Nghiên cứu hội chứng tiêu chảy ở lợn giai đoạn từ sau cai sữa đến 4 tháng tuổi tại trại lợn công ty c p bình minh mỹ đức hà nội và thử nghiệm phác đồ điều trị - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN SƠN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN GIAI ĐOẠN
TỪ SAU CAI SỮA ĐẾN 4 THÁNG TUỔI TẠI TRẠI LỢN BÌNH MINH
MỸ ĐỨC - HÀ NỘI VÀ THỬ NGHIỆM PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ’’

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi Thú y
: 2012 – 2017

Thái Nguyên, năm 2016
4 năm học tập tại trường và sau 6 tháng thực tập tốt nghiệp tại trại lợn Bình


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN SƠN
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN GIAI ĐOẠN

cùng toàn thể anh chị công nhân viên đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
tập tại trại.
Một lần nữa em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo trong nhà trường, các
bạn bè đồng nghiệp cùng gia đình lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc sức khỏe
cùng mọi điều may mắn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Văn Sơn


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Lịch sát trùng của trại lợn thịt ............................................................... 34
Bảng 4.2. Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại ...................................... 35
Bảng 4.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ....................................................... 38
Bảng 4.4. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo đàn và theo cá thể ..... 39
Bảng 4.5. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo dãy chuồng ................ 40
Bảng 4.6. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy lợn theo tháng theo dõi ............... 41
Bảng 4.7. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy theo lứa tuổi lợn .......................... 42
Bảng 4.8. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo tính biệt...................... 43
Bảng 4.9. Các triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc tiêu chảy .................................... 44
Bảng 4.10. Kết quả mổ khám bệnh tích ................................................................ 45
Bảng 4.11. Kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy lợn theo 2 phác đồ................... 46


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học ........................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ...................................................................... 4
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của công ty CP Bình Minh................. 5
2.1.2. Thuận lợi và khó khăn............................................................................. 6
2.2. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 6
2.2.1. Đặc điểm tiêu hóa của lợn giai đoạn sau cai sữa .................................... 6
2.2.2. Khái niệm hội chứng tiêu chảy ............................................................... 7
2.2.3. Nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy .................................................... 7
2.2.3.1. Do vi sinh vật ....................................................................................... 8
2.2.3.2. Do ký sinh trùng ................................................................................. 10
2.2.3.3. Do nấm mốc ....................................................................................... 11
2.2.3.4. Nguyên nhân khác .............................................................................. 11
2.2.4. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích hội chứng tiêu chảy ở lợn ............. 14
2.2.4.1. Triệu chứng lâm sàng ......................................................................... 14
2.2.4.2. Bệnh tích ............................................................................................ 15
2.2.5. Một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy ................................. 15

4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 32


vi
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 32
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 33
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 37
4.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 39
4.2.1. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo đàn và theo cá thể ....... 39
4.2.2. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở đàn lợn theo dãy chuồng .......... 40
4.2.3. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo tháng theo dõi ............. 41
4.2.4. Kết quả điều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo
lứa tuổi............................................................................................................. 42
4.2.5. Kết quả điều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo tính biệt .. 43
4.2.6. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc tiêu chảy ................. 44
4.2.7. Kết quả mổ khám bệnh tích lợn chết do mắc tiêu chảy ........................ 45
4.2.8. Kết quả thử nghiệm hiệu lực của một số phác đồ điều trị .................... 46
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 48
5.1. Kết luận .................................................................................................... 48
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 50
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 50
II. Tài liệu nước ngoài ..................................................................................... 54


1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nước ta là một nước nông nghiệp, bên cạnh trồng trọt, ngành chăn nuôi

- Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn tại trại và xác định
các yếu tố ảnh hưởng.
- Xác định được tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết do hội chứng tiêu chảy
trên đàn lợn nuôi tại cơ sở.
- Thử nghiệm một số phác đồ điều trị cho lợn mắc bệnh.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để đánh giá tình hình mắc hội chứng
tiêu chảy ở lợn tại trại Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội.
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết và
biện pháp phòng trị.
- Xác định hiệu quả của một số thuốc kháng sinh và hóa dược sử
dụng trong điều trị bệnh.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin về tình hình mắc hội chứng
tiêu chảy trên đàn lợn, tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết tại trại lợn Bình Minh - Mỹ Đức
- Hà Nội. Đây là cơ sở để đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh hợp lý, nhờ đó
làm giảm thiệt hại kinh tế và đem lại lợi nhuận cao hơn.
- Áp dụng một số phương pháp điều trị là cơ sở khoa học cho việc
xây dựng các phác đồ điều trị phù hợp và có hiệu quả đối với hội chứng
tiêu chảy ở đàn lợn, làm giảm tỷ lệ chết, giảm tỷ lệ còi cọc, nâng cao hiệu
quả chăn nuôi.


3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển của công ty CP Bình Minh
2.1.1.1. Quá trình thành lập

2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
- 01 chủ trại.
- 01 quản lý trại.
- 03 quản lý kỹ thuật.
- 01 kế toán.
- 01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
- 7 công nhân và 20 sinh viên thực tập
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau
như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình
chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm,
thúc đẩy sự phát triển của trại.
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn thương phẩm. Hiện nay,
trung bình 1 năm trại sản xuất được 2 lứa, số lợn thương phẩm bán ra hàng
nghìn con. Trại hoạt động vào mức khá theo đánh giá của công ty chăn nuôi
CP Việt Nam.
Tại trại, lợn được nhập từ sau 21 ngày tuổi và bán ra vào tuần thứ 25
đến 28.
Thức ăn cho lợn là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được
công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng lứa tuổi lợn của trại.


5
* Công tác thú y
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn thương
phẩm luôn thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên
công ty chăn nuôi CP Việt Nam.
- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về

quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại.
2.1.2.2. Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa
bệnh lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng ảnh
hưởng đến công tác sản xuất.
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại còn nhiều khó khăn
2.2. Cơ sở khoa học của đề tài
2.2.1. Đặc điểm tiêu hóa của lợn giai đoạn sau cai sữa
Sau cai sữa, thức ăn của lợn con chuyển chủ yếu là từ sữa mẹ sang ăn
cám do đó mà hệ tiêu hóa của lợn cũng có sự thay đổi để thích ứng với điều này.
Lợn là loài ăn tạp, bất cứ loại thực phẩm nào dù sống hay chín đều có
thể ăn được. Lợn nặng 90 - 100kg có dung tích dạ dày 5 - 6 lít và có chiều dài
ruột non dài gấp 14 lần thân của nó, vì thế lợn tiêu hoá và đồng hoá thức ăn


7
tốt. Tuy nhiên, lợn con có bộ máy tiêu hoá chưa hoàn thiện, nhưng tốc độ sinh
trưởng cao, do đó ta cần có chế độ ăn uống thích hợp cho chúng.
Theo Đỗ Minh Chiến (2010) [2], bộ máy tiêu hóa của lợn có sự phát
triển ở tốc độ khác nhau và dần hoàn thiện, sau cai sữa 10 ngày dạ dày sẽ dần
phát triển, có dung tích lớn hơn, lượng men tiêu hóa tiết nhiều đặc biệt là men
pepsinogen và acid HCl. Để dạ dày lợn hoàn thiện sớm cần phải cho lợn tập
ăn càng sớm càng tốt. Sau cai sữa ruột non phát triển chậm lại, độ sâu của khe
bờ vi nhung mao thành ruột phải lớn hơn để thích nghi với sự thay đổi thức

thái, luôn ở trạng thái cân bằng và phát triển theo hướng có lợi cho cơ thể vật
chủ. Hoạt động sinh lý của lợn chỉ diễn ra bình thường khi hệ vi sinh vật luôn
ở trạng thái cân bằng. Sự cân bằng này biểu hiện ở sự ổn định của môi trường
đường tiêu hóa của con vật và quan hệ giữa các nhóm vi sinh vật với nhau
trong hệ vi sinh vật đường ruột. Dưới tác động của yếu tố gây bệnh sự cân
bằng hệ vi sinh vật bị phá vỡ gây ra loạn khuẩn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy.
Nhiều tác giả cũng nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh
rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi các vi khuẩn ở đường tiêu hóa sẽ tăng độc
tính, phát triển thành số lượng lớn gây bệnh.
Nguyễn Như Pho (2003) [25] cho biết: khả năng gây bệnh của vi
khuẩn với các lứa tuổi lợn là khác nhau. Ở lợn sau cai sữa hoặc đầu giai
đoạn nuôi thịt nhiễm Salmonella spp cao hơn; giai đoạn sơ sinh - cai sữa
thường do E. coli; 6 - 12 tuần tuổi thường do xoắn khuẩn Treponema
hyodysenteriae, còn vi khuẩn Cl. perfrigens thường gây bệnh cho lợn con
theo mẹ trong 1 tuần đầu đến sau cai sữa.
Theo Trần Thị Hạnh và cs (2004) [9], khi nguồn nước uống cho lợn bị
ô nhiễm do chất thải sẽ làm chất lượng và tính chất nguồn nước thay đổi, kèm
theo lượng oxy hòa tan suy giảm. Quá trình oxi hóa chất hữu cơ, vô cơ bị trở
ngại. Nước bị ô nhiễm chất hữu cơ và vô cơ là môi trường thuận lợi cho vi
sinh vật phát triển trong đó có vi sinh vật gây hội chứng tiêu chảy.


9
Trương Quang (2005) [27] cho rằng: Một tác nhân nào đó, trạng thái
cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loài vi
sinh vật nào đó sinh sản lên quá nhiều sẽ gây lên loạn khuẩn. Loạn khuẩn là
nguyên nhân chủ yếu gây lên bệnh đường tiêu hóa, chủ yếu là gây tiêu chảy.
Bình thường vi khuẩn E. coli cư trú ở cuối ruột non và ở ruột già,
nhưng khi gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế
bào thành ruột, đi vào máu đến các tế bào. Trong máu nhờ cấu trúc kháng

gây ỉa chảy ở thể cấp tính.
Nguyễn Như Pho (2003) [25] cũng đã cho rằng: Rotavirus và Coronavirus
gây bệnh tiêu chảy chủ yếu cho lợn con trong giai đoạn theo mẹ, với triệu chứng
tiêu chảy cấp tính, nôn mửa, mất nước với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết cao.
2.2.3.2. Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong đường tiêu hóa là một trong những
nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy. Ngoài việc chúng cướp đoạt chất dinh
dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc cơ thể vật chủ, chúng còn gây tác động
cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho
một quá trình nhiễm trùng.
Thân Thị Dung (2006) [6] chỉ ra rằng: Tỷ lệ mắc ký sinh trùng ở lợn bị tiêu
chảy cao hơn rõ rệt so với lợn bình thường. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 35,54%;
giun đũa 31,82%; giun lươn 41,32%; giun tóc 23,14%; sán lá ruột 18,18%.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2009) [17], khi tiến hành xét nghiệm
624 mẫu phân lợn ở một số địa phương tỉnh Thái Nguyên đã phát hiện có
trứng giun lươn trong phân của lợn bình thường và lợn tiêu chảy, tuy nhiên
lợn tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm cao hơn. Trong 348 lợn tiêu chảy có 193 lợn
nhiễm giun lươn chiếm 55,46%; trong 326 lợn bình thường có 128 lợn nhiễm
chiếm 39,26%.


11
Theo Trương Thị Thu Trang (2010) [36], thì tỷ lệ lợn nhiễm giun đũa
tăng dần theo tuổi và cao nhất ở 2 - 6 tháng tuổi sau đó giảm giần. Lợn nuôi ở
điều kiện vệ sinh thú y tốt cường độ nhiễm giun đũa thấp (24,49%), tăng lên ở
lợn nuôi trong điều kiện vệ sinh thú y trung bình (32,13%) và cao nhất ở điều
kiện vệ sinh thú y kém (55,89%).
Nguyễn Thị Kim Lan (2011) [18] cho biết: Giun đũa, giun lươn, giun
tóc là nguyên nhân gây tiêu chảy cho lợn, đặc biệt là ở lợn con.
2.2.3.3. Do nấm mốc

nuôi. Việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn
nuôi sẽ đem lại sức khỏe và tăng trưởng cho lợn. Khi thức ăn chăn nuôi không
đảm bảo, chuồng trại không hợp lý, kỹ thuật chăm sóc không phù hợp, là
nguyên nhân làm cho sức đề kháng của lợn giảm, tăng nguy cơ mắc bệnh.
+ Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc là nguyên nhân gây ra tiêu chảy.
Trong các loại độc tố nấm mốc thì Aflatoxin là loại độc tố được quan tâm nhất
hiện nay. Hàm lượng Aflatoxin trong các mẫu thức ăn chăn nuôi ở các tỉnh
phía Bắc biến động từ 10 đến 2800 g/1kg thức ăn. Có đến 10% các loại thức
ăn hiện dùng là không an toàn cho gia súc, gia cầm. Độc tố nấm mốc với hàm
lượng cao có thể gây chết hàng loạt gia súc với biểu hiện nhiễm độc đường
tiêu hóa và gây tiêu chảy dữ dội.
+ Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protit và axitamin không cân đối dẫn đến
quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt. Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng,
hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết
thanh cũng giảm. Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm đi rõ rệt, tạo
điều kiện cho các vi khuẩn phát triển và gây bệnh.
Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyên
nhân làm lợn con dễ mắc bệnh. Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều hoà


13
thức ăn đạm và chất béo. Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương, cơ
thể suy nhược, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột tăng
độc lực và gây bệnh.
- Do stress
Sự thay đổi các yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vận
chuyển đi xa đều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến
hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy
Theo Nguyễn Văn Tó và cs (2006) [34], nếu chuồng nuôi kém thoáng
khí, ẩm, tồn đọng nhiều phân, rác, nước tiểu khi nhiệt độ trong chuồng nuôi

súc cho dù nhiệt độ không khí cao hay thấp. Độ ẩm trong chuồng nuôi từ 55 85% ảnh hưởng đến cơ thể gia súc chưa rõ rệt nhưng nếu độ ẩm chuồng nuôi
>90% sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể gia súc. Nhiều thí nghiệm cho
thấy, lợn nuôi trong chuồng có độ ẩm cao trong thời gian dài không muốn ăn,
giảm sức tiêu hoá thức ăn, giảm sức đề kháng với bệnh tật trong đó có hội
chứng tiêu chảy.
2.2.4. Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích hội chứng tiêu chảy ở lợn
2.2.4.1. Triệu chứng lâm sàng
Không có sự gia tăng thân nhiệt, phân có thể sệt, loãng màu vàng hoặc
trắng, mùi tanh khắm... Tùy theo mức độ tiêu chảy mà lợn bệnh gầy ít hay
nhiều do mất nước, mất chất điện giải, lợn tiêu chảy vài ngày có thể khỏi
không cần điều trị, đôi khi chết sau 3 - 5 ngày nếu không được điều trị, lợn
tiêu chảy nhiều lần trở nên gầy, lông dài và thô, mắt trũng, da đóng nhiều vảy
trắng sau này sinh trưởng rất kém. Ngoài ra, còn một số triệu chứng: Hạ huyết
ở lợn con dưới 7 ngày tuổi, lợn bỏ bú, sốt cao, bong da... Lợn chết dễ dàng, có
thể viêm phúc mạc làm bụng căng to, thành bụng xanh và nổi rõ mạch máu.


15
2.2.4.2. Bệnh tích
Bệnh tích được phát hiện thấy chủ yếu ở xoang bụng. Hạch màng treo
ruột sưng to. Ruột non bị viêm cata kèm xuất; dạ dày sưng phủ một lớp nhầy.
Gan bị thoái hoá màu đất sét, sưng, túi mật căng và bị dài ra do chứa đầy mật.
Lách không sưng, mềm, bóc lớp vỏ thấy xuất huyết. Chất chứa trong ruột
lỏng, màu vàng. Xác lợn chết gầy, bụng hóp, những lợn chết qua đêm phần
bụng thường có màu đen do quá trình hoại tử gây ra.
2.2.5. Một số đặc điểm dịch tễ của hội chứng tiêu chảy
Hội chứng tiêu chảy ở gia súc do nhiều nguyên nhân gây ra như: Tuổi
gia súc, mùa vụ, thức ăn, chuồng trại, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng ... đều
có ảnh hưởng tới hội chứng tiêu chảy. Ở lợn, hội chứng tiêu chảy có thể xảy
ra ở mọi lứa tuổi.

đường tiêu hoá cho lợn phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp, tác động đến
nhiều khâu, nhiều yếu tố như tác động vào môi trường, thức ăn, nước uống…
Nên cho lợn bú sữa đầu, nên chăm sóc lợn mẹ trước khi sinh, nên tập
ăn sớm cho lợn con.
- Chống ẩm, chống bẩn và chống lạnh.

* Phòng tiêu chảy bằng các biện pháp kỹ thuật
Trong chăn nuôi việc đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật là điều cần thiết,
chăm sóc nuôi dưỡng tốt sẽ tạo ra những gia súc khỏe mạnh, có khả năng
chống đỡ bệnh tật tốt và ngược lại.
Trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn, nếu chuồng nuôi đảm bảo vệ
sinh sạch sẽ, thoáng khí, khô ráo sẽ làm giảm tỷ lệ bệnh đường tiêu hoá.
Trần Thị Hạnh và cs (2011) [9] cho biết: Để hạn chế sự tồn tại của
tác nhân gây bệnh như rotavirus và vi khuẩn E. coli là vệ sinh, tiêu độc sát
trùng chuồng trại định kỳ, tắm rửa nái trước khi sinh, cho heo con bú sữa


17
đầu và ủ ấm heo con theo mẹ trong tuần đầu sau khi sinh là điều cần thiết
để bảo vệ sức khỏe cho đàn heo con tránh được bệnh tiêu chảy.
Theo Dương Quốc Huy (2012) [13], thì chuồng chăn nuôi vệ sinh
kém có tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy là 32,48 cao hơn so với chuồng trại vệ sinh
tốt 16,09%.
* Phòng bệnh bằng vắc xin
Phòng bệnh bằng vắc xin là phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừa
bệnh đặc biệt là các bệnh có nguyên nhân là vi sinh vật. Vắc xin là chế phẩm
sinh học, được bào chế từ các vi sinh vật gây bệnh, trong đó mầm bệnh đã bị
giết chết hay giảm độc không còn khả năng gây bệnh, khi đưa vào cơ thể có
khả năng kích thích hệ thống miễn dịch cơ thể vật chủ sản sinh ra kháng thể.
Vắc xin phòng tiêu chảy cho lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status