ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ VĂN LUÂN Tên đề tài:
“ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI CAI SỮA ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA LỢN
RỪNG LAI GIAI ĐOẠN SAU CAI SỮA NUÔI TẠI CHI NHÁNH
CÔNG TY NGHIÊN CỨU VÀ PHAT TRIỂN ĐỘNG THỰC VẬT BẢN
ĐỊA TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khoá học : 2010 - 2014
THÁI NGUYÊN - 2014
MỤC LỤC
Trang
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp 1
1.1.1.1. Vị trí địa lý 1
1.1.1.2. Địa hình đất đai 1
1.1.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn 3
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 4
1.1.3. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi
nhánh công ty nghiên cứu & phát triển động thực vật bản địa (NC&PT động
thực vật bản địa) 6
1.1.3.1. Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã 6
1.1.3.2. Ngành trồng trọt 6
1.1.3.3. Đối với ngành chăn nuôi 7
1.1.3.4. Công tác thú y của trại 7
1.1.4. Đánh giá chung 8
1.1.4.1. Thuận lợi 8
1.1.4.2. Khó khăn 8
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 8
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 8
lợn mẹ và lợn con. 36
2.3.5.5 .Các chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái: 36
2.3.5.6. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế 36
2.3.6. Phương pháp xử lý thống kê 37
2.4. Kết quả và phân tích kết quả 38
2.4.1. Tỷ lệ nuôi sống lợn con thí nghiệm 38
2.4.2 Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng của lợn con thí nghiệm 40
2.4.2.1. Kết quả theo dõi về sinh trưởng tích lũy của lợn con thí nghiệm 40
2.4.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối 42
2.4.2.3. Sinh trưởng tương đối của lợn con thí nghiệm 44
2.4.3. Tỷ lệ mắc bệnh của lợn con thí nghiệm 45
2.4.4. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn nái 46
2.4.5. Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn thí nghiệm 48
2.4.5.1. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con thí nghiệm 48
2.4.5.2. Chi phí thức ăn/ kg lợn con thí nghiệm 50
2.5. Kết luận và đề nghị 51
2.5.1. Kết luận 51
2.5.2. Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
I. Tiếng Việt 53
II. Tiếng Anh 54
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐVT : Đơn vị tính
ĐP : Địa phương
kg : kilogam
Nxb : Nhà xuất bản
TĂ : Thức ăn
TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn
Bảng 2.5. Sinh trưởng tương đối của lợn con qua các kỳ cân (%) 44
Bảng 2.6. Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh của lợn con thí nghiệm 46
Bảng 2.7. Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của lợn nái 47
Bảng 2.8. Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa 48
Bảng 2.9 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn con đến 90 ngày tuổi 49
Bảng 2.10. Chi phí thức ăn/ kg lợn con cai sữa 50
Bảng 2.11. Chi phí thức ăn/ kg lợn con từ cai sữa đến 90 ngày tuổi 51DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 42
Hình 2.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con thí nghiệm 43
Hình 2.3 Đồ thị biểu diễn sinh trưởng tương đối của lợn con 45
1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp
Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển
động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú
Tỷ lệ
(%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 2559,35 100
Đất nông nghiệp 1211,3 47,33
Đất lâm nghiệp 766,67 29,96
Đất ở 423,3 16,54
Đất xây dựng các công trình phúc lợi xã hội
153,08 5,98
Đất chưa sử dụng 5 0,2
(Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh)
Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu
người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/
người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người.
Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm.
Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông Cầu chảy
qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu.
Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát
pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại
đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây trồng
lâu năm đặc biệt là cây chè. Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt
0,111 ha chè/ người.
Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh
đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường
xuyên bị rửa trôi. 3
- Phú Lương - Bắc Kạn. Xã Tức Tranh có mạng lưới giao thông đang được phát
triển mở rộng, có đường huyện lộ rải nhựa dài 3,6km chạy qua trung tâm xã,
100% các xã có đường ô tô đến trung tâm, ngoài ra còn có 5 km đường bê tông,
5 km đường cấp phối, còn lại là đường đất.
4
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
− Tình hình kinh tế
Tức Tranh là một xã có cơ cấu kinh tế đa dạng bao gồm nhiều thành phần
kinh tế cùng hoạt động.
Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn,
đem lại thu nhập chính cho người dân. Trong xã có tới hơn 80% số hộ tham gia
sản xuất nông nghiệp. Việc kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt và chăn nuôi đã
nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người dân.
Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng cây
lâm nghiệp cũng được chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm thực hiện.
Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ mới đây
mới được phát triển, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc sống hàng
ngày. Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp phần đem
lại bộ mặt mới cho xã.
Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự phát
quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp, đời sống
nhân dân còn chưa cao.
− Tình hình văn hóa xã hội
Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 8.905 nhân khẩu trong đó có hơn
80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp và
dịch vụ.
Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng nâng cao. Tất cả các trẻ
em trong độ tuổi đi học đều được đến trường. Năm học 2013 - 2014 tổng số học
sinh trong trường mầm non là 503 em, tổng số học sinh tiểu học là 780 em, tổng
và chất lượng. Một số giống vật nuôi được đưa vào nuôi thử nghiệm và cho khả
năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với các giống hiện có. Theo số
liệu điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm 6 tháng cuối năm 2013 như sau:
Tổng đàn trâu bò có 338 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc khá
tốt. Tuy nhiên do thời tiết lạnh kéo dài trong vụ đông cùng với sự thiếu hụt thức
ăn nên sau vụ đông đàn trâu bò gầy hơn trước đó.
6
Tổng đàn lợn là 1.970 con, phần lớn được nuôi theo phương thức tận dụng,
chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo phương thức bán
công nghiệp nên hiệu quả cao hơn. Ngoài các giống lợn địa phương thì các
giống lợn lai, lợn ngoại cũng được nuôi tại đây.
Tổng đàn gia cầm nuôi là 13.220 con, chủ yếu là các giống gia cầm địa
phương, gà là đối tượng được nuôi chủ yếu ở đây, ngan và vịt được nuôi ít hơn.
1.1.3. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc
Chi nhánh công ty nghiên cứu & phát triển động thực vật bản địa (NC&PT
động thực vật bản địa)
1.1.3.1. Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức Tranh, thuộc
sự quan lí của Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - công ty Cổ phần khai
khoáng miền núi. Trại được xây dựng từ năm 2006 trên diện tích 6 ha trong đó
bao gồm:
- Diện tích dành cho xây dựng nhà ở và nhà kho: 0,05 ha
- Diện tích trồng cây ăn quả: 2 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi lợn: 0,35 ha
- Diện tích trồng cỏ: 2,5 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi hươu nai: 0,1 ha
- Diện tích dành cho chăn nuôi ngựa: 1,0 ha
Các ngành sản xuất chính của trại bao gồm:
1.1.3.2. Ngành trồng trọt
− Đối với ngựa và hươu chưa chú trọng đến công tác tiêm phòng vaccine
do không có vaccine.
Nhờ tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn lợn, cho nên trong quá
trình sản xuất đã phòng ngừa tốt, không để xảy ra những dịch bệnh trong trại.
Đàn gia súc phát triển tốt.
8
1.1.4. Đánh giá chung
1.1.4.1. Thuận lợi
− Địa bàn thực tập tốt nghiệp là một xã thuần nông với diện tích rộng, đất
đai phong phú, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi đặc biệt
là phát triển trồng trọt trong đó có cây chè là chủ yếu.
− Cơ sở vật chất của trại chăn nuôi khá đầy đủ, đội ngũ cán bộ kỹ thuật
nhiệt tình, có kinh nghiệm trong điều hành sản xuất và hướng dẫn khoa học
kỹ thuật.
− Chính sách phát triển của nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế
phát triển, nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cho nông nghiệp đã
đem lại lợi ích thiết thực cho người dân.
1.1.4.2. Khó khăn
− Tức Tranh là một xã trung du miền núi có địa hình phức tạp, dân cư
thưa, phân bố không đều gây khó khăn cho công tác quản lí và sản xuất, cùng
với đó quá trình bê tông hóa đường giao thông còn chậm ảnh hưởng một phần
không nhỏ tới hoạt động sản xuất và đi lại của người dân.
− Phong tục tập quán sản xuất của người dân còn lạc hậu, bảo thủ, trình
độ dân trí còn thấp nên việc đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều
khó khăn. Là một xã nghèo, cơ sở hạ tầng còn khó khăn, đời sống nhân dân còn
khó khăn chưa có vốn để đầu tư kinh doanh sản xuất trên quy mô lớn.
− Công tác tiêm phòng trên đàn vật nuôi trong nông hộ chưa được triệt để,
vệ sinh phòng dịch chưa tốt, công tác tuyên truyền cho người dân còn hạn chế.
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
+ Phỏng vấn, điều tra, theo dõi các chỉ tiêu nằm trong phạm vi chuyên
môn mà mình quan tâm.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn
a. Chăn nuôi lợn nái sinh sản
- Chăn nuôi lợn nái chửa: Số lượng 16 con
10
Trong thời gian có chửa lợn nái có nhiều đặc điểm thay đổi, hợp tử bám
và làm tổ ở tử cung và bắt đầu phát triển bình thường, các cơ quan bộ phận liên
quan (nhau thai, bọc ối, niệu, tử cung và bầu vú) đều được phát triển trong thời
gian này. Do vậy việc chăm sóc nuôi dưỡng chúng phải phù hợp và đảm bảo để
có số con sơ sinh cao; khối lượng trung bình của lợn con cai sữa cao; lợn con
sinh ra khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt. Lợn mẹ phát triển bình thường, dự trữ
đủ chất dinh dưỡng để tiết sữa nuôi con sau này, không bị hao mòn lớn.
Lợn nái sau khi phối giống đã chắc chắn có chửa được nhốt vào chuồng,
hạn chế thả ra sân để dễ chăm sóc và quản lý.
Chế độ ăn cho lợn như sau: Trong giai đoạn chửa kỳ I bào thai chưa phát
triển mạnh vì vậy khẩu phần ăn là 0,8 kg tinh/con, 0,08 kg đậm đặc/con, 1- 2,0
kg thức ăn thô xanh/con. Giai đoạn chửa kỳ II tốc độ phát triển của bào thai rất
nhanh vì vậy cần cung cấp chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn
cuối để lợn con sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh cao. Giai đoạn này cho ăn
tăng 20% khẩu phần so với lợn nái chửa kỳ I như vậy giai đoạn này khẩu phần
ăn là 1,0 kg thức ăn tinh/con, 0,10 kg đậm đặc/con và 1-1,5 kg thức ăn thô xanh.
Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa trong một ngày chúng ta cần
chú ý đến yếu tố khối lượng của cơ thể, thể trạng của lợn nái, tình trạng sức
khỏe, nhiệt độ môi trường. Lợn gầy cho ăn thêm 20% thức ăn tinh so với lợn
bình thường, mùa đông khi nhiệt độ dưới 15
0
C cho ăn thêm 20% thức ăn tinh.
Lợn nái sau khi tách con 2 ngày đầu cho ăn 0,2 kg thức ăn tinh từ ngày
cuối cùng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản. Giai đoạn này quyết định chất lượng
lợn con giống và hiệu quả kinh tế trong nghề chăn nuôi lợn nái. Vì vậy trong
chăn nuôi lợn nái nuôi con cần đạt được các yêu cầu: Lợn nái nuôi con tiết nhiều
sữa với chất lượng tốt; Cả lợn mẹ và con khỏe, lợn con sinh trưởng nhanh, có số
con và trọng lượng cai sữa cao; Tỷ lệ đồng đều của đàn lợn con cao; Lợn mẹ ít
bị hao mòn trong giai đoạn nuôi con và sớm động dục lại sau cai sữa.
12
Thức ăn cho lợn nái nuôi con không được thối mốc, biến chất hư hỏng,
thức ăn được nấu chín sau đó trộn cùng cây chuối, rau xanh đã phay nhỏ cho ăn.
Khối lượng thức ăn được tính tùy theo khối lượng lợn mẹ và số lượng con sinh
ra. Lợn nái đẻ từ 4 - 5 con, khối lượng lợn từ 40 kg - 50 kg cho ăn 0,6 kg chất
tinh + 0,06 kg đậm đặc + 1,5 - 2,0 kg thô xanh. Khối lượng lợn mẹ 51 -70 kg
cho ăn 0,8 kg chất tinh + 0,08 đậm đặc + 2 - 2,5 kg thô xanh.
Lợn nái khối lượng 40 -50 kg, đẻ 6 - 8 con cho ăn 0,8 kg thức ăn tinh,
0,08 kg đậm đặc, 2-2,5 kg thô xanh. Lợn nái khối lượng 51 - 70kg cho ăn kg
1,0kg chất tinh, 0,1kg đậm đặc, 2 - 3 kg thô xanh.
Đối với những lợn nái tiết sữa kém thì cho ăn thêm đu đủ nấu chín trong
khoảng 3-5 ngày để kích thích tiết sữa.
- Nuôi dưỡng chăm sóc quản lý lợn nái sau cai sữa: 16 con
Lợn nái sau khi tách con được đưa về khu nuôi lợn chờ phối. Chế độ ăn
cho loại lợn này như sau:
Ngày đầu tách con: Không cho ăn, uống.
Ngày thứ 2: Cho ăn một lượng thức ăn ít: 0,2 kg thức ăn tinh/con/ngày.
Từ ngày thứ 3: Cho ăn tăng (1,0 kg thức ăn tinh/con/ngày) cho đến khi
lợn nái động dục trở lại.
Khi lợn nái động dục: Giảm lượng thức ăn (0,5 kg thức ăn tinh/con/ngày).
Trong quá trình chăn nuôi lợn nái sau cai sữa con, cần chú ý theo dõi
động dục để phối giống kịp thời.
Trong quá trình thực tập em đã tiến hành chăm sóc, nuôi dưỡng và cho
phối giống được 10 lợn nái cai sữa, đạt tỷ lệ phối giống thụ thai lần 1 là 100%.
khẩu phần như sau: 0,4-0,5 kg thức ăn tinh; 0,04-0,05 kg đậm đặc; 0;5 - 1 kg rau
xanh/con/ngày. Đối với lợn từ 8 tháng tuổi trở lên cho ăn 0,6-0,7kg thức ăn tinh,
0,06-0,07kg đậm đặc/con/ngày. Khẩu phần ăn thường tăng thêm các loại rau, cỏ
tươi, thân chuối thái mỏng… để hợp với thói quen thích ăn thức ăn xanh của lợn
và cung cấp thêm sinh tố cho lợn, đồng thời giảm chi phí.
14
Trong quá trình thực tập tại cơ sở, em đã tham gia chăm sóc được 7 đàn
lợn thịt các loại với tổng số lợn là 170 con.
1.2.3.2. Công tác sản xuất và chế biến thức ăn cho đàn lợn
Thức ăn đóng vai trò quan trọng trong chăn nuôi lợn, là thành tố ảnh
hưởng đến năng suất chăn nuôi. Trong quá trình thực tập, em đã tham gia công
tác sản xuất và chế biến thức ăn cho đàn lợn của trại, bao gồm sản xuất thức ăn
xanh (chuối, cỏ voi, ngô dày…), chế biến thức ăn tinh dưới hình thức xử lý
nhiệt. Qua việc thực hiện các nội dung này, em đã nắm chắc và hiểu biết quy
trình sản xuất cây thức ăn xanh cung cấp cho đàn lợn, quy trình chế biến thức ăn
tinh góp phần đảm bảo sản xuất của cơ sở chăn nuôi.
1.2.3.3. Công tác thú y
- Công tác tiêm phòng.
Trong quá trình thực tập, em đã tham gia thực hiện tiêm phòng cho đàn
lợn như sau:
Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ đàn
lợn trong trại. Quy trình tiêm phòng cho từng loại lợn được quy định như sau:
Đối với lợn nái:
− Vaccine dịch tả: Ngày chửa thứ 70.
− Vaccine FMD: Ngày chửa thứ 84
− Vaccine PRRS: Tiêm toàn đàn một năm 2 lần (Tháng 4 và tháng 10)
Đối tượng: Lợn nái chửa tuần 1 - 11; Lợn nái đẻ, cai sữa. Lợn nái chửa
tuần 12-16 không tiêm mà sẽ tiêm khi đẻ 1 tuần trở ra.
− Vaccine Farrowsure: Nếu chưa tiêm trước khi cai sữa 7 ngày, thì tiêm lúc
chửa 90 ngày.
tiết thay đổi thất thường, hay do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ.
Triệu chứng: Lợn con ỉa phân lỏng hoặc nhão có màu trắng, màu xanh
hoặc màu vàng, đuôi và hậu môn dính phân, phân tanh mùi thối khắm, nếu
không phát hiện kịp thời lợn con gầy sút nhanh chóng, xù lông bú kém.
Điều trị: Sử dụng một trong hai phác đồ điều trị như sau:
16
Phác đồ 1: Chlorocid-100: Pha vào nước uống hoặc trộn với thức ăn, dùng
liên tục 4-5 ngày, liều 400-500mg/kg thể trọng.
Phác đồ 2: Biotycoson 1ml/10kg TT, 1lần/ngày, điều trị từ 3-5 ngày.
Điều trị cho 49 con, tỷ lệ khỏi lần 1 đạt 93,87%.
+ Bệnh tiêu chảy:
Nguyên nhân: Do thay đổi thức ăn, vệ sinh chuồng trại kém, do thời tiết,
kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng…
Triệu chứng: Trong đàn có con ỉa phân nhão sau chuyển thành lỏng, một
số còn ỉa vọt cần câu. Nếu để lâu lợn gầy, khát nước, kém ăn, chướng hơi.
Điều trị: Sử dụng 2 phác đồ điều trị như sau:
Phác đồ 1: Dùng Norfacoli tiêm 1ml cho 10 - 15 kg thể trọng, dùng liên
tục 2 - 3 ngày.
Phác đồ 2: Dùng Berberin hydrochloride hòa với nước sôi để nguội cho
uống, liệu trình 3 -5 ngày. Kết hợp tiêm Norfacoli.
Hộ lý: Dọn chuồng sạch sẽ, giảm ăn, cho uống nước điện giải, bổ sung
men tiêu hóa sau khi lợn khỏi.
Điều trị cho 56 con; số con khỏi là 33 con đạt 58,93%. Nguyên nhân do
lợn chăn thả tự do, khó kiểm sóat từ đầu, nhiều con bị nặng, mắc lại nhiều lần,
điều trị không khỏi.
+ Hội chứng đường hô hấp
Nguyên nhân: Do thay đổi thời tiết từ nóng sang lạnh, kỹ thuật chăm sóc,
nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại ảnh hưởng lớn tới sự phát sinh lây lan bệnh.
Triệu chứng: Ban đầu lợn rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, lợn ăn
uống giảm dần, sốt cao. Tần số hô hấp tăng, lợn thở khó, thở dốc, ngồi như chó
tập đề tài với sự cố gắng học hỏi, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất đã
giúp em nắm rõ hơn những kiến thức đã học trên giảng đường, trong sách vở.
Học hỏi thêm nhiều kiến thức ngoài thực tiễn, nắm tốt kỹ thuật chăn nuôi lợn,
đặc biệt là chăn nuôi lợn rừng lai. Biết và thực hành thành thạo các quy trình chế
biến thức ăn cho lợn, quy trình tiêm phòng vaccine cho đàn lợn, cách phòng và
chẩn đoán một số bệnh trên đàn vật nuôi. Đồng thời cũng nắm rõ hơn cách xây
dựng, tổ chức và quản lý trang trại. Hoàn thành tốt quá trình thực tập đề tài.