KHOA HỌC:
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Phân loại hoa: đơn tính, lưỡng tính.
2. Kó năng: - Vẽ và ghi chú các bộ phận chính của nhò và nh.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 96, 97.
- Học sinh : - SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
28’
12’
12’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Cơ quan
sinh sản của thực vật có hoa”.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành phân
loại những hoa sưu tầm được.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm trình bày từng
nhiệm vụ.
- Giáo viên kết luận:
- Hoa là cơ quan sinh sản của những
loài thực vật có hoa.
4’
1’
Phương pháp: Thực hành.
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhò và
nh của hoa lưỡng tính ở trang 97
SGK ghi chú thích.
Hoạt động 3: Củng cố.
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học.
- Tổng kết thi đua.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: Sự sinh sản của thực vật
có hoa.
- Nhận xét tiết học .
- Giới thiệu sơ đồ của mình với bạn bên
cạnh.
- Cả lớp quan sát nhận xét sơ đồ phần
ghi chú.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC:
SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Trinh bày về sự thụ phấn, sự hình thành hạt và quả.
treo trên bảng và giảng về:
- Sự thụ phấn.
- Sự hình thành hạt và quả.
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ sự thụ
phấn của hoa lưỡng tính (hình 1).
- Sơ đô quả cắt dọc (hình 2).
- Ghi chú thích.
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Dưới dây là bài chữa: nhờ côn trùng,
nhờ gió (2 dãy).
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu lại toàn bộ nội dung bài học.
- Thi đua: kể tên hoa thụ phấn.
- 5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Cây mọc lên như thế
nào?
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh lên bảng chỉ vào sơ đồ trình
bày.
- Học sinh vẽ trên bảng.
- Học sinh tự chữa bài.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các nhóm thảo luận câu hỏi.
- Trong tự nhiên, hoa có thể thụ phấn
được theo những cách nào?
- Bạn có nhận xét gì về màu sắc hoặc
hương thơm của những hoa thụ phấn
nhở sâu bọ và các hoa thụ phấn nhờ
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 100, 101.
- HSø: - Chuẩn bò theo cá nhân.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
29’
10’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật
có hoa.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Cây mọc
lên như thế nào?
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu
cấu tạo của hạt.
Phương pháp: Luyện tập, thảo luận.
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ
và hướng dẫn.
→ Giáo viên kết luận.
- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh
dưỡng dự trữ.
- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân
mầm, lá mầm và chồi mầm.
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Nhóm trưởng điều khiển làm việc.
Phương pháp: Quan sát.
- Giáo viên gọi một số học sinh trình
bày trước lớp.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Cây con có thể mọc lên
từ những bộ phận nào của cây mẹ?”.
- Nhận xét tiết học .
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.
- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình
trang 101 SGK.
- Mô tả quá trình phát triển của cây
mướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết
quả cho hạt mới.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC:
CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN
TỪ NHỮNG BỘ PHẬN NÀO CỦA CÂY ME.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Quan sát, tìm vò trí chồi mầm ở một số cây khác nhau.
- Kể tên một số cây được mọc ra từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ.
xương rồng, hoa hồng, mía, khoai tây.
- Cây con mọc ra từ thân rễ (gừng,
nghệ,…) thân giò (hành, tỏi,…).
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn
khác trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển làm việc ở
trang 102 SGK.
- Học sinh trả lời.
+ Tìm chồi mầm trên vật thật: ngọn
mía, củ khoai tây, lá bỏng, củ gừng,
hành, tỏi, rút ra kết luận có thể trồng
bằng bộ phận nào của cây mẹ.
+ Chỉ hình 1 trang 102 SGK nói về
cách trồng mía.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
- Chồi mọc ra từ nách lá (hình 1a).
- Trồng mía bằng cách đặt ngọn nằm
dọc rãnh sâu bên luống. Dùng tro, trấu
để lấp ngọn lại (hình 1b).
- Một thời gian thành những khóm mía
20’
4’
1’
- Cây con mọc ra từ lá (lá bỏng).
Hoạt động 2: Thực hành.
Phướng pháp: Luyện tập.
- Các nhóm tập trồng cây vào thùng
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 104, 105.
- HSø: - Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ
con.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
25’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Cây con có thể mọc lên từ
những bộ phận nào của cây mẹ.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Sự sinh sản
của động vật”.
4. Phát triển các hoạt động:
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh
khác trả lời.
10’
7’
8’
1’
Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
- Đa số động vật được chia làm mấy
giống?
- Đó là những giống nào?
- Tinh trùng và trứng của động vật được
sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc mục Bạn cần biết trang 104
SGK.
- 2 giống đực, cái.
- Cơ quan sinh dục.
- Sự thụ tinh.
- Cơ thể mới.
- Hai học sinh quan sát hình trang 104
SGK, chỉ, nói con nào được nở ra từ trứng,
con nào được đẻ thành con.
- Học sinh trinh bày.
- Nhóm viết được nhiều tên các con vật đẻ
trứng và các con vật đẻ con là nhóm đó
thắng cuộc.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
KHOA HỌC:
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Xác đònh vòng đời của một số côn trùng (bướm cải, ruồi, gián).
- Nêu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng.
2. Kó năng: - Vận dụng những hiểu biết về vòng đời của côn trùng để có biện pháp tiêu
diệt những côn trùng có hại đối với cây cối hoa màu và đối với sức khoẻ con
người.
nhất.
- Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn
trùng gây ra người áp dụng các biện pháp:
bắt sâu, phun thuốc trừ sâu, diệt bướm,…
Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.
→ Giáo viên kết luận:
- Tất cả các côn trùng đều đẻ trứng.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác
trả lời.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Quá trình sinh sản của bướm cải trắng
và chỉ trứng, sâu, nhộng và bướm.
- Bướm thường đẻ trứng vào mặt trước hay
sau của lá cải?
- Ở giai đoạn nào quá trình sinh sản, bướm
cải gây thiệt hại nhất cho hoa màu?
- Nông dân có thể làm gì để giảm thiệt
hại do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoa
màu?
- Đại diện lên báo cáo.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
việc.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Ruồi Gián
1. So sánh quá trình
sinh sản:
- Giống nhau
- Khác nhau
- Đẻ trứng
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
KHOA HỌC:
SỰ SINH SẢN CỦA CỦA ẾCH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh nắm quá trình sinh sản của ếch.
2. Kó năng: - Học sinh có kỹ năng vẽ sơ đồ về quá trình sinh sản của ếch.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 108, 109.
- HSø: - SGK.
con.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
25’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sự sinh sản của côn trùng.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Sự sinh sản
của ếch”.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Giáo viên gọi một số học sinh trả lời
từng câu hỏi trên.
chim”.
- Nhận xét tiết học .
- Sau cơn mưa lớn, ao hồ ngập nước bạn
thường nhìn thấy gì?
- Hãy chỉ vào từng hình và mô tả sự phát
triển của nòng nọc.
- Nòng nọc sống ở đâu?
- Ếch sống ở đâu?
- Hình 1: Ếch đực với hai túi kêu phía dưới
miệng phong to, ếch cái không có túi kêu.
- Hình 2: Trứng ếch.
- Hình 3: Trứng ếch mới nở.
- Hình 4: Nòng nọc con.
- Hình 5: Nòng nọc lớn dần lên, mọc ra 2
chân phía sau.
- Hình 6: Nòng nọc mọc tiếp 2 chân phía
trước.
- Hình 7: Ếch con.
- Hình 8: Ếch trưởng thành.
- Học sinh vẽ sơ đồ trình bày quá trình sinh
sản của ếch.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
KHOA HỌC:
→ Giáo viên kết luận:
- Trứng gà đã được thự tinh tạo thành hợp
tử.
- Được ấp, hợp tử sẽ phát triển thành
phôi và bào thai.
- Trứng gà cần ấp trong khoảng 21 ngày
sẽ nở thành gà con.
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
→ Giáo viên kết luận:
- Chim non mới nở đều yếu ớt, chưa thể
tự kiếm mồi được ngay.
- Chim bố và chim mẹ thay nhau đi kiếm
mồi, cho đến khi mọc đủ lông, cánh mới
có thể tự đi kiếm ăn.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Sự sinh sản của thú”.
- Nhận xét tiết học.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác
trả lời.
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Hai bạn dựa vào câu hỏi trang 110 và
111 SGK .
+ So sánh tìm ra sự khác nhau giữa các quả
trứng ở hình 2.
+ Bạn nhìn thấy bộ phận nào của con gà
trong hình 2b và 2c.
- Hình 2a: Quả trứng chưa ấp có lòng
1’
4’
1’
28’
12’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sự sinh sản và nuôi con
của chim.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Sự sinh
sản của thú”.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
→ Giáo viên kết luận.
- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi
con bằng sửa.
- Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở
thành con.
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh
khác trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các
hình 1, 2 trang 112 SGK.
+ Chỉ vào bào thai trong hình.
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở
đâu?