 lần, dung tích ruột non tăng gấp bội, ruột già
cũng tăng mạnh. Ở 60 ngày tuổi, dạ dày và ruột non tăng gấp 60 lần lúc sơ sinh.
* Đặc điểm tiêu hóa ở dạ dày
Theo Đoàn Thị Băng Tâm (1987) [18], lợn con dưới 1 tháng tuổi thì
trong dịch vị hoàn toàn không có HCl tự do. Lúc này lượng acid ít, nó
nhanh chóng liên kết với niêm dịch. Hiện tượng này gọi là hypoclohydric và
là một đặc điểm quan trọng trong tiêu hoá ở dạ dày lợn con. Vì thiếu HCl tự
do nên dịch vị không có tính chất sát trùng, vi sinh vật xâm nhập vào dạ dày
nếu gặp điều kiện thuận lợi sẽ phát triển và gây bệnh ở đường tiêu hoá của lợn
con như bệnh tiêu chảy.
Cũng do thiếu HCl tự do nên trong giai đoạn này men pepsin không
hoạt động, khả năng tiêu hoá thuộc về men lipaza và kimuzin. Hai men này
tăng dần từ lúc sơ sinh đến 3 tuần tuổi sau đó giảm dần, bù vào đó là men
pepsin đã có khả năng hoạt động và tiết ra tăng dần. Sức tiêu hoá của dịch vị
tăng dần theo tuổi một cách rõ rệt. Khi cho ăn các loại thức ăn khác nhau,
thức ăn hạt kích thích tiết dịch vị mạnh nhất, dịch vị thu được khi cho ăn thức
ăn hạt chứa nhiều HCl hơn và sức tiêu hoá nhanh hơn dịch vị khi cho ăn. Đây
là cơ sở cho việc bổ sung thức ăn cho lợn con, vì nó rút ngắn được giai đoạn
thiếu HCl.
* Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở ruột non
Phân tiết các men tiêu hoá ở dạ dày và ruột non cũng rất kém, chỉ đủ
tiêu hoá các loại thức ăn đơn giản như sữa, đậu nành nhưng không thể tiêu

Độ ẩm cũng là một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng điều hòa
thân nhiệt của lợn con. Nếu độ ẩm cao thì lợn con dễ bị mất nhiệt và có thể bị
cảm lạnh. Độ ẩm thích hợp của lợn con ở nước ta là 56 - 70%.


6

* Khả năng miễn dịch của lợn con
Khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể là khả năng phản ứng của cơ
thể đối với các chất lạ khi xâm nhập vào cơ thể. Các chất lạ có thể là mầm
bệnh, các mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể gia súc non tương đối dễ do các cơ
quan bảo vệ cơ thể phát triển chưa hoàn chỉnh. Trong hệ thống tiêu hóa của
lợn con lượng enzym tiêu hóa và lượng HCl tiết ra chưa đủ để đáp ứng cho
quá trình tiêu hóa, gây rối loạn trao đổi chất, tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng
kém. Do vậy, các mầm bệnh như E. coli, Salmonella… dễ dàng xâm nhập vào
cơ thể qua đường tiêu hóa và gây bệnh.
Ở lợn con, các yếu tố miễn dịch như bổ thể, Profecdin và Lysozim
được tổng hợp còn ít, khả năng thực bào kém. Vì vậy, việc cho lợn con bú sữa
đầu là rất cần thiết do trong sữa đầu có rất nhiều Globulin miễn dịch, bảo vệ
cơ thể lợn con chống lại mầm bệnh. Hai giờ sau khi đẻ, lợn con phải được bú
sữa đầu để hấp thu được nhiều Globulin từ sữa đầu vào máu trong thời gian
24 - 36 giờ, nhờ đó có đủ kháng thể trong 5 tuần đầu tiên.
Tuy nhiên còn một yếu tố quan trọng nữa là sự phát triển của hệ vi sinh
vật trong đường ruột gia súc non có những đặc thù riêng. Việc cân bằng khu hệ
vi sinh vật có lợi trong đường ruột nhằm khắc phục, hạn chế sự loạn khuẩn trong
quá trình phát triển và trưởng thành của cơ thể lợn con là rất quan trọng. Sử dụng
chế phẩm sinh học để phòng và điều trị tiêu chảy cho lợn con là rất cần thiết.
2.1.3. Một số hiểu biết về bệnh tiêu chảy
2.1.3.1. Nguyên nhân gây bệnh
Nói về nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy lợn con thì do nhiều nguyên

tiêu hóa protein và có khả năng diệt khuẩn. Tuy nhiên thức ăn bị kết tủa dưới
dạng cazein, không tiêu hóa được gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến ỉa chảy.
Lợn con có lớp vỏ đại não chưa phát triển hoàn chỉnh, nên khả năng
điều hòa thân nhiệt của chúng kém. Đồng thời lớp mỡ dự trữ và lớp mỡ dưới
da của lợn con rất mỏng, chỉ chiếm khoảng một phần trăm khối lượng cơ thể,


8

cũng làm khả năng giữ nhiệt cho cơ thể lợn con bị hạn chế, lợn con dễ nhiễm
lạnh và dễ phát sinh bệnh tiêu chảy lợn con.
* Do rối loạn trao đổi chất
Nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho lợn con là thức ăn, nếu thức ăn kém
kém phẩm chất như có nhiều chất khô khó tiêu, từ đó phân giải thức ăn thành
axit gây viêm dạ dày, ruột. Gây rối loạn tiêu hóa và bệnh tiêu lợn con sẽ xuất
hiện. Vì vậy để bảo vệ lợn con thì việc chăm sóc và nuôi dưỡng lợn nái là một
khâu vô cùng quan trọng.
Tình trạng rối loạn trao đổi protein có thể xuất hiện do việc thiếu hụt
protein trong thức ăn, do tỷ lệ các axit amin trong khẩu phần ăn không cân
đối, hệ tiêu hóa của lợn con hấp thu kém.
* Do vi khuẩn E. coli
Theo Đào Trọng Đạt và cs (1995) [3], bệnh tiêu chảy lợn con do E. coli
gây ra, là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở dạng nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm
độc đường ruột, viêm ruột ở lợn con, nhất là sau khi sinh, thậm chí chỉ vài
giờ. Có đến 48% trường hợp bị tiêu chảy ở lợn con là do E. coli gây ra.
E. coli là loài vi khuẩn phổ biến nhất trong đường ruột, nó xuất hiện và
sống trong ruột của động vật chỉ vài giờ sau khi sinh. Khi điều kiện chăm sóc,
nuôi dưỡng kém, sức đề kháng của con vật giảm thì E. coli trở nên cường độc
và có khả năng gây bệnh. Chúng sản sinh ra độc tố (Enterotoxin) phá huỷ tổ
chức thành ruột làm thay đổi cân bằng quá trình trao đổi nước, điện giải.

chỉnh, do vậy cơ thể của lợn con không kịp thích nghi của sự thay đổi bất
thường của thời tiết khí hậu: thời tiết lạnh, gió mùa, mưa phùn, chuồng trại
ẩm thấp, mật độ đông, kém thông thoáng, nhiều khí độc làm giảm khả năng
kháng bệnh và thích nghi của lợn con khi chúng vừa mới sinh ra.
Hơn nữa lượng mỡ dưới da của lợn con chỉ có khoảng 3%. Lúc khí hậu
thay đổi lợn con mất cân bằng giữa hai quá trình sản nhiệt và thải nhiệt. Đặc
điểm này lý giải tại sao bệnh này lại hay xảy ra hàng loạt, ồ ạt khi khí hậu thời
tiết thay đổi bất thường.


10

Theo Đào Trọng Đạt và cs (1995) [3], những tháng mưa nhiều kèm
theo khí hậu lạnh, tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy tăng rõ rệt, có khi 80 100% cá thể trong đàn bị tiêu chảy.
* Do virus
Ngoài sự góp mặt của vi khuẩn, người ta cũng chứng minh được rằng
virus là nguyên nhân gây ra tiêu chảy ở lợn. Nhiều tác giả đã nghiên cứu và
kết luận một số virus như Rotavirus, Parvovirus, Adenovirus, có vai trò nhất
định gây tiêu chảy ở lợn, sự xuất hiện của virus gây tổn thương niêm mạc
đường tiêu hóa, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy thể cấp tính.
* Do ký sinh trùng
Ký sinh trừng trong đường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân
gây bệnh tiêu chảy. Khi ký sinh trùng ngoài việc cướp đi dinh dưỡng của vật
chủ, tiết độc tố đầu độc vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn
thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm
trùng. Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra hội chứng tiêu
chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn...
Theo Nguyễn Như Pho (2003) [14], Isospora suis, Crytosporidium
thường gây tiêu chảy cấp hoặc mãn tính chủ yếu ở gia súc non từ sơ sinh
đến bốn tuần tuổi, còn ở lợn trên hai tháng tuổi do đã tạo được miễn dịch

nhiều nhất là cuối vụ đông xuân và cuối xuân sang hè, sau nhiều trận mưa, khí
hậu thay đổi đột ngột, tỷ lệ mắc bệnh có thể lên tới 100%, tỷ lệ chết có thể tới
30 - 40%.
Trong các cơ sở chăn nuôi, E. coli lan truyền bằng đường cơ học do chuột,
chó, mèo, côn trùng, dụng cụ chăn nuôi hoặc do người chăm sóc bị nhiễm E. coli.
Quá trình sinh bệnh có liên quan đến đặc điểm sinh lý của cơ thể lợn
con. Ở lợn con, các hệ cơ quan, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, đó là các yếu
tố tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập gây bệnh. Sau khi xâm nhập qua


12

đường tiêu hoá vi khuẩn chui vào niêm mạc ruột, sản sinh và phát triển trong
các tế bào biểu mô ruột, gây viêm thủng các tế bào, ngăn cản sự hấp thu sữa.
Nếu cơ thể yếu, vi khuẩn xâm nhập vào các hạch, sau đó vào máu và tiết độc
tố làm cơ thể nhiễm độc dẫn tới trạng thái hôn mê rồi chết.
Theo Nguyễn Quang Tuyên (1993) [20] cho biết: gia súc mới sinh
không có E. coli trong ruột nhưng chỉ sau khi sinh vài giờ mới có. Bình
thường E. coli chỉ cư trú ở ruột già và phần cuối ruột non với số lượng ít.
Phần đầu và giữa ruột non gần như không có. Khi sức đề kháng của cơ thể lợn
con giảm, vi khuẩn E. coli phát triển mạnh lên cả về số lượng, độc lực, hình
thành nên những chủng E. coli cường độc gây bệnh cho lợn con.
2.1.3.3. Triệu chứng lâm sàng
Bệnh thường gặp ở lợn con từ 21- 60 ngày tuổi. Lợn con mắc bệnh có
biểu hiện: Chậm chạp, ăn ít hoặc bỏ ăn (khi bị nặng và kéo dài), thân nhiệt
thường hạ sau vài giờ đến một ngày. Lợn đi ỉa nhiều lần trong ngày, phân lỏng
màu đen lỏng, dính đít hay màu vàng, cá biệt có con đi lẫn máu, mùi tanh
khắm. Lợn con bụng tóp lại, da nhăn nheo, lông xù, đi đứng xiêu vẹo, phân
dính bê bết xung quanh hậu môn và khoeo chân.
Lợn bệnh gầy sút nhanh, niêm mạc nhợt nhạt. Nếu không điều trị kịp

cho thấy nếu lợn con mắc bệnh do E. coli thì dịch tiêu chảy có pH hoàn toàn
kiềm tính, do trong dạ dày của lợn con sự phân tiết ra HCl là rất ít hoặc không
có ở những ngày đầu tiên, thêm vào đó là sự đào thải các chất điện giải từ
lòng ruột có tính kiềm chiếm đa số.
2.1.3.6. Phòng và điều trị bệnh
* Phòng bệnh
Để phòng bệnh tiêu chảy lợn con yêu cầu người chăn nuôi không thể
thực hiện một biện pháp riêng lẻ nào mà là cả một quy trình phòng bệnh tổng
hợp với nhiều công tác khác nhau. Trong đó bao gồm các quy trình sau:
+ Vệ sinh chuồng trại, máng ăn,máng uống, dụng cụ chăn nuôi… là
một khâu hết sức quan trọng để phòng trị bệnh tiêu chảy, hạn chế mầm bệnh


14

trong môi trường, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Việc vệ sinh được tiến hành
hàng ngày đảm bảo chuồng trại luôn sạch sẽ, chuồng nuôi được thiết kế sao
cho luôn thoáng mát về mùa hè ấm áp về mùa đông. Đồng thời tuân thủ
nghiêm ngặt lịch khử trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi theo định kỳ. Xử
lý phân, chất thải, xác chết… đúng quy định.
Khâu nuôi dưỡng cũng có vai trò rất quan trọng, đảm bảo ăn uống tốt
cho lợn con. Đặc biệt là chăm sóc sức khỏe cho lợn mẹ, nhất là lưu ý đến vấn
đề dinh dưỡng trong khẩu phần ăn như: Khoáng, vitamin… có thể tập cho lợn
con ăn sớm.
Chúng ta cũng có thể dùng bóng đèn sưởi ấm cho lợn con vào mùa
đông nhờ đó giảm thiểu được bệnh.
+ Phòng bệnh bằng vắc xin
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về vắc xin để phòng
bệnh tiêu chảy ở lợn con do vi khuẩn gây ra, do đó các nghiên cứu tập trung
chế tạo vắc xin từ vi khuẩn E. coli và Salmonella.

Bệnh tiêu chảy lợn con có thể chết do: loạn khuẩn đường ruột,
nhiễm độc tố và do mất nhiều nước mất chất điện giải.
Để điều trị bệnh có hiệu quả, ta phải khắc phục những nguyên nhân
trên bằng cách sử dụng thuốc nhằm diệt khuẩn, hạn chế sự mất nước và chất
điện giải.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Để tìm ra biện pháp phòng và trị bệnh bệnh tiêu chảy phù hợp với điều
kiện trong nước. Từ 1959 đến nay các nhà khoa học nước ta đã có nhiều công
trình nghiên cứu để xác định nguyên nhân gây bệnh và các phương pháp
phòng trị khác nhau. Khi độ ẩm tăng cao và nhiệt độ hạ thấp thì bệnh tiêu
chảy xảy ra nhiều hơn. Do sự điều tiết thân nhiệt kém, lợn con phải có quá
trình hưng phấn thần kinh để chống lại các tác nhân thường xuyên tác động
vào cơ thể, do đó làm cho lợn con suy sụp và sinh bệnh đường tiêu hóa.


16

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) [5] cho biết bệnh tiêu chảy (Coli
Bacillois) là một bệnh hoặc một trạng thái lâm sàng đa dạng, đặc điểm là
viêm dạ dày - ruột, ỉa chảy và gầy sút nhanh. Tác nhân gây bệnh chủ yếu ở
lợn con là E.coli, nhiều loại Salmonella và đóng vai trò phụ là
Proteus, Streptococeus. Bệnh xuất hiện vào những ngày đầu sau khi sinh và
trong suốt thời kỳ bú mẹ.
Theo một số nhà nghiên cứu, lợn con do thiếu các nguyên tố khoáng vi
lượng như: Fe, Cu, I, nhất là Fe, Cu nên bị thiếu máu dẫn đến rối loạn chức
năng sinh lý của cơ thể, sức đề kháng giảm, sinh trưởng chậm, dễ mắc bệnh,
nhất là bệnh tiêu chảy ở lợn con.
Cũng có ý kiến cho rằng: Do bộ máy tiêu hóa của lợn con thiếu HCl
tự do làm cho men Tripsin và men Pepsin không được hoạt hóa, do đó làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status