TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Chăn Nuôi Thú Y
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Theo dõi sinh trưởng của giống lợn lai ba máu Duroc x F1 (L x
Y) giai đoạn sau cai sữa đến ba tháng tuổi được nuôi tại trang trại
Phú Linh, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Quốc Việt
Lớp: Chăn nuôi Thú Y 45
Thời gian thực tập: Từ 09/02 đến 09/05/2015
Địa điểm thực tập: Trang trại Phú Linh, Hương Sơn, Hà Tĩnh
Giáo viên hướng dẫn: TS. Trần Thị Thu Hồng
Bộ môn: Sinh lý Giải phẫu
Năm 2015
Lời Cảm Ơn
Thực tập cuối khoá là khâu quan trọng không thể
thiếu được trong chương trình đào tạo của nhà trường,
nhằm mục đích giúp cho sinh viên hiểu biết sâu về
chuyên môn, có tay nghề vững vàng, biết kết hợp
nhuần nhuyễn sáng tạo giữa lý thuyết và thực hành,
làm quen với công tác nghiên cứu khoa học để sau khi
ra trường thực sự là một cán bộ vững về chuyên môn,
có khả năng vận động tổ chức tốt các hoạt động thực
Bảng 2.1. Phân bố số lượng đàn lợn trên thế giới năm 2009...........3
Bảng 2.2. Nhu cầu nước uống cho lợn thịt qua các giai đoạn.........9
Bảng 2.3.Nhu cầu axit amin tổng số của lợn thịt............................15
(theo % thức ăn hỗn hợp).................................................................15
Bảng 2.4.Tỷ lệ ME/CP trong hỗn hợp thức ăn của các giống lợn
cải tiến................................................................................................16
Bảng 2.5. Khối lượng (kg/con) và tốc độ tăng trọng (g/con/ngày)
của lợn thí nghiệm qua các tháng nuôi............................................26
Bảng 3.1.Thành phần dinh dưỡng cám Milac A và XK110..........28
Bảng 3.2. Thành phần dinh dưỡng cám XK120S...........................28
Bảng 3.3. Thành phần dinh dưỡng của cám XK130S....................29
Bảng 3.4. Tỉ lệ cám cũ và mới khi đổi cám trong 6 ngày...............29
Bảng 3.5. Chương trình vacxin heo thịt..........................................30
Bảng 4.1. Khối lượng và tăng trọng của lợn qua các tháng thí
nghiệm................................................................................................32
Bảng 4.2. Lượng ăn vào của lợn qua các tháng thí nghiệm...........33
Bảng 4.3. Hệ số chuyển hóa thức ăn của lợn qua các tháng nuôi. 34
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
1
CTV
2
8
TTTĂ
9
Y
Yorshire
10
D
Duroc
11
FAO
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Cộng tác viên
Khối lượng
Landrace
Tiêu tốn thức ăn
Food and Agriculture
2.5.1. Di truyền và con giống.......................................................25
2.5.2. Giới tính, cá tính.................................................................25
2.5.3. Thời gian, chế độ nuôi........................................................25
2.5.4. Thời tiết, khí hậu.................................................................25
2.6. Một số kết quả nghiên cứu về hiệu quả sinh trưởng của các
giống lợn được nuôi tại các trang trại...............................................26
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG...............................................27
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................27
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................27
3.2.Thời gian nghiên cứu..................................................................27
3.3.Nội dung nghiên cứu...................................................................27
3.4. Bố trí thí nghiệm........................................................................27
3.5.Khẩu phần ăn của lợn..................................................................27
3.6. Cách cho ăn và chăm sóc lợn....................................................29
3.7. Thu thập và xử lý số liệu...........................................................30
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..........................................32
4.1. Khối lượng và tăng trọng của lợn qua các tháng thí nghiệm....32
4.2. Lượng ăn vào của lợn qua các tháng thí nghiệm......................33
4.3. Hệ số chuyển hóa thức ăn của lợn qua các tháng thí nghiệm...34
PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ................................................35
5.1. Kết luận......................................................................................35
5.2. Đề nghị.......................................................................................35
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................36
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và hiệu quả sử dụng thức ăn của
giống lợn lai ba máu Duroc x F1 (L x Y), qua đó tìm ra những ưu nhược điểm
để đưa ra các giải pháp ứng dụng trong thực tiễn chăn nuôi giống lợn này.
1
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Vai trò và vị trí của ngành chăn nuôi lợn
2.1.1.Vai trò
Chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp
cùng với lúa nước là hai hợp phần quan trọng và xuất hiện sớm nhất trong sản
xuất nông nghiệp ở Việt Nam. Nói chung ngành chăn nuôi lợn có một số vai trò
nổi bậtnhư sau:
- Chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con
người. GS.Harris và CTV (1956) cho biết cứ 100g thịt lợn nạc có367 Kcal, 22 g
protein.
- Chăn nuôi lợn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Hiện nay
thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công nghiệp chế biến thịt xông khói
(bacon), thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam như
giò nạc, giò mỡ cũng làm từ thịt lợn...
- Chăn nuôi lợn cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong
những nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao độ phì của đất, đặc biệt
là đất nông nghiệp. Một con lợn thịt trong một ngày đêm có thể thải 2,5 - 4 kg
phân, ngoài ra còn có lượng nước tiểu chứa hàm lượng Nitơ và Phốt pho cao.
- Chăn nuôi lợn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vật
nuôi và con người. Trong các nghiên cứu về môi trường nông nghiệp, lợn là vật
nuôi quan trọng và là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái
nông nghiệp. Chăn nuôi lợn có thể tạo ra các loại giống lợn nuôi ở các vườn cây
cảnh hay các giống lợn nuôi cả trong nhà góp phần làm tăng thêm đa dạng sinh
thành một nghề truyền thống của nhiều quốc gia. Ở nhiều nước, chăn nuôi lợn có
công nghệ cao và có tổng đàn lợn lớn như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada,
Hà Lan, Đan Mạch, Thụy Điển, Đức, Ý, Úc, Trung Quốc, Xing-ga-po, Đài Loan.
Nói chung ở các nước tiên tiến có chăn nuôi lợn phát triển lợn theo hình thức
công nghiệp và đạt trình độ chuyên môn hóa cao. Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới
phân bố không đồng đều ở các châu lục. Có tới 70% số đầu lợn được nuôi ở châu
Á và Âu, khoảng 30% ở các châu lục khác. Trong đó, tỷ lệ đàn lợn được nuôi
nhiều ở các nước có chăn nuôi lợn tiên tiến. Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi
đó nuôi nhiều lợn. Tính đến nay chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng
52%, châu Á 30,4%, châu Úc 5,8%, châuPhi 3,2 %, châu Mỹ,8,6 %.
Bảng 2.1. Phân bố số lượng đàn lợn trên thế giới năm 2009
Châu lục
Châu Á
Châu Âu
Châu Phi
Châu Mỹ
Châu Úc
Số lượng (con)
534.329.449
183.05088
3
rất khổ sở và ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng không
phát triển được. Vào khoảng cuối thế kỷ XVIII, khi có trao đổi vănhóa giữa
Trung Quốc và Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển. Dân cư phía Bắc đã
nhập các giống lợn lang Trung Quốc vào nuôi tại các tỉnh miền Đông Bắc bộ.
Tuynhiên, trongthời kỳ này trình độ chăn nuôi lợn vẫn còn rất thấp. Trong thời
kỳ Pháp thuộc, khoảng 1925, Pháp bắt đầu cho nhập các giống lợn châu Âu vào
nước ta như giống lợn Yorkshire, Berkshire và cho lai tạo với các giống lợn nội
nước ta như lợnMóng Cái, lợn Ỉ, lợn Bồ Xụ.
Cùng với việc tăng nhanh về số lượng, chất lượng đàn lợn cũng không
ngừng được cải thiện. Các phương pháp nhân giống thuần chủng và các phép lai
được thực hiện. Trong thời gian từ 1960, chúng ta đã nhập nhiều giống lợn cao
sản thông qua sự giúp đỡ của các nước XHCN anh em. Có thể nói, chăn nuôi
lợn được phát triển qua các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn từ 1960 –1969: Giai đoạn khởi xướng các quy trình chăn nuôi
lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp.
- Giai đoạn từ 1970 – 1980: Giai đoạn hình thành các nông trường lợn
giống quốc doanh với các mô hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư và hỗ
4
trợ của các nước trong khối xã hội chủ nghĩa như Liên Xô cũ, Hung-ga-ri, Tiệp
Khắc và Cu Ba. Hệ thống nông trường quốc doanh được hình thành và Công ty
giống lợn công nghiệp Trung ương cũng phát triển tốt và đảm đương việc cung
cấp các giống lợn theo hệ thống công tác giống 3 cấp từ Trung ương đến địa
phương. Tuy nhiên, trong những năm chuyển đổi kinh tế, sự hỗ trợ của nước
ngoài giảm, cộng thêm đó là tình hình dịch bệnh đã làm cho hệ thống các nông
trường giống lợn dần dần tan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhà nước sang cổ
phần hóa hay tư nhân.
- Giai đoạn từ 1986 đến nay: Đây là giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế,
nạctrong nghiêncứu đạt 58-61%, trong đại trà sản xuất đạt52-56%. Năm 2001 cả
nước có 21.741 ngàn con lợn, sản xuất 1513 ngàn tấn thịt lợn hơi, xuất khẩu
27,3 tấn thịt xẻ, chiếm2,6% số thịtlợnsản xuất ra (NguyễnĐăng Vang, 2002).
2.3. Các giống lợn được nuôi phổ biến ở nước ta
Lợn Móng Cái
Nguồn gốc : Hà Cối (huyện Đầm Hà), Tiên Yên (Đông Triều) tỉnh Quảng Ninh
Phân bố ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, sau đó lan ra miền Trung và phía Nam.
Hình thái: Màu sắc lông da trắng, lưng và mông có khoang đen yên ngựa,
da mỏng mịn, lông thưa và thô. Đầu to, miệng nhỏ dài, tai nhỏ và nhọn, có nếp
nhăn to và ngắn ở miệng. Cổ to và ngắn, ngực nở và sâu, lưng dài và hơi võng,
bụng hơi xệ, mông rộng và xuôi. Bốn chân tương đối cao thẳng, móng xoè.
Khối lượng lợn sơ sinh: 450-500 gr/ con, lợn trưởng thành: 140-170 kg/con.
Có con tới 200 kg nhưng thời gian nuôi rất lâu. Tỷ lệ mỡ/thịt xẻ 35-38%.
Sinh sản: Lợn đực 3 tháng tuổi biết nhảy cái và trong tinh dịch đã có tinh
trùng, lượng tinh dịch 80- 100 ml. Lợn cái 3 tháng tuổi đã bắt đầu động hớn
nhưng chưa có khả năng thụ thai. Thường thì lợn cái đến khoảng 7-8 tháng tuổi
trở đi mới có đủ điều kiện tốt nhất cho phối giống và có chửa, thời điểm đó lợn
đã đạt khối lượng khoảng 40-50 kg hoặc lớn hơn.
Lợn Yorkshire
Nguồn gốc Anh, thân hình chữ nhật, có màu trắng, tai đứng hướng nạc mỡ,
sinh sản tốt 10 - 12 con/lần, thích nghi cao, lợn đực nặng khoảng 250-320 kg,
cái khoảng 200-250 kg, tỷ lệ nạc 52-55%.
Đặc biệt dòng lợn của Úc có ưu điểm tăng trọng nhanh, ít mỡ, nhiều nạc,
dễ nuôi dưỡng chăm sóc và có khả năng thích nghi cao với môi trường nhiệt đới
nóng ẩm nước ta. Đực Yorkshire 4 chân cao, to khỏe rắn chắc tạo dáng đi linh
hoạt, có chất lượng tinh dịch tốt, cho tỷ lệ thụ thai cao và nhiều lợn cho mỗi lứa
đẻ. Năng suất sinh trưởng và sinh sản của con lai từ đực Yorkshire cũng cao hơn
so với những giống khác và thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi nông hộ.
Lợn Landrace
kg, con cái nặng khoảng 200-250 kg.
Tuy nhiên, giống lợn này kém thích nghi với điều kiện nóng ẩm, dễ bị đột
tử khi vận chuyển đường xa và có chất lượng thịt kém do ảnh hưởng của gene
Halothane. Hơn nữa giống lợn này mang gene Redement Napole (RN) gây acid
hóa thịt.
Các giống lợn lai
Nguồn gốc: Trong chăn nuôi tùy vào mục đích sử dụng mà các giống lợn
lai tạo được tạo ra bằng các phép lai khác nhau. Có thể sử dụng các phép lai
khác nhau như: lai kinh tế, lai cải tiến, lai cải tạo, lai luân phiên.
7
Các giống lợn lai thường được sử dụng trong chăn nuôi lợn thịt thương
phẩm để tận dụng các ưu thế lai (lai kinh tế).
Hiện nay có rất nhiều giống lợn lai khác nhau nhằm phù hợp với kinh tế,
điều kiện chuồng trại và trình độ kỹ thuật của người chăn nuôi.
Các giống lợn lai phổ biến cho năng suất cao hiện nay là:
•Lợn lai 1/2 máu ngoại: ví dụ lợn F1 (Y x MC); F1(L x MC) đó là giống
lợn F1(bố ngoại x mẹ địa phương)
•Lợn lai 3/4 máu ngoại : đó là lợn F2 (bố ngoại x mẹ F1): ví dụ lợn F2 [L
x (Y x MC)] hoặc lợn F2 [Y x (L x MC)]
•Lợn lai 7/8 máu ngoại: ví dụ con lai {L x [Y x (L x MC)]}.
•Lợn ngoại lai x lợn ngoại (2;3;4;5 máu ngoại).
•Lợn lai có tỉ lệ máu ngoại càng cao thì tốc độ lớn càng nhanh, tiêu tốn
thức ăn cho 1kg tăng trọng càng giảm và tỉ lệ nạc càng cao. Tuy nhiên, lợn lai có
tỉ lệ máu ngoại cao ( 75%) thì đòi hỏi điều kiện dinh dưỡng cao hơn so với lợn
lai có tỉ lệ máu ngoại thấp (50%). Bên cạnh đó lợn lai có tỉ lệ máu ngoại thấp thì
dù được nuôi với chế độ dinh dưỡng cao cũng không đạt tỉ lệ nạc cao như lợn lai
có nhiều máu ngoại và lợn ngoại.
02
04
15-30
04
08
30-60
08
15
60 - xuất chuồng
10-15
19-20
2.4.2. Nhu cầu năng lượng
Có nhiều dạng năng lượng khác nhau, nhưng hiện nay người ta thường sử
dụng trị số năng lượng trao đổi (ME: Metabolisable energy) để đo lường nhu
cầu năng lượng của các loại gia súc gia cầm, đồng thời cũng dùng để đo giá trị
năng lượng của các loại thực liệu là thức ăn gia súc.
Bất kỳ một chất hữu cơ nào khi động vậtăn vào cũng sinh ra năng lượng và
việc cân bằng nhu cầu năng lượng trao đổi của lợn bằng các thực liệu là một
axit arachidonic mà con người gọi là vitamin F, cả 3 chất này rất cần để tạo ra
axit doso sahexaenoic (DHA) vốn là loại axit béo chuỗi dài cần thiết cho nhu
cầu phát triển và hoạt động của mô thần kinh não tủy. Đối với lợn, nếu cung cấp
đủ sẽ tạo ra mỡ lợn có giá trị cao.
Mặt khác trong khẩu phần của lợn, cần có một lượng lipid để tạo ra sự ngon
miệng, chống bụi, giúp hòa tan các vitamin tan trong chất béo và để phát triển cơ
thể. Nhưng nếu khẩu phần ăn có nhiều chất béo sẽ là nguyên nhân làm lợn chán
ăn hoặc tiêu chảy do không tiêu hóa được, gây kích ứng đường ruột và chất béo
trong thức ăn nhanh chóng biến thành mỡ của các hệ mô, bọc quanh cơ quan nội
tạng và phát triển nhanh lớp mỡ bọc thân. Lợn nái trong thời kỳ mang thai sẽ dự
trữ lớp mỡ bọc thân rất dày để cung cấp cho lợn con qua con đường sữa. Nái tốt
thì lớp mỡ bọc thân của lợn con phát triển nhanh, lợn con trở nên bụ bẫm, nhưng
bù lại lớp mỡ bọc thân của nái nhanh chóng giảm đi. Như vậy trong thời kỳ tiết
sữa nuôi con lợn nái có cân bằng lipid âm, nghĩa là lượng lipid ăn trong khẩu
phần hằng ngày không đủ cho nhu cầu bảo trì và tiết sữa, nái phải huy động đến
chất béo dự trữ để tạo sữa, làm cho lớp mỡ dưới da giảm đi nhanh chóng.
Cần nhớ Choline là yếu tố huy động mỡ, nó giúp chuyển hóa lipid mà
không để tích đọng trong cơ thể lợn.
Đối với lợn con tăng trưởng nhanh, nhu cầu năng lượng cho mỗi kg thức ăn
rất cao, do vậy cần bổ sung chất béo vào thức ăn nhất là các loại chất béo chế
biến công nghiệp (như chất béo bột).
Glucid
Glucid là chất cung cấp năng lượng chủ lực cho cơ thể hoạt động, là nguồn
cung cấp chuỗi carbon cho các phản ứng tổng hợp những chất hữu cơ khác. Mỡ
lợn tạo ra từ glucid thường là mỡ chắc, tạo chất béo no, vì vậy giai đoạn cuối khi
10
nuôi lợn thịt cần cung cấp glucid có trong tấm, bắp để tạo mỡ tốt cho tiêu dùng
Glucose còn là chất giúp gan giải một số chất độc mà cơ thể bị nhiễm.
Vitamin B1 là chất cần thiết điều khiển sự chuyển hóa glucid trong cơ thể.
11
2.4.3. Nhu cầu protein và axit amin
2.4.3.1. Nhu cầu protein
Protein là thành phần cấu tạo của tất cả các loại tế bào, đồng thời là cấu
trúc của những chất điều hòa sự sống như hormon, enzyme… Ngoài việc phải
đảm bảo đúng số lượng protein cho mỗi kg thức ăn, khẩu phần còn phải thỏa
mãn đủ 10 loại axit amin thiết yếu dùng để cấu tạo nên protein như: lysine,
tryptophane, methionine, valine, histidine, isoleucine, leucine, phenyl-alanine,
threonine, arginine. Trong đó cystine có thể thay cho nhu cầu methionine 30 –
40%, tyrosine thay 30 – 40% nhu cầuphenylalanine.
Heo đang thời kỳ tăng trưởng, nhu cầu lysine rất cao từ 1 – 1,2% trong
khẩu phần. Tương tự trong giai đoạn này cũng cần nhiều methionine,
tryptophane… Nếu thiếu 3 loại axit amin như lysine, methionine,
tryptophane trong khẩu phần hàng ngày thì dù có cung cấp đủ các axit amin
khác nhưng hiệu quả sử dụng axit amin của lợn cũng không cao.
Riêng threonine rất cần để nâng cao sức đề kháng bệnh của lợn, nếu thiếu
sẽ làm giảm sự tổng hợp kháng thể (globuline) để chống lại mầm bệnh.
Đối với lợn thịt nhu cầu arginine không cao bằng lợn sinh sản.
Một số chế phẩm polypeptid là kết quả của sự thủy phân protein không
hoàn toàn, tạo thành những chuỗi nối axit amin ngắn giúp lợn dễ tiêu hóa nhưng
chúng cũng rất dễ bị các vi sinh vật đường ruột chiếm dụng và dễ bị hư hỏng khi
bảo quản không đúng cách, hoặc tồn trữ quá lâu ở điều kiện nóng và ẩm của
nước ta.
Cũng cần phải cảnh giác với những thức ăn hỗn hợp sử dụng nguồn protein
khó tiêu như bột lông vũ chưa xử lý vì khi phân tích cho kết quả hàm lượng nitơ
sẽ làm lợn ăn bị tiêu chảy, chậm lớn.
Tỉ lệ tiêu hóa protein ở lợn thay đổi từ 70 – 90% tùy loại thức ăn cho nên cần
bổ sung thêm enzyme protease vào thức ăn để giúp phân giải triệt để protein thô
thành các axit amin dễ hấp thu. Hiệu quả của việc bổ sung này cao nhất vào thời
điểm lợn con sau cai sữa và thường làm tăng thêm chi phí. Vì vậy khi tổ hợp khẩu
phần để lập công thức pha trộn thức ăn cho lợn ta không những chú ý đến cân
bằng nhu cầu protein thô mà còn chú ý đến sự cân bằng axit amin thiết yếu.
Ngoài ra để chuyển hóa tốt axit amin trong cơ thể cần phải có đủ vitamin
B6 trong thức ăn.
Nhu cầu protein thô trong thức ăn theo lứa tuổi lợn như sau:
•Dưới 15 kg thể trọng
: 20% khẩu phần
•Từ 15 – 40 kg thể trọng
: 19 % khẩu phần
•Từ 40 – 60 kg thể trọng
: 18 % khẩu phần
•Từ 60 – 100 kg thể trọng
: 18 % khẩu phần
2.4.3.2. Nhu cầu axitamin
Axit amin là nguyên liệu để tổng hợp protein, do đó việc cung cấp đầy đủ
13
14
Bảng 2.3.Nhu cầu axit amin tổng số của lợn thịt
(theo % thức ăn hỗn hợp)
Khối lượng lợn
Axit amin
(kg)
3-5
5-10
10-20
20-50
50-80
80-100
Arginine
1,3
2,3
3,9
5,7
8,8
Luesine
3,2
5,7
9,8
14,8
16,5
15,3
Lysine(g/ngày)
3,5
5,9
10,01
15,3
17,1
15,8
1,9
3,3
5,7
8,5
9,4
8,6
Phenylanine+Tylosine
3,0
5,2
8,9
13,4
15
13,9
Threonine
1,9
6,3
9,5
10,6
9,8
[Nguồn: NRC,1998- Dẫn theo Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn TS.Nguyễn
Quang Linh(2005)]
2.4.4. Cân bằng protein và năng lượng trong khẩu phần của lợn thịt
Trong quá trình sinh trưởng,động vật cần protein làm vật liệu xây dựng các
tổ chức cơ thể, song cũng cần năng lượng để tổng hợp protein và kiến thiết tổ
chức cơ thể đó. Tỷ lệ cân đối giữa năng lượng/protein khẩu phần ăn đối với từng
giống vật nuôi có ý nghĩa rất quan trọng đối với hiệu quả sử dụng thức ăn và
năng suất cũng như chất lượng sản phẩm. Tỷ lệ này khác nhau tùy thuộc vào
giống và giai đoạn sinh trưởng khác nhau của gia súc, vật nuôi càng lớn thì tỉ lệ
ME/CP càng cao (bảng 2.4).
15
Bảng 2.4.Tỷ lệ ME/CP trong hỗn hợp thức ăn của các giống lợn cải tiến
Loại Lợn
ME(kcal/kg)
%CP
15,5
210,64
Lợn nái chửa
3.265
12,8
255,07
Lợn nái nuôi con
3.265
17,5
186,57
[Nguồn: NRC, 1998- Dẫn theo Giáo trình kỹ thuật Chăn Nuôi Lợn TS. Nguyễn
Quang Linh (2005)]
Theo bảng 2.4, thấy rằng năng lượng cần cho các giai đoạn sinh trưởng gần
như bằng nhau nhưng tỉ lệ protein thô theo DM giảm dần theo khối lượng cơ thể
và kéo theo đó là tỉ lệ ME/CP tăng dần. Do vậy, trong chăn nuôi có thể lợi dụng
đặc diểm sinh lý này để tiết kiệm thức ăn giàu protein đắt tiền, giảm chi phí thức ăn.
2.4.5. Nhu cầu khoáng
Canxi – Phospho
Đây là 2 chất cấu tạo nên khung xương và răng của lợn từ giai đoạn bào
thai đến trưởng thành. Trong xương có 99% lượng canxi, và 80% lượng
mực, nếu chỉ cần cung cấp thêm phospho thì dùng sodium polyphosphate. Nếu
thiếu cả hai Canxi – Phospho thì dùng monocalciphosphate (MCP) hay
dicalciphosphate (DCP) hay bột xương.
Tỉ lệ Canxi – Phosphothích hợp nằm trong khoảng 1,3:1 đến 1,7:1.
Sodium và Chlorine (NaCl)
Đây là 2 yếu tố cần thiết để duy trì sự cân bằng áp suất thẩm thấu của tế
bào. Nồng độ NaCl trong máu là 9‰ đó là nồng độ tối thích cho tế bào hoạt
động được, trên hay kém hơn nồng độ này đều gây hại cho tế bào. Sử dụng bột
cá mặn trong khẩu phần với lượng muối cao vượt quá nhu cầu (0,3 đến 1% tùy
theo lứa tuổi và giống lợn) có thể gây ngộ độc muối dẫn tới tiêu chảy, da lông
xơ xác, chậm lớn. Lợn con cần ít muối hơn lợn lớn, lợn nái tiết sữa cần nhiều
muối hơn lợn nái chửa, lợn giống nội thích ăn mặn hơn giống ngoại nhập.
Chlorine là chất tạo nên HCl trong dịch vị có vai trò quan trọng trong việc
tiêu hóa thức ăn và diệt khuẩn ở dạ dày, khi thiếu HCl thú không tiêu hóa tốt
thức ăn, lợn ăn không ngon miệng, thường hay gặm cắn đuôi nhau chảy máu và
mút máu nhau gây nhiễm trùng.
Magie (Mg) và Kali (K)
Đây cũng là 2 chất khoáng cần cho sự cân bằng acid-base, cân bằng ion
trong máu và thể dịch.
Kali có mối tương quan nghịch với Natri trong việc điều hòa sự thẩm thấu
của tế bào: nếu thể dịch nhiều K thì tế bào thải nhiều Na và ngược lại. Thiếu K
làm heo biếng ăn, sự co cơ yếu, đi đứng không vững, chậm lớn, tiêu chảy, tim
và thận phì đại và có thể chết. Dư K làm tim đập chậm, thận dễ bị ngộ độc và
có ảnh hưởng đến sự hấp thu, sử dụng Mg. Kali có chứa nhiều trong các loại
17
mật đường, các loại rau cỏ và thường ít bị thiếu trong các loại thực liệu làm
thức ăn chăn nuôi.
của cơ thể. Thiếu Cu sẽ gây thiếu máu, lợn chậm lớn, da lông xù xì, hiệu quả sử
dụng thức ăn kém, sức kháng bệnh kém, tăng chi phí thức ăn và điều trị bệnh.
Kẽm (Zn)
18