Tiểu luận Tổng quan về tảo và ứng dụng Tảo trong sản xuất thực phẩm - Pdf 40

Ket-noi.com chia se mien phi
CH

NG 1: M

Đ U

1.1 Đặt v n đ
Tảo đã được biết đến và được ng d ng trong cuộc sống từ rất lâu. Tuy nhiên, hầu hết các
ng d ng đều là sản xuất th c ăn trong chăn nuôi th y hải sản. Chi tiết thành phần dinh
dưỡng và khả năng ng d ng các loài tảo làm thực phẩm cho ngư i vẫn chưa thu hút được
nhiều sự quan tâm nghiên c u.
Trong th i gian gần đây, trên thị trư ng xuất hiện thêm nhiều loại sản phẩm thực phẩm có
nguồn gốc từ tảo, đặc biệt là các dạng thực phẩm ch c năng hoặc các loại sản phẩm ph c v
nhu cầu chế biến thực phẩm trong gia đình. Sự phát triển sản phẩm này đã góp phần làm
phong phú thêm nguồn nguyên liệu cung cấp thực phẩm cho con ngư i. Ngoài ra, tảo còn
được ng d ng trong nhiều ngành khác như xử lý môi trư ng, công nghiệp nhiên liệu, công
nghiệp mỹ phẩm…
Bên cạnh các lợi ích đã được ng d ng, vi tảo cũng có những độc hại nhất định chẳng hạn
như vi tảo Prototheca cutis có thể gây nhiễm trùng chết ngư i; hiện tượng th y triều đỏ do
tảo và vi khuẩn lam gây ra đã tác động rất lớn đến môi trư ng xung quanh làm cá chết và còn
ảnh hư ng đến s c khỏe con ngư i; đồng th i

ngư i khi ăn th y sản bị nhiễm độc b i tảo

có hiện tượng tiêu chảy, ảnh hư ng đến thần kinh, gan…Điều nguy hiểm là

th y sản khi bị

nhiễm độc hầu như không có dấu hiệu bên ngoài để nhận biết, cũng như các phương pháp
nấu, sơ chế thông thư ng cũng không thể làm giảm độc tố xuống. Từ đó có thể thấy rằng độc

2.1 V trí c a t o trong sinh giới [1]
Đa phần Tảo thuộc về giới Nguyên sinh (Protisa). Một số ít loài Tảo lớn lại được xếp vào
giới Thực vật và được phân chia thành thực vật bậc thấp. Dạng thực vật bậc thấp này không
có phôi, đây là đặc điểm để phân biệt giới Nguyên sinh với thực vật bậc cao thông thư ng.
2.2 Phân lo i, phân bố và đặc điểm c u t o [7]
a. Phân lo i
Dựa vào màu sắc và cấu trúc cơ thể khác nhau, ngư i ta chia nhóm tảo thành một số ngành
riêng biệt. Tuy vậy con số các ngành tảo hiện nay vẫn chưa thống nhất tùy theo các tác giả.
Pascher (1931) phân chia tảo thành 8 ngành sau đây: Tảo giáp (Pyrrhophyta), Tảo
vàng ánh (Chrysophyta), Tảo mắt (Euglenophyta), Tảo silic (Bacillariophyta), Tảo
l c (Chlorophyta), Tảo vòng (Charophyta), Tảo nâu (Phaeophyta) và Tảo đỏ
(Rhodophyta).
Trong thư m c khoa học c a Liên Xô cũ cũng xếp nhóm tảo thành 8 ngành này và
thêm 2 ngành nữa là Tảo silic (Bacillariophyta) và Tảo vàng l c (Xantophyta).
Theo West và Fritsch (1927) và Fritch (1935) lại gộp tất cả tảo (kể cả Tảo lam) vào 1
ngành với 11 lớp khác nhau.
Chadefauld (1960) dựa trên những dẫn liệu về tế bào học và đặc biệt là hóa học tế
bào, đã phân chia Tảo (trừ Tảo lam) thành 3 ngành là Tảo đỏ, Tảo màu và Tảo l c.
Trong đó Tảo đỏ (Rhodophyta) với 1 lớp; Tảo màu (Chromophyta) bao gồm 5 lớp:
Tảo vàng l c, Tảo ánh vàng, Tảo silic, Tảo nâu, Tảo giáp; Tảo l c (Chlorophyta) với
3 lớp: Tảo l c, Tảo tiếp hợp, Tảo vòng. Và sau Chadefauld, một số nhà Tảo học đã
sửa đổi hệ thống này một chút ít.
b. Phân bố
Tảo phân bố hết s c rộng rãi, khắp mọi nơi, từ đỉnh núi cao đến đáy biển sâu. Tảo phổ biến
trong các đại dương, các th y vực nước ngọt và cả trong đất và giữ vai trò quan trọng trong
các hệ sinh thái như là sinh vật sản xuất. Vai trò c a tảo trong các hệ sinh thái cũng giống
3


như thực vật trên đất liền. Những tảo sống


khu vực nông, cạn do sự giảm nhanh c a các ánh sáng theo chiều sâu.
Tảo đáy có thể phát triển trên đá (epilithic), dưới bùn, cát (epipelic), trên các loại
tảo khác hoặc trên thực vật (epiphytic) và động vật (epizoic). Một số lượng đáng kể tảo
Subaerial đã thích nghi với điều kiện sống trên đất.
Dạng tảo cộng sinh với nấm thành Địa y cũng là dạng phân bố rất rộng rãi và nhiều loài đã
được khai thác dùng làm dược phẩm, nước hoa, phẩm nhuộm và các m c đích kinh tế khác
(hiện đã biết tới 20000 loài Địa y thuộc 400 chi khác nhau).
c. Đặc điểm c u t o
Nhiều loại tảo là những tế bào đơn độc, có hoặc không có tiêm mao do đó có thể di động
hoặc không di động. Số khác tồn tại như là tập hợp c a một số các tế bào riêng lẻ có tổ ch c
với nhau một cách lỏng lẻo hoặc trong một hình dạng có tổ ch c cao gọi là c m. Nhưng mỗi
tế bào có thể tồn tại độc lập cả về sinh sản và sinh dưỡng. Khi số lượng và sự sắp xếp các tế

4


bào trong c m này được xác định và duy trì không đổi thì được gọi là coenobium có thể hoặc
không thể di động.
Tế bào c a tảo có nhiều đặc điểm chung c a các sinh vật nhân thật (Eukarya).
Thành tế bào c a tảo cấu tạo b i polysaccharide gồm các sợi cellulose liên kết
thành bộ xương (skeleton) nhằm bảo vệ và duy trì hình dạng ổn định cho tế bào. Một số tảo
có mannan hay xylan thay thế cho cellulose. Ngoài ra còn có phần vô định hình tạo nên chất
nền c a thành tế bào. Bên ngoài thành tế bào
polysaccharide có thể

một số tảo có màng keo ch a các

ng d ng để sản xuất alginate, fucoidine, agar, carragenan,


(pyranoid). Sắc lạp còn có ch a các giọt lipid nhỏ nằm giữa các thylakoid. Một số tảo còn có
thêm một hai lớp mạng lưới nội chất l c lạp (CER- chloroplast endoplasmic reticulum).
Ngoài ra còn có các vô sắc lạp gồm leucoplast và amyloplast làm nhiệm v tích lũy chất dự
trữ.
Còn ty thể là bào quan có hai lớp màng bao bọc, màng ngoài trơn nhẵn còn màng
trong ăn sâu vào phía trong chất nền và tạo thành những mào (crista) trên đó mang nhiều loại
enzyme hô hấp. Chất nền c a ty thể có ch a ADN và ribôsôm.
5


Tế bào c a tảo cũng có thể Golgi (Golgi body) như

tế bào nhiều sinh vật khác.

Đó là các túi dẹp xếp hầu như song song với nhau và có hình vòng cung, phía lồi gọi là mặt
trans còn phía lõm gọi là mặt cis.Thể Golgi

tảo làm nhiệm v

tổng hợp và tiết ra

polysaccharide.
Tế bào chất (cytoplasm) c a tảo có ch a ribosom 80S và các giọt lipid. Một số tảo
di động có các nhóm hạt lipid màu vàng cam cấu tạo nên các điểm mắt (stigma). Chất dự trữ
trong tế bào thuộc về nhiều dạng khác nhau: tinh bột
laminarian

Tảo nâu, leucosin

Tảo roi, fructosan

chuyển động được là do sự chuyển động c a chất tế bào.

6


(a)

(b)

(c)

(d)

(e)

(f)

Hình 2.1 Các loại Tảo silic
(a) Navicula; (b) Cyclotella;(c) Pinnularia; (d) Tabellaria; (e) Fragilaria; (f)Synedra
Các đ i diện th

ng gặp:

Navicula (Tảo thuyền): tế bào hình thoi, nhọn đầu, sống

nước mặn và nước ngọt.

Cyclotella: tế bào hình hộp tròn có 2 mặt lồi lõm, sống trôi nổi

nước mặn và nước ngọt.

gần giống nhau. Mặt khác, Tảo silic lại có quá trình sinh sản tiếp hợp gần giống như tảo tiếp
hợp trong ngành Tảo l c nên cũng có thể quan hệ họ hàng với ngành này.
Các hóa thạch c a Tảo silic được tìm thấy
xuất hiện

đầu kỷ Giura, tuy nhiên phần lớn Tảo silic chỉ

kỷ Phấn trắng và phát triển phong phú trong kỷ Th ba và tiếp t c tới kỷ Th tư.

7


2.3.2 Ngành T o nâu
Gồm những tảo đa bào sống

biển. Tản hình sợi, hay hình bản, bám vào đá

dưới nước nh

rễ giả, hay sống trôi nổi nh các phao ch a khí. Một số loài có tổ ch c cao, tản phân hóa
dạng cây với “thân”, “lá”, “rễ” giả, đã có một số mô (đồng hóa, dự trữ, mô cơ, mô dẫn) tuy
chưa hoàn thiện. Tản thư ng có kích thước lớn, có chi dài hàng ch c hoặc hàng trăm mét
(như tảo thảm Macrocystis dài 100 – 300m).
Tảo nâu là một ngành tảo phân hóa khá cao, cấu tạo khá ph c tạp, có sự xen kẽ thế hệ rõ ràng
trong vòng đ i, gần giống với thực vật bậc cao. Nhiều tác giả cho rằng nhiều thực vật bậc cao
xuất phát từ Tảo nâu.
Tảo nâu có khoảng 1500 loài. Căn c vào sự giống nhau về chất màu và chất dự trữ, ngư i ra
cho rằng Tảo nâu có chung nguồn gốc với Tảo vàng l c, xuất phát từ một tổ tiên nào đó. Tuy
nhiên đại diện hiện nay c a 2 nhóm này ngoài những dấu hiệu kể trên, có rất ít nét chung.
Tảo nâu xuất hiện rất sớm, các di tích hóa thạch tìm thấy

túi noãn có một noãn cầu. Sau khi th tinh hợp tử phát triển thành tản lưỡng bội. Tảo dẹp
thư ng gặp

các vùng biển x lạnh.

Fucus (Tảo sừng hưu): tản dẹp, phân nhánh đôi, trên tản có những chỗ phồng ch a đầy
không khí dùng làm phao nổi. Toàn bộ tản có thể dài tới 30 – 60cm. Tảo sừng hưu rất phổ
biến trên các tảng đá

ngoài biển. Nó được dùng làm phân bón, làm nguyên liệu chế biến

brôm và iốt, dùng trong y học.
Sargassum (Rong mơ): tản phân hóa hình cây, có “thân”, “lá”, “rễ” giả, ngoài ra còn có cả
những phao nổi là những bóng khí hình cầu nhỏ trông giống như những quả (trái) c a nó.
Rong mơ là một chi lớn, có tới 250 loài,

nước ta có gặp một số loài tuy nhiên đều gọi tên

chung là rong mơ. Chúng được gặp phổ biến

b biển nước ta, trong vùng nước sâu 3 – 6m,

có sóng gió tương đối lớn. Khi chúng bị đánh giạt vào b , ngư i ta có thể vớt về hàng tấn.
B biển nước ta có những bãi rong mơ dài hàng 20 – 30km. Đó là một nguồn lợi lớn, vì từ
rong mơ ngư i ta có thể chế biến các nguyên liệu dùng trong công nghiệp (hồ vải, dán gỗ, tơ
nhân tạo…), trong nông nghiệp dùng làm phân bón, thuốc trừ sâu, trong y học dùng chữa
bệnh b u cổ do thiếu iốt.
2.3.3 Ngành T o đỏ
Tảo đỏ với những đặc điểm riêng về tế bào, khác biệt hẳn với các tảo còn lại, nên đã được
xếp vào một phân giới riêng trong thực vật bậc thấp (theo hệ thống 4 giới c a Sinh giới), đó

gồm 2 phần rõ rệt: phần lõi gồm những tế bào dài dọc theo tản, phần vỏ gồm những tế bào
xếp sát nhau bao ph b i chất keo nhầy

mặt ngoài. Rong thạch dùng để chế thạch (agar –

agar), từ thạch có thể làm bánh kẹo, siro, m t, chế hồ dùng trong công nghiệp, làm môi
trư ng nuôi cấy vi sinh vật.
Gracillaria (Rau câu): tản hình sợi, đôi khi hơi dẹp, phân nhánh nhiều, có bộ phận bám
gọi là đĩa. Tản cũng gồm 2 phần lõi và vỏ. Gặp cả

gốc

nước mặn và nước lợ, phát triển tốt

vùng th y triều có đá sỏi. Rau câu được dùng nấu thạch (agar – agar) hoặc làm nộm ăn.
nước ta có một vài loài, như Gracillaria verrucosa, được khai thác và nuôi trồng nhiều.
Hypnea (Rau đông): tản dòn, đầu nhánh nhọn hay uốn cong hình móc câu. Thư ng sống bám
trên các đám san hô và cuộn vào các tảo biển khác, hay gặp

các vùng b biển Thanh Hóa,

Quảng Ninh. Rau đông có thể ăn được.

Gelidium

Gracillaria

Hypnea

Hình 2.3 Các loại Tảo đỏ


roi còn các Tảo l c khác chỉ có bào tử hay giao tử mới có roi, di động được.
Tảo l c có khoảng 8000 loài, phân bố rộng rãi
nước ngọt, một số

khắp mọi nơi có ánh sáng, ch yếu

trong nước mặn, trên đất ẩm, có khi

trên thân cây hoặc b tư ng, vách

đá ẩm; ngoài ra cũng còn gặp các dạng ký sinh và cộng sinh.
Tảo l c có quan hệ với Tảo mắt vì động bào tử và chất màu c a chúng giống nhau.
Các đ i diện th

Chlamydomonas

ng gặp:

Tập đoàn Volvox

Chlorella

11

trong

Hydrodyction



Hydrodyction (Tảo mắt lưới): tập đoàn hình mạng lưới, các tế bào kết hợp với nhau thành
những mắt lưới 4 – 6 cạnh, mỗi cạnh là 1 tế bào có nhiều nhân. Phổ biến

các mương rãnh

hay các ruộng lúa nước.
Ulothrix (Tảo tóc): tản đa bào hình sợi không phân nhánh, động bào tử có 4 roi. Sợi bám
chỗ nước chảy nh 1 tế bào

phía gốc hơi dài và không màu.

Caulerpa (Tảo thông tâm); tản khá lớn, phân hóa giống như thân, lá, rễ với hình dạng ngoài
khác nhau tuy vẫn chỉ là một ống liên t c, bám chặt vào vách đá ven biển.
Spirulina (Tảo xoắn): sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật dài, có thể màu hình dải xếp xoắn,
trong thể màu ch a nhiều hạch tạo bột. Sinh sản tiếp hợp giữa 2 tế bào sinh dưỡng. Tảo xoắn
rất phổ biến

nước ngọt, mọc thành búi

các ao hồ.

Closterium (Tảo lưỡi liềm): đơn bào, tế bào hình lưỡi liềm, nhân nằm
bản. Thư ng gặp

các ao hoặc rãnh nước bẩn.
12

giữa 2 thể màu hình



Tảo l c. Chất dự trữ là tinh bột.

ruộng lúa, thư ng sử d ng chất khoáng

ruộng, do đó cũng ảnh hư ng tới

cây lúa, nhưng mặt khác nó lại có thể diệt được ấu trùng muỗi (do tác d ng c a một hợp chất
tiết ra), vì thế có thể nghiên c u nuôi cấy

các th y vực để diệt muỗi (ví d đối với loài

Charaelegans).
Tảo vòng có quan hệ với ngành Tảo l c nhưng

m c tiến hóa cao hơn. Có tác giả đã xếp

Tảo vòng thành 1 lớp tiến hóa nhất trong ngành Tảo l c.

Hình 2.5 Các loại Tảo vòng

13


2.4 Giá tr dinh dinh d ỡng c a t o [4]
2.4.1. Dinh d ỡng
Khi nói đến các chất dinh dưỡng có trong tảo thì nhiều nhất đó là chất khoáng, vitamin, các
chất chống oxy hóa, các chất màu, bên cạnh đó trong tảo còn đó protein, carbohydrate và
lipid.
Trong tảo đơn bào hàm lượng protein dao động từ 6 – 52 %; carbohydrate từ 5 – 23 % và
lipid từ 7 – 23 %. Các lớp tảo khác nhau thì có sự khác biệt nhau về hàm lượng protein, lipid

Vài thập kỷ trước đây các nhà khoa học đã khám phá ra rằng beta-caroten có thể chuyển
thành vitamin A trong cơ thể, cho nên nó cũng có những tác d ng tương tự loại vitamin này.
Ví d , cả vitamin A và beta-carotene đều được dùng để điều trị quáng gà, một dấu hiệu sớm
c a tình trạng thiếu vitamin A, trong đó mắt không thể thích nghi nhanh chóng với sự thay
đổi cư ng độ ánh sáng. Tuy nhiên beta-caroten dùng trong trư ng hợp này tác d ng không
nhanh bằng vitamin A vì cơ thể phải chuyển beta-caroten thành vitamin A.
Suốt thập niên 1970 các nhà khoa học đã phát hiện hàng loạt ch ng c cho thấy các loại trái
cây và rau quả ch a nhiều beta-caroten có thể làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch và một số
loại ung thư. Các chuyên gia còn phát hiện nhiều lợi ích từ beta-caroten hoàn toàn độc lập
với tác d ng giống vitamin A c a nó.
Chế phẩm beta-caroten có hàng loạt tác d ng có lợi cho s c khỏe. Lợi ích đáng kể nhất là
khả năng hoạt hóa một số loại tế bào miễn dịch c a cơ thể. Beta-caroten còn có thể làm tăng
dung tích phổi, nghĩa là bạn có thể hít th sâu hơn, nhiều không khí hơn. Đã có một số bằng
ch ng cho thấy beta-caroten có thể giảm tổn thương DNA, bảo vệ da tránh tác hại c a ánh
nắng mặt tr i, hạ thấp nguy cơ mắc một số loại ung thư, góp phần giảm nồng độ cholesterol
máu cũng như nguy cơ một số bệnh tim mạch liên quan. Beta-caroten còn là một nguồn cung
cấp vitamin A an toàn (vitamin A dùng liều cao có thể gây ngộ độc) vì cơ thể chuyển betacaroten thành vitamin A chậm hơn [18].
Một số tảo là nguồn vitamin tự nhiên cho cơ thể. Đặc biệt, tảo Spirulina là loại thực vật ch a
hàm lượng Beta-caroten (tiền Vitamin A) rất cao, gấp 20 lần hàm lượng Beta-caroten có
trong cà rốt, được biết đến như loại rau quả thông d ng giàu beta-caroten nhất trong thực
phẩm hàng ngày. Beta-caroten trong Spirulina là chất chống oxy hóa mạnh nhất, giúp tiêu
diệt các gốc tự do là nguyên nhân c a bệnh tật và sự chết. Dùng liều cao beta-caroten trong
khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày sẽ phòng chống rất hiệu quả các dạng ung thư.

15


Spirulina cũng là nguồn giàu vitamin B12.

ử d ng 1g Spirulina thì

0,31 µg

1,5

21

Vitamine B2 (Riboflavin)

0,35 µg

1,7

21

Vitamin B3 (Niacin)

1,46 µg

20

7

Vitamin B6 (Pyridoxine)

80 µg

2,0

4


Biotin

0,50 µg

-

-

Inositol

6,40 µg

-

-

Vitamin B12
(Cyanocobalamine)

16


B ng 2.2: Thành ph n vitamin trong Rong m t (trên 100g rong t

i) [26]

STT

Vitamin


11,6 mg

B ng 2.3: Thành ph n vitamin trong T o l c [24]
STT

Vitamin

Tính trên 100 g

1

Vitamin A ( -carotene)

10,8 mg

2

Vitamin B1 (Thiamine)

2,95 mg

3

Vitamine B2 (Riboflavin)

4,65 mg

4

Vitamin B6 (Pyridoxine)


giàu magnesium, potassium. Những khoáng đa lượng bao gồm sodium, calcium, magnesium,
potassium, chlorine, sulfur và phosphorous. Các khoáng vi lượng gồm iodine, zinc, copper,
selenium, molybdenum, fluoride, manganese, boron, nickel và cobalt. Lượng Ka và Ca
ượng (160 µg và 100 µg/10g Spirulina), trong các

chiếm lượng lớ

khoáng vi lượng thì Mn chiếm hàm lượng cao nhất (500 µg/10g Spirulina). [8]
B ng 2.4: Thành ph n khoáng trong Spirulina [6]
ầu hàng ngày

Khoáng

Trên 10g

Nhu cầu hàng ngày

Calcium

100 µg

1000 µg

10

Iron

15 µg


120 µg

2 µg

6

Sodium

60 µg

2 - 5 µg

1

Potassium

160 µg

6 µg

3

Manganese

500 µg

3 µg

17


1,7 mg

Zinc

1,7 mg

Iron

10,5 mg

Manganese

1,6 mg

i) [26]

Hàm lượng chất khoáng trung bình c a Rong m t trên thế giới chiếm khoảng 20% trọng
lượng khô (Theo Baraskov (1963)). Rong m t khô tuyệt đối c a miền Bắc nước ta ch a
khoảng 23 – 34% tổng lượng chất khoáng, còn rong

miền Nam ch a 13,25 – 57,63% . Hàm

lượng chất khoáng ph thuộc vào giống loài, điều kiện sống, giai đoạn sinh trư ng. Rong
sống trong đầm thư ng có hàm lượng khoáng thấp hơn trong nước biển.
B ng 2.6: Thành ph n khoáng trong T o l c [24]
Khoáng

Trên 100g

Calcium

Spirulina là 65%, cao hơn so với nhiều loại thực phẩm. Ví d , hàm lượng protein c a cá và
thịt là 15-20%, nước tương là 35%, sữa cô đặc là 35%, tr ng là 12% và c a ngũ cốc là 8-14%
(R. Herehson, Earth Food Spirulina, Konore Press,1977).
Thành phần protein c a Rong m t thì ph thuộc vào trạng thái sinh lý, th i gian sinh trư ng,
điều kiện sống (cư ng độ b c xạ, thành phần hóa học c a môi trư ng).
B ng 2.7: Thành ph n hóa học c a Spirulina [6]
STT

Thành phần

Số lượ

1

Protein tổng số

60 ÷ 70

2

Glucid

13 ÷ 16

3

Lipid

7÷8


B ng 2.8: Thành ph n hóa học c a Rong m t (trên 100g rong t
STT

Thành phần

Trên 100g

1

Năng lượng

279 kcal

2

Glucid

58,0 g

3

Lipid

1,4 g

4

Protein

24,2 g



STT

Thành phần

Trên 100g

1

Năng lượng

419 kcal

2

Glucid

12,5 g

3

Lipid

12,1 g

4

Protein



Glycine

320 µg

5,2 %

Threonine

320 µg

5,2 %

Histidine

100 µg

1,6 %

Tryptophan

90 µg

1,5 %

Proline

270 µg

4,3 %


Alanine

470 µg

7,6 %

Lysine

290 µg

4,7 %

Arginine

430 µg

6,9 %

Methionine

140 µg

2,3 %

Aspartic Acid

610 µg

9,8 %

nắng. Thậm chí có gợi ý cho rằng chlorine có khả năng chống lại ung thư và Spirulina chính
là nguồn phân cắt khả năng nhạy sáng nhằm để tiêu diệt các tế bào ung bướu

bệnh nhân

liên quan đến các nguồn sáng và toàn bộ cơ thể bằng phương pháp chữa bệnh tia hồng ngoại.
(Do Ralph W Moss ; Townsnd Letter for Doctors and Patients Feb-Mar 2003).
Spirulina giàu beta-caroten, chất chống oxy hóa cần thiết cho việc trung hòa các free radicals
bị tổn thương, làm già đi và giết chết nhiều tế bào khỏe mạnh, cần cho việc thiết lập s c đề
kháng chống ung thư. (Scheer J F ; Better Nutrition for Today's Living (1995))
Tảo l c có ch a chất chống lão hóa như

carotene, vitamin E,

linoleic axit. Những chất

này có khả năng loại bỏ các gốc tự do thông qua tác d ng chống oxy hóa, làm chậm sự lão
hóa c a tế bào, đồng th i sắt, canxi có nhiều trong tảo vừa dễ hấp th vừa có tác d ng phòng
và hỗ trợ điều trị các bệnh thư ng gặp

ngư i già như thiếu máu, xốp xương.

b. Diệp l c tố và các sắc tố khác
Trong tảo l c lượng Cholorophyl chiếm 2,47g/100g tảo
Spirulina có màu xanh lam-l c là do Spirulina ch a nhiều sắc tố với hàm lượng cao như
chlorophyll, phycocyanin, beta-caroten, xanthophyll (Estrada và cộng sự, 2001).

23



47 µg

0,47%

10g

% Spirulina

2.5 Độc tố c a t o
Tảo có vai trò quan trọng trong thiên nhiên và trong đ i sống con ngư i. Trước hết chúng tạo
nên một nguồn th c ăn phong phú và đầy dưỡng chất cho con ngư i và các động vật nhỏ.
Tảo là những thành viên đầu tiên trong loạt chuỗi th c ăn c a các sinh vật

dưới nước. Tuy

nhiên, không phải lúc nào tảo cũng có lợi cho ngư i và động vật th y sản. Trong trư ng hợp
vùng biển bị ô nhiễm b i các độc tố do sự n hoa c a tảo, động vật thân mềm và một số loài
ăn tảo sẽ bị nhiễm độc tố và là nguồn gây bệnh cho con ngư i.
2.5.1 Độc tố t o n ớc ngọt và n ớc mặn [8], [9]
Hiện tượng HABs (Harmful Algal Blooms) là do một số loài tảo độc hại phát triển với tốc độ
nhanh trong nước tạo thành các mảng có thể nhìn thấy (gọi là hiện tượng n hoa c a tảo).
Chính những độc tố do chúng tiết ra gây hại đến thực vật, động vật và s c khỏe con ngư i
xung quanh khu vực này. HABs có thể làm cạn kiệt nguồn oxy và chặn ánh sáng mặt tr i gây
hạn chế quá trình quang hợp c a những sinh vật này. HABs có thể xảy ra trong vùng nước
biển, cửa sông, và cả

vùng nước ngọt. Hiện tượng này ch yếu xảy ra do độc tố c a vi

khuẩn lam (cyanobacteria) còn độc tố do vi tảo tiết ra ít nguy hiểm hơn. Hiện nay vẫn còn
một số độc tố khác chưa được phát hiện. Những độc tố này là chất chuyển hóa ch yếu c a

yếu

2 nhóm

dinoflagellates và tảo cát chiếm khoảng 2% sinh vật phù du (t c là 60 – 80 trong 400 – 4000
loài). Hầu hết độc tố là neurotoxins và tất cả đều ổn định về nhiệt độ nên việc nấu chín cũng
không thể làm giảm nhiều độc tính c a chúng.
Hội ch ng PSP ch yếu là do độc tố saxitoxins gây ra và là một trong những độc tố biển đầu
tiên được công nhận. Nguồn gốc là từ 2 loài tảo ôn đới và nhiệt đới ch
Alexandrium, ngoài ra còn có

chi Gymnodium và Pyrodinium.

Hình 2.6: Một số vi tảo gây hội chứng PSP
25

yếu là chi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status