PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
1. Cơ sở lí luận
1.1. Khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm Thị trường
1.1.2 Khái niệm Thị trường lao động
1.1.3 Khái niệm Cung – Cầu lao động
1.1.4 Khái niệm lực lượng lao động
1.1.5 Khái niệm lao động làm công ăn lương
1.1.6 Khái niệm thất nghiệp và thiếu việc làm
1.1.7 Khái niệm tiền lương, tiền công
1.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển thị trường lao động
1.3 Vai trò phát triển thị trường lao động đối với phát triển kinh tế xã hội
2. Thực trạng phát triển thị trường lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh
2.1 Gioi thiệc chung về Thành phố Hồ Chí Minh
2.2 Thực trạng phát triển thị trường lao động tại tại Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1 Thực trạng Cung lao động trên thị trường lao động
2.2.2 Thực trạng Cầu lao động trên thị trường lao động
2.2.3 Thực trạng mối quan hệ giữa cung – cầu lao động trên thị trường lao động
2.2.3 Thực trạng Thất nghiệp trên thị trường lao động
2.2.4 Thực trạng Tiền lương tiền công trên thị trường lao động
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển thị trường lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh
2.3.1 Các mặt đạt đượ và hạn chê
2.3.2 Nguyên nhân
3 Đề xuất giải pháp
MỞ ĐẦU
Cải cách kinh tế những năm qua đã đem lại cho Việt Nam những thay đổi
toàn diện, sâu sắc, có tính đột phát liên quan đến phát triển nguồn nhân lực, đảm
bảo việc làm, hạn chế mất cân đối cung cầu lao động tên thị trường lao động và
2011, 14)
1.1.3 Khái niệm Cung – cầu lao động
Cung lao động là tập hợp những người có khả năng và có nhu cầu làm việc.
Họ có thể đang có việc làm hay tạm thời không có việc làm song đamg đi tìm việc.
Cầu lao động là lượng lao động mà người sử dụng lao động có thể thuê ở
mỗi mức giá, có thể chấp nhận được. ( Thị trường lao động, được lấy từ:
/>1.1.4 Khái niệm lực lượng lao động
Lực lượng lao động gồm “ những người đủ 15 tuổi trở lên có việc làm ( lao động
đang làm việc) và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng
đang ở trong các tình trạng sau đây: - Đang thất nghiệp; - Đang đi học; - Đang làm
nội trợ trong gia đình mình; - Không có nhu cầu làm việc; - Những người thuộc
tình trạng khác nhau nhưng chưa tham gia.” Khái niệm này dùng trong thống kê thị
trường lao động không tính những người tham gia lực lượng vũ trang, mặc dù họ là
những người trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động (Nguyễn Tiệp , giáo
trình Nguồn nhân lực (2005), NXB Lao động - Xã hội, 8)
1.1.5 Khái niệm lao động làm công ăn lương
Lao động làm công ăn lương là lao động liên quan trực tiếp đến cầu lao động
được thuê mướn trên thị trường lao đông. (Nguyễn Tiệp, , 215)
1.1.6 Khái niệm thất nghiệp và thiếu việc làm
Ta có thể hiểu : “Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động, có khả
năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có việc làm”.
Theo ILO người thiếu việc làm là người trong tuần lễ tham khảo có số giờ
làm việc dưới mức quy định chuẩn cho người có đủ việc làm và có nhu cầu thêm
việc làm. Theo một số chuyên gia về chính sách lao động việc làm thì cho rằng:
Người thiếu việc làm là những người đang làm việc có mức thu nhập dưới mức
lương tối thiểu và họ có nhu cầu làm thêm.
Từ khái niệm người thiếu việc làm trên có thể hiểu như sau: Người thiếu
việc làm là người lao động đang có việc làm nhưng họ làm việc không hết thời
động kinh tế, kết nối họ vào lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, tạo khả năng cho họ
nhận được những thu nhập thiết yếu để tái sản xuất sức lao động của chính bản
thân mình, cũng như nuôi sống gia đình mình.
Thông qua phát triển thị trường lao động các công ty, doanh nghiệp được
trang bị đồng bộ sức lao động cần thiết theo khối lượng đặt ra và chất lượng đòi
hỏi, chính thị trường lao động sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin về cung, cầu lao
động và nghiệp vụ chuyên môn cần thiết.
Phát triển thị trường lao động đảm bảo việc phân chia và sắp xếp lại dân số
hoạt động kinh tế thường xuyên trong trường hợp cải cách cấu trúc nền kinh tế.
Phát triển thị trường lao động làm tăng tính cơ động, tích cực chuyển động
của sức lao động giữa các doanh nghiệp trong một ngành, giữa các ngành và các
khu vực với nhau.
2. Thực trạng phát triển thị trường lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh
2.1 Gioi thiệc chung về Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh (được biết đến với tên cũ là Sài Gòn) là thành phố
lớn nhất Việt Nam đồng thời cũng là đầu tàu kinh tế và là một trong những trung
tâm văn hóa, giáo dục quan trọng nhất của nước này. Hiện nay, thành phố Hồ Chí
Minh là thành phố trực thuộc Trung ương cùng với thủ đô Hà Nội là đô thị loại đặc
biệt của Việt Nam. Diện tích : 2.095,239 km2 . Dân số : 8.090.750 người (2014) .
Dân tộc : Việt , Hoa , Khơme , Chăm… . Đơn vị HC : 24 quận huyện . Khí hậu hai
mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa bình quân năm 1.979
mm. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm 27,55 0C,
không có mùa đông
Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố trẻ, với hơn 300 năm hình thành
và phát triển, thành phố có rất nhiều công trình kiến trúc cổ, nhiều di tích và hệ
thống bảo tàng phong phú. Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội gần
1.730km đường bộ, nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc
xuống Nam, từ Ðông sang Tây, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á. Với vị trí
2011 đến năm 2015 dân số thành phố đã tăng 739.713 người nên hàng năm lực
lượng lao động trên TP.HCM tăng khá nhanh cụ thể lực lượng lao động năm 2011
là 4.000.900 người, đến năm 2015 con số này là 4.243.578, tăng 242.678 người.
Bảng 1 : Dân số và Lao động thành phố Hồ Chí Minh
Chỉ Tiêu
Dân số
Tổng số dân trong độ tuổi lao
động
Lực lượng lao động
Tổng số lao động có việc làm
Lao động cần giải quyết việc
làm
2011
2012 2013
7.498.40 7.660.30 7.939.75
0
0
2
5.734.20
6
4.000.90 4.086.40 4.122.30
0
0
0
4.024.00
0
2014
8.090.75
tăng 1,4%, tỷ suất chết thô giảm 0,8%. Sự gia tăng dân số một phần cũng là tỷ lệ
nhập cư còn khá cao mặc dù đã giảm, trong khi đó tỷ lệ xuất cư lại có chiều hướng
giảm mạnh, giai đoạn 2011-2015 đã giảm 7,8%. Điều này minh chứng rằng
TP.HCM có vai trò vị trí lớn, là đầu tàu có sức cuốn hút lôi kéo tạo động lực của
vùng, là môi trường sinh sống và đầu tư thậun lợi, có mức sống cao đã giữa chân
lao động ở lại và tạo lực hút đối với dân cư của các địa phương khác, là những
người đang thất nghiệp hoặc bị thiên tai, lũ lụt phải di chuyển đến TP.HCM để sinh
sống hay người ở địa phương khác đến đây học tập, nghiên cứu rồi ở lại làm việc.
Bảng 2 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số TP.HCM
Chỉ Tiêu
Tỷ suất sinh thô
Tỷ suất chết thô
Tỷ lệ tăng tự nhiên
Tỷ lệ nhập cư
Tỷ lệ xuất cư
2011
13,1
5,6
7,4
25,0
13,5
2012
13,2
6,3
6,9
14,8
7,2
Bảng 3 Cơ cấu Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động TP.HCM
Tổng
Lao động chưa qua đào tạo
Sơ cấp nghề
Công nhân kỹ thuật lành nghề
Trung cấp (CN - TCN)
Cao đẳng (CN- CĐN)
Đại học trở lên
2011
38,52
23,68
13,44
3,82
3,54
17,00
2012
35,70
25,69
13,89
4,13
3,69
16,90
2013
33,46
24,49
16,21
4,21
luôn là khu vực kinh tế dẫn đầu trong đóng góp vào GDP của thành phố. Giai đoạn
2011-2015 ngành dịch vụ đã tăng 10,95%. Lực lượng lao động tham gia làm việc
trong Khu vực Công nghiệp – Xây dựng năm 2015 chiếm tỷ lệ 32,65 tổng lực
lượng lao động đang làm việc.So với năm 2011 đã giảm 11,01% cho thấy thành
phố đang dần chuyển dịch sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại hóa. Tỷ lệ lực
lượng lao động làm việc trong khu vực kinh tế Nông – Lâm – Ngư nghiệp năm
2015 chiếm tỷ lệ 2,55% tổng lực lượng lao động đang làm việc. So năm 2011, tỷ lệ
lao động trong khu vực kinh tế này giảm 0,04%, cho thấy khu vực kinh tế Nông –
Lâm – Ngư nghiệp đang tiếp tục phát triển theo hướng chuyên môn hóa cao. Cùng
theo đó là sự nâng cao Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động, theo
bảng 3 giai đoạn 2011-2015 tỷ lệ lao động CMKT tăng 10,55%,tương ứng với năm
2011 là 61,68%, năm 2015 là 72,23%. Vì vậy trong những năm sắp tới các ngành
kinh tế của thành phố sẽ không ngừng phát triển về kinh tế và đẩy mạnh nhu cầu
lao động tập trung nguồn lao động có chuyên môn trình độ cao.
Bảng 4: Cơ cấu của LLLĐ đang làm việc chia theo khu vực kinh tế
Ngành kinh tế
Nông lâm ngư nghiệp
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
2011
2,51
43,66
53,83
2012
2,31
43,77
100,0
46,0
0,4
27,4
16,8
9,5
2012
100,0
47,9
0,3
28,7
15,2
7,8
2013
100,0
49,1
0,4
27,4
14,8
8,3
2014
100,0
48,6
0,4
27,8
15,7
7,5
Lao động gia đinh
Làm công ăn lương
Xã viên hợp tác xã
2011
100,0
5,5
25,6
6,6
62,2
0,1
2012
100,0
4,8
26,1
7,1
62,0
0,1
2013
100,0
5,2
27,4
6,5
60,9
0,0
2014
100,0
chấp nhận được, làm nảy sinh các vẫn đề xã hội ở mức thấp và từ 3,5% - 5% là khá
cao, tù 5% đến 8% là cao, trên 8% có thể nảy sinh các vấn đề xã hội phức tạp. bởi
vậy, có thể nói tình trạng thất nghiệp tại TP.HCM là có thể chấp nhận được. Sở dĩ,
trình trạng thất nghiệp năm 2011 tại TP.HCM cao là do dưới tác động của khủng
hoảng kinh tế thế giới từ đầu năm 2008 đến nay lên cả nước nói chung và TPHCM
nói riêng, nhiều doanh nghiệp ngưng họat động, giám đốc bỏ trốn…làm cho rất
nhiều người mất việc.
Bảng 7 CƠ CẤU tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi lao
động tại TP.HCM
Tiêu chí
Tỉ lệ thất nghiệp
Tỉ lệ thiếu việc làm
2011
2012 2013
4,52
3,70
3,4
0,37
0,44
0,2
2014
3,3
0,1
2015
2,9
công ăn lương TP.HCM có mức tăng trưởng rỏ rệt, giai đoạn 2011 2015 tăng
1950.000 đồng. Sở dĩ có điều này là do cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế
của TP.HCM có sự phân hóa rõ rệt, giảm tỷ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp,
tiến tới tăng tỷ trọng ngành dịch vụ.
Bảng 8 THU NHẬP TỪ VIỆC LÀM BÌNH QUÂN/THÁNG CỦA LAO ĐỘNG LÀM CÔNG
ĂN LƢƠNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN
Thu nhập
Làm công ăn lương
2011
2012 2013
4 041
5 018
5 291
2014
2015
5598
5.991