ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------------
Lê Thị Thu
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ XÁC LẬP
MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI KHU VỰC TÂY NAM
HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : GS. TS. Nguyễn Cao Huần
Hà Nội - 2015
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................ Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN .............................................................. Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ MINH HỌA ............................................ ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ
DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI ..............................5
2.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội ..............................36
2.2.4. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .................................................37
2.2.5. Tăng trưởng kinh tế ................................................................................41
2.2.6. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ....................................................................42
2.2.7. Việc làm và thu nhập ..............................................................................43
2.2.8. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.....44
2.3. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất nông nghiệp tại
khu vực .................................................................................................................46
2.3.1. Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất ...............................................46
2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp biến động sử dụng đất nông nghiệp
..........................................................................................................................48
2.3.3.Tình hình quản lý đất nông nghiệp: .........................................................53
CHƢƠNG III: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ ĐỊNH HƢỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ QUẢN
ĐẤT ĐAI KHU VỰC NGHIÊN CỨU56
3.1. Hệ thống các đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu......................................56
3.1.1. Lựa chọn và chỉ tiêu phân cấp các yếu tố để xây dựng bản đồ đơn vị đất
đai .....................................................................................................................56
3.1.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai .............................................................59
3.2. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp khu vực nghiên cứu...................66
3.2.1 Khái quát các loại hình sử dụng đất khu vực nghiên cứu .......................66
3.2.2. Đặc điểm một số loại hình sử dụng đất ..................................................67
3.3. Các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn ................................70
3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp .72
3.4.1. Đánh giá tính thích hợp của các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp ......72
3.4.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trường của các hệ thống sử
dụng đất nông nghiệp .......................................................................................76
3.4.3. Đánh giá chung về hiệu quả của các hệ thống sử dụng đất ....................85
Ngày nay do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự bùng
nổ về dân số, nạn ô nhiễm và suy thoái về môi trường….. đã ngày càng thu
hẹp diện tích đất nông nghiệp, vì vậy, việc nghiên cứu các hệ thống sử dụng
đất nông nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng đất để từ đó sử dụng và quản lý
đất đai theo quan điểm nông nghiệp bền vững là vấn đề hết sức quan trọng đối
với thế giới nói chung và nước ta nói riêng.
Khu vực tây nam huyện Chương Mỹ nằm ở phía tây nam thủ đô Hà
Nội, cách trung tâm 30 Km có tốc độ phát triển kinh tế cao với tỷ trọng sản
xuất nông nghiệp chiếm 22% trong cơ cấu kinh tế chung của toàn huyện. Cơ
cấu kinh tế trong khu vực nông thôn đang có sự chuyển biến tích cực theo
hướng tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây
dựng và dịch vụ thương mại, giảm dần giá trị sản xuất nông nghiệp. Bước đầu
đã hình thành một số vùng chuyên canh về trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản quy
mô lớn, giá trị sản xuất nông nghiệp trên một héc-ta canh tác không ngừng
được tăng cao. Tuy vậy, phương thức sản xuất mới chỉ chú trọng vào vào tăng
trưởng số lượng đã dẫn đến mất cân bằng về sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng. Vì vậy, rà soát, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, kinh tế
và xã hội qua xây dựng hệ thống sử dụng đất đai có hiệu quả và đề xuất ra mô
hình kinh tế sinh thái phù hợp với đặc điểm của các khu vực, chiến lược phát
triển kinh tế và quy hoạch sử dụng đất đang là vấn đề bức thiết đặt ra cho
1
huyện Chương Mỹ. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi quyết định lựa chọn thực
hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai phục vụ quản lý
đất nông nghiệp và xác lập mô hình kinh tế sinh thái khu vực tây nam
huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá các hệ thống sử dụng đất đai chủ yếu cho quy hoạch sử dụng
sống, sản xuất cũng như các vấn đề liên quan như chính sách, đất đai, lao
động, việc làm, khó khăn trong sản xuất, mô hình, phương hướng sử dụng đất
hiện tại và trong tương lai của từng hộ điển hình nghiên cứu. Trong phạm vi
nghiên cứu của khu vực, tác giả đã phỏng vấn trực tiếp cho 30 hộ gia đình cá
nhân trên mỗi một xã. Tổng số phiếu phát ra trên toàn bộ khu vực nghiên cứu
là 270 phiếu.
Phương pháp xử lý, tổng hợp thông tin, số liệu: Sau khi thu thập, toàn
bộ thông tin, số liệu được kiểm tra ở các khía cạnh đầy đủ, chính xác, kịp thời
và khẳng định độ tin cậy; Sau đó ử lý tính toán phản ảnh thông qua các bảng
thống kê, đồ thị để so sánh, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết.
Phương pháp bản đồ và GIS: Trên các cơ sở dữ liệu hiện có sử dụng
các phần mềm bản đồ (phần mềmMicro Station đối với bản đồ hiện trạng sử
dụng đất, quy hoạch sử dụng đất.., Autocad đối với bản đồ nông thôn mới,
bản đồ quy hoạch chung; Map info đối với bản đồ thổ nhưỡng, arcgis để
chồng xếp bản đồ đơn tính…) chồng xếp các lớp dữ liệu, biên tập bản đồ và
xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ công tác đánh giá đất.
6. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
- Luật đất đai năm 2003, 2013 và các văn bản dưới luật liên quan đến
việc dồn điền đổi thửa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi.
- Các tài liệu về mô hình kinh tế sinh thái và đánh giá cảnh quan.
- Các công trình khoa học liên quan đến mô hình hệ kinh tế sinh thái.
3
- Các bản đồ: bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng
đất, quy hoạch nông thôn mới của 9 xã nghiên cứu; bản đồ thổ nhưỡng, bản
đồ địa hình huyện Chương Mỹ.
- Các báo cáo kinh tế - xã hội, các báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của 9 xã nghiên cứu.
kinh tế sinh thái như George A. Maul (Mỹ), Lino Briguglion (Malta), Lewls
E. Glberd (Mỹ), Jerome I.Mc Eroy (Mỹ), Roboin Grove - While (Anh), Juji
C.S Wang (Đài Loan), Guy Engelen (Hà Lan). Những vấn đề được các học
giả đặc biệt quan tâm là phát triển kinh tế sinh thái cho mục tiêu phát triển
bền vững. Những thành tựu đạt được trong nghiên cứu cho thấy rõ: Phát triển
bền vững là phát triển theo hướng kinh tế - sinh thái, du lịch và dịch vụ, do đó
cách tiếp cận nghiên cứu phải là hệ sinh thái theo các nội dung cơ bản sau: a) cơ
sở về tiềm năng tự nhiên; b) cơ sở về tiềm năng kinh tế, xã hội và nhân văn; c)
cơ sở về tài nguyên; d) cơ sở đảm bảo về môi trường; e) dự đoán các tai biến
thiên nhiên và kế hoạch phòng tránh.
Đất đai, khí hậu và cây trồng là ba thành phần chủ yếu của hệ sinh thái.
Mục đích của việc đánh giá đất là chọn các cây trồng thích hợp nhất với các
vùng khí hậu và đất khác nhau. Việc nghiên cứu tài nguyên đất đai không chỉ
dừng lại ở bước thống kê tài nguyên đất mà còn thực hiện việc đánh giá khả
năng thích hợp của đất đai để đề xuất sử dụng đất hợp lý. Công tác đánh giá
đất đai được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu đánh giá với các quan điểm
khác nhau
Đánh giá đất theo quan điểm của Mỹ
Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, ở Mỹ đã tiến hành đánh giá khả
năng sử dụng đất và nước em như là bước nghiên cứu kế tiếp công tác
nghiên cứu đặc điểm đất. Trong phân loại khả năng đất có tưới (Irrigation
5
land suitability classification) của Cục cải tạo đất đai – Bộ nông nghiệp Mỹ
(USBR), đất được phân loại thành 6 lớp: từ lớp có thể trồng trọt được
(Arable) đến lớp có thể trồng trọt được một cách có giới hạn (Limited arable)
đến lớp không thể trồng trọt được (Non – arable). Đến năm 1961, Cơ quan
bảo vệ đất – Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) đề xuất nghiên cứu “Phân hạng
- Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng theo các tính chất tự nhiên và được thể
hiện bằng thang điểm
- Đánh giá khả năng sản xuất kết hợp xem xét các yếu tố khí hậu, địa
hình,…
- Đánh giá kinh tế đất bằng các chỉ tiêu như năng suất, thu nhập thuần,
chi phí hoàn vốn và thu nhập chênh lệch
Quan điểm đánh giá đất của FAO
Đến cuối thập niên 60, các quốc gia đã phát triển hệ thống đánh giá đất
riêng cho mình làm cho việc trao đổi kết quả đánh giá đất gặp nhiều khó
khăn. Nhằm thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá đất trên toàn thế giới thì đến
năm 1976, phương pháp đánh giá đất của Tổ chức lương nông (FAO) ra đời.
Các nguyên tắc đặt ra trong khung đánh giá đất của FAO đã được mở
rộng trong các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất cho các đối tượng cụ thể và
được công bố như: đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời, FAO
(1983); đánh giá đất cho nền nông nghiệp có tưới, FAO (1985); đánh giá
đất cho phát triển nông thôn, FAO (1988); hướng dẫn đánh giá đất và
phân tích hệ thống nông trại cho quy hoạch sử dụng đất, FAO (1989);
đánh giá đất cho mục tiêu phát triển, FAO (1990); đánh giá đất đồng cỏ,
FAO (1991); đánh giá đất và phân tích hệ thống canh tác phục vụ quy hoạch
sử dụng đất, FAO (1995).
Ở Việt Nam
Các nhà khoa học trong các công trình của mình đề cập đến cơ sở lý luận
về mô hình hệ kinh tế sinh thái là Phạm Quang Anh (1983) và Nguyễn Văn
Trường đề cập đến cơ sở lý luận về mô hình hệ kinh tế sinh thái trong những tác
7
phẩm: Tiếp cận vấn đề kinh tế sinh thái ở Việt Nam, Vấn đề kinh tế sinh thái ở
Việt Nam,
Hưng, tỉnh Thái Bình của Bùi Quang Toản, tiếp theo là nghiên cứu đánh
giá đất phục vụ tính thuế nông nghiệp năm 1981-1983 do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn kết hợp với Tổng cục Quản lý Ruộng đất chỉ đạo.
Nhìn chung, các nghiên cứu trước đây còn nặng về chủ quan, thiếu định
lượng. Phương pháp nghiên cứu đánh giá đất theo FAO được áp dụng vào
Việt Nam từ cuối những năm 1980.
1.2. Một số vấn đề lý luận về đánh giá hệ thống sử dụng đất đai
1.2.1. Hệ thống sử dụng đất đai
a. Đơn vị bản đồ đất đai
Khái niệm về đơn vị bản đồ đất đai ( and Mapping Unit – LMU)
Đơn vị bản đồ đất đai hay đơn vị đất đai là một khoanh/vạt đất được
ác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất
riêng biệt thích hợp đồng nhất cho từng loại hình sử dụng đất, có cùng một
điều kiện quản lý đất và cùng một khả năng sản uất, cải tạo đất. Mỗi đơn vị
đất đai có chất lượng (đặc tính và tính chất) riêng và nó thích hợp với một loại
hình sử dụng đất nhất định[5].
Đặc tính và tính chất đất đai
Là các đặc thù của bản đồ đơn vị đất đai, là cơ sở ác định các yêu cầu
sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất trong đánh giá đất.
Đặc tính đất đai
Là các thuộc tính của đất tác động đặc biệt đến tính thích hợp của đất
đó đối với loại hình sử dụng đất riêng biệt. Đặc tính đất đai của bản đồ đơn vị
đất đai có thể thể hiện rõ rệt các điều kiện đất cho loại hình sử dụng đất. vì
vậy nó chính là câu trả lời trực tiếp cho các yêu cầu sử dụng đất của các loại
9
hình sử dụng đất. Các đặc tính đất đai như: chế độ nhiệt, chế độ ẩm, khả năng
thoát nước, chế độ cung cấp dinh dưỡng, độ sâu của lớp đất,…
đất đai và một hợp phần sử dụng đất. Hợp phần đất đai của hệ thống sử dụng
đất là các đặc tính đất của đơn vị đất đai như thổ nhưỡng, độ dốc, thành phần
cơ giới… Hợp phần sử dụng đất đai của hệ thống sử dụng đất là sự mô tả loại
hình sử dụng đất bởi các thuộc tính. Các đặc tính của đơn vị đất đai và các
thuộc tính của loại hình sử dụng đất đều ảnh hưởng đến tính thích nghi của
đất đai.
1.2.2. Cơ sở khoa học của sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Mục đích của hoạt động sản xuất nông nghiệp bền vững là kiến tạo một
hệ thống nông nghiệp bền vững về mặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, có
khả năng thoả mãn những nhu cầu ngày càng tăng của con người mà không
làm suy thoái đất, không làm ô nhiễm môi trường trên cơ sở sử dụng hợp lý tài
nguyên.
Theo nhóm tư vấn về nghiên cứu nông nghiệp quốc tế (1989)[20], cho
rằng “Nông nghiệp bền vững là sự quản lý thành công nguồn nhân lực cho
nông nghiệp, để thỏa mãn các nhu cầu thay đổi của con người, trong khi vẫn
giữ vững hoặc nâng cao được chất lượng môi trường và bảo tồn các nguồn tài
nguyên thiên nhiên”.
Theo FAO (1994)[19], định nghĩa “Phát triển bền vững trong lĩnh vực
nông lâm ngư là bảo tồn đất đai, nguồn nước, các nguồn di truyền động thực
vật, môi trường không suy thoái, kỹ thuật phù hợp, kinh tế phát triển và xã hội
chấp nhận được”.
Tại Việt Nam, theo ý kiến của Đào Châu Thu (1999)[9], (Viện Quy
hoạch và thiết kế nông nghiệp, 1995), việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên
những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được
thị trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất
11
chất đất đai mà loại hình sử dụng đất yêu cầu cần phải có.
Các bƣớc chính trong đánh giá đất đai
Việc lựa chọn, bố trí các LUT nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao và
bền vững trên cơ sở kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp theo FAO. Sơ
đồ và nội dung các bước đánh giá, phân hạng đất dựa trên đánh giá, phân
hạng đất của FAO như sau:
(1)
Xác
địn
h
mụ
c
(2)
Thu
thập
tài
liệu
tiêu
(3)
Xác
định
loại
hình
SD
LUTs
thích
hợp
(8)
Quy
hoạch
SDĐ
(9)
ứng
dụng
kết quả
đánh
giá đất
đai
nhất
Hình 1.1:Các bước đánh giá, phân hạng đất đai [3]
Nội dung các bước thực hiện đánh giá, phân hạng đất đai theo FAO
(1976) [17]
Bước 1: Xác định mục tiêu
Mục tiêu chủ yếu của đánh giá đất là lựa chọn điều kiện sử dụng đất
hợp lý nhất cho mỗi đơn vị đất đai được ác định, có em ét đến các tác
động của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường cho việc sử
dụng đất ở hiện tại và tương lai
13
- Cấu trúc phân hạng thích hợp đất đai
Theo hướng dẫn của FAO (1976)[17], phân hạng thích hợp đất đai
được phân thành 4 cấp: Loại, hạng, hạng phụ và đơn vị:
Hạng
Bộ (Order)
Hạng phụ (Subclass)
Hạng (Class)
S: Thích hợp
Đơn vị (Unit)
S1
S2t
S2i-1
S2
S2i
S2i-2
S3
15
+ Giá trị sản xuất (GTSX): GTSX = giá nông sản * sản lượng
+ Chi phi trung gian (CPTG): là tổng các chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất (không tính công lao động gia đình).
+ Thu nhập hỗn hợp (TNHH):
TNHH= GTSX - CPTG
+ Giá trị ngày công lao động (GTNC):
GTNC= TNHH/ số công lao động
+ Hiệu quả sử dụng đồng vốn (HQĐV):
HQĐV= TNHH/CPTG
- Đánh giá hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội là mối tương quan giữa kết quả xã hội (kết quả xét về
mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra, chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang
tính chất định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, oá đói giảm
nghèo, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân.
- Đánh giá hiệu quả môi trường:
Đánh giá tác động của các hoạt động sản xuất nông nghiệp đến môi
trường. Các hoạt động này không có những tác động xấu đến môi trường đất,
nước, không khí, không làm ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học.
Bước 7: Xác định loại sử dụng đất thích hợp nhất
Từ kết quả phân hạng thích hợp và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã
hội, môi trường, lựa chọn những LUT thích hợp, đáp ứng các mục tiêu
kinh tế, xã hội, môi trường và đề xuất các hệ thống sử dụng đất tối ưu
phục vụ quy hoạch sử dụng đất và tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài
nguyên đất của vùng.
Như vậy, đánh giá đất dựa trên cơ sở so sánh các dữ liệu tài nguyên
đất với các yêu cầu sử dụng đất của loại hình sử dụng đất. Nó cung cấp
thông tin về sự thích hợp đất đai cho việc sử dụng đất. Kết quả đánh giá
bậc thực lực vê kinh tế và môi trường nhằm thỏa mãn cho bản thân mình về mặt
vật chất và nơi sống.
17
Hình1.2: Cấu trúc và mối liên hệ giữa các hợp phần trong hệ kinh tế
sinh thái [14]
Mô hình hệ kinh tế sinh thái
Mô hình hệ kinh tế sinh thái là một hệ kinh tế sinh thái cụ thể được thiết
kế và xây dựng trong một vùng sinh thái ác định nơi diễn ra hoạt động sinh
hoạt, sản xuất, khai thác, sử dụng tài nguyên của con người[10].
Hệ kinh tế sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp là các vùng sản xuất nông nghiệp, cũng có thể
là một cơ sở sản xuất nông nghiệp: nông trường, hợp tác xã, nông trại [11].
Hệ sinh thái do con người tạo ra với mục đích thỏa mãn nhu cầu trên nhiều
mặt và ngày càng tăng của mình. Hệ sinh thái nông nghiệp duy trì trên cơ sở quy
luật khách quan của nó, tương đối đơn giản về thành phần và đồng nhất về cấu trúc
Hệ sinh thái nông nghiệp được duy trì dưới sự tác động thường xuyên của con
người, nếu ngừng tác động nó sẽ quay về hệ sinh thái tự nhiên[13].
18
1.3.2. Nguyên tắc nghiên cứu và phân loại hệ mô hình kinh tế sinh thái
a) Nguyên tắc nghiên cứu mô hình hệ kinh tế sinh thái
Các mô hình hệ kinh tế sinh thái được xây dựng trên cơ sở: (1) Kiểm kê,
đánh giá hiện trạng môi trường, tài nguyên và tiềm năng sinh học, bao gồm
công tác điều tra tự nhiên, điều tra kinh tế xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật và tổ
chức sản xuất xã hội; (2) Phân tích chính sách và chiến lược sử dụng tài nguyên
Xuất phát từ bản chất của hệ kinh tế sinh thái, phương pháp nghiên cứu
mô hình kinh tế sinh thái phải dựa trên cơ sở khái quát hoá các phương pháp
từ các khoa học bộ phận có liên quan.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu và điều tra cơ bản ở thực địa, nhóm
này thuộc giai đoạn điều tra cơ bản.
- Nhóm phương pháp phân tích, đánh giá tiềm năng và hiện trạng sử
dụng tài nguyên, nhóm này thuộc giai đoạn đánh giá hệ thống.
- Nhóm phương pháp dự báo hoạt động của hệ, mô hình hoá. Nhóm
này là giai đoạn tối ưu hoá hệ thống.
Đối với các quy mô địa bàn nhỏ, có thể sử dụng các phương pháp như sau:
- Tiếp cận theo phương diện chủ thể sản xuất
20
- Tiếp cận theo phương diện kinh tế - xã hội và lịch sử
- Tiếp cận theo phương diện sinh thái và môi trường.
c) Cơ sở phân loại và chỉ tiêu đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái
Mô hình hệ kinh tế sinh thái có thể được phân loại theo các tiêu chí
khác nhau theo mục đích sử dụng.
- Phân loại theo cơ cấu sản xuất: tính phức tạp hay đơn giản của mô hình
tùy thuộc vào vị trí, đặc điểm tự nhiên: địa chất - địa hình, khí hậu - thủy văn
và các điều kiện kinh tế - xã hội: vốn, lao động, trình độ khoa học kỹ thuật, tập
quán canh tác của mỗi dân tộc.
- Phân loại theo quy mô sản xuất: tùy thuộc vào diện tích canh tác,
hướng sản xuất chuyên môn hóa, trình độ sản xuất, trình độ quản lý mà ta có
thể có mô hình kinh tế hộ gia đình hay mô hình kinh tế trang trại
- Phân loại theo mức thu nhập: mỗi mô hình có hiệu quả khác nhau tùy
thuộc vào cơ cấu sản xuất, phương thức canh tác Theo quy định chung của nhà
nước có 5 kiểu mô hình hệ kinh tế sinh thái với quy mô hộ gia đình: kiểu mô