Bài giảng hệ thống viễn thông - Chương 7 - Pdf 40

Bài giảng: Hệ thống viễn thông 2

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM

1
Ch
ươ
ng 7.H

TH

NG TRUY

N HÌNH

Ch
ươ
ng này
đề
c

p
đế
n các khía c

nh v

mã hoá, truy

ng (t
ươ
ng t

).
Yêu cầu cơ bản của một hệ thống hiển thị video là khả năng truyền một chuỗi thông tin liên
quan
đế
n các ph

n khác nhau c

a m

t b

c

nh. Thông tin này th
ườ
ng ph

i ch

a hai thành
ph

n c
ơ
b

độ

t
ươ
ng ph

n và m

t ch

d

n v

v

trí (không gian và th

i gian) c

a ph

n
đ
ó.
Đ
i

u này yêu c



xét
đế
n các gi

i pháp
dùng trong h

th

ng t
ươ
ng t

trong
đ
ó vi

c truy

n và hi

n th

thông tin video theo th

i gian
th

c và không có c

a trên công ngh

x

lý s

trong
đ
ó cho phép vi

c l
ư
u tr

chu

i

nh video. Tuy
nhiên, cho đến ngày nay, phần lớn các chuỗi video số được hiển thị bằng kỹ thuật tương tự
nh

m t
ươ
ng thích v

i các máy thu hình hi

n th


n nh

c

a b

c

nh (th
ườ
ng g

i là nguyên t



nh hay pixel)
đượ
c gi

i
quy
ế
t theo nh

ng c
ơ
ch
ế
khác nhau

độ
phân gi

i và ch

t l
ượ
ng

nh.
Đố
i v

i vi

c truy

n th

i gian th

c
đ
i

u này s


quy
ế

t quy lu

t xác
đị
nh tr
ướ
c
xuyên su

t qua b

c

nh, Hình 1. Các pixel sau
đ
ó
đượ
c truy

n theo t

ng dòng, các chu

i xung
đặ
c bi

t
đượ
c s


c m

t
khung hình m

i tu

theo c
ơ
ch
ế
mã hoá (xem hình 4). Chú ý r

ng nh

ng h

th

ng này d

a
trên vi

c máy thu và máy phát v

n còn
đồ
ng b


BI

U DI

N MÀU S

C
Pixel từ một ảnh màu có thể được biểu diễn theo nhiều cách khác nhau. Các cách biểu
diễn thông thường được sử dụng là:
1. Tín hiệu chói độc lập (intensity (or luminance) signal) và hai tín hiệu màu (colour
(or chrominance) signal) thường được gọi là Hue và Saturation.
2. Ba tín hiệu màu tiêu biểu là những giá trị cường độ các màu đỏ (Red), xanh lục
(Green) và xanh xẫm (Blue), trong đó mỗi thành phần đều chứa phần thông tin
chói.
VIENTHONG05.TK
Bài giảng: Hệ thống viễn thông 2

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM
Trong kỹ thuật thứ 2, một pixel trắng có được bằng cách trộn 3 thành phần màu cơ bản
theo một tỷ lệ thích hợp. Tam giác màu trong hình 2 chỉ ra cách phối hợp để tạo ra các
màu khác nhau từ 3 màu cơ bản. Hình 2 cũng thể hiện thông tin Hue và Saturation trên
phương diện hình học. Hue là một độ đo màu trên tam giác màu trong khi đó tỷ lệ màu
bảo hoà (saturated (pure) colour) so với màu trắng mô tả qua khoảng cách bán kính. Trong
thực tế, ta cũng cần tính đến đáp ứng của mắt người với các màu sắc hoặc bước sóng khác
nhau trong hình 3. Do vậy, để có ánh sáng được cảm nhận là trắng ta cần thêm vào 59%
ánh sáng Green, 30% ánh sáng Red và 11% ánh sáng Blue.Vì thế thành phần chói Y liên
hệ với sự phân bố của các giá trị cường độ Red, Breen và Blue theo công thức xấp xĩ sau:
(1)


c h

i
đượ
c b

ng vi

c
phát đi thành phần chói và 3 thành phần màu. Trong thực tế tín hiệu sai lệch chói/màu (ví
d

R-Y)
đượ
c phát.
Đ
i

u này
đượ
c c

i biên
để
phù h

p v

i các ràng bu



t

nh theo
đị
nh
dạng RBG bằng cách sử dụng 3 màu của thông tin chói và màu được trộn. Do vậy, hình
ảnh được chuyển thành định dạng YUV trước khi truyền đi và tái định dạng thành dạng
RBG cho các thi
ế
t b

hi

n th

.
7.2

H

TH

NG VÀ TÍN HI

U TRUY

N HÌNH T
ƯƠ
NG T

nh b

ng
m

t chu

i các dòng (625 dòng)
đượ
c hi

n th

theo chu

i các khung (25 khung/giây), hình
1. H

th

ng v

c
ơ
b

n là t
ươ
ng t


độ

đượ
c
đị
nh ngh
ĩ
a tr
ướ
c.
Việc quét các dòng ảnh được mô tả trong hình 1. Trong các hệ PAL, một ảnh hay một
khung hình hoàn ch

nh
đượ
c chia tách thành 2 tr
ườ
ng (ch

n và l

), trong
đ
ó, m

i tr
ườ
ng
đượ
c quét xuyên su

c

a khung. T

c
độ
c

a tr
ườ
ng là
50 tr
ườ
ng/giây v

i 312 ½ dòng trên m

i tr
ườ
ng và t

c
độ
khung là 25khung/giây.
C

u trúc dòng
đượ
c mô t


màu của mắt người thấp hơn độ phân giải đối với ảnh đen trắng và vì thế ta có thể truyền
thông tin màu trên tín hiệu nằm trong phổ của tín hiệu chói nhằm làm giảm băng thông tín
hiệu chung.

Hình 4. Chi tiết dạng sóng TV: (a) thông tin khoảng trống giữa hai trường tại cuối mỗi
một khung; (b) chi tiết một dòng tín hiệu video; (c) phổ tín hiệu video
Thông tin màu được mang bởi tín hiệu điều chế biên độ vuông pha (triệt sóng mang) sử
dụng hai sóng mang 4,43MHz được phân biệt với nhau bởi độ lệch pha 90
0
để mang các
tín hiệu sai lệch màu trong các phương trình (2) và (3). Nếu tần số sóng mang là f
c

(thường gọi là tần số tải màu) thì tín hiệu màu S
c
là:
(4)
Tín hiệu màu này có băng thông 2MHz. Thỉnh thoảng, tín hiệu màu này được gọi là tín
hiệu YIQ. Hình 4 cũng mô tả tín hiệu âm tần cộng vào với tần số sóng mang con là 6MHz.
Để giải điều chế thành phần màu QAM, một dao động cục bộ khoá pha hoạt động tại tần
số tải màu f
c
phải được trang bị tại máy thu. Điều này đạt được bằng cách đồng bộ dao

4
Bài giảng: Hệ thống viễn thông 2

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM
độ
ng t


t l
ượ
ng khá nhi

u b

i méo pha t
ươ
ng
đố
i
n

m trong d

i t

n c

a nó, ví d

hi

n t
ươ
ng
đ
a
đườ


đả
o c

c
trong quá trình phát đi các dòng xem kẽ nhau để làm giảm bớt ảnh hưởng của pha bị sai
l

ch trong môi tr
ườ
ng truy

n.
Ph

tín hi

u PAL
đượ
c mô t

trong hình 4c là tín hi

u TV d

i n

n và n
ế
u truy


ng t

471,25
đế
n 581,25MHz và các kênh 39
đế
n 68 n

m trong
kho

ng 615,25
đế
n 853,25Mhz, b

ng 1. TV v

tinh chi
ế
m d

i t

n 11GHz v

i 16 kênh con
16MHz.
7.2.2



n và khu
ế
ch
đạ
i b

i b


đ
i

u
h
ưở
ng và các t

ng IF và cu

i cùng
đượ
c gi

i
đ
i

u ch
ế

i
đ
i

u ch
ế
b

ng cách tr

n v

i các sóng mang t

i màu
đồ
ng pha và
vuông pha
đượ
c tái t

o t

i máy thu. Sau
đ
ó, các tín hi

u chói và sai l

ch màu

PAL, được phát tirển nhằm mục đích giảm độ nhạy méo pha của hệ thống NTSC. Về cơ
bản, SECAM chỉ truyền một trong hai thành phần màu trên mỗi dòng và chuyền sang
thành phần màu thứ 2 đối với dòng tiếp theo.
Việc truyền các ảnh video được mã hoá theo dạng số hiện thời đang được phát triển và
thực hiện. Một vài kỹ thuật số cơ bản được thảo luận trong các phần sau.
7.3 HỆ TRUYỀN HÌNH MÀU NTSC
7.3.1 Lịch sử hệ màu NTSC
Năm 1940, để giải quyết các tranh chấp giữa các công ty sản xuất tivi, Hội Đồng Liên Ban
Truyền Thông Hoa Kì, FCC (Federal Communication Commission), đã thành lập Ủy ban
Hệ thống Truyền hình, NTSC (National Television System Committe). NTSC đã quyết
định hệ thống chuẩn Tivi trắng đen bấy giờ sẽ gồm 525 dòng, 30 khung hình mỗi giây,
xen kẽ 2 dòng, tỷ lệ khung hình 4:3 và sử dụng điều chế âm thanh bằng kỹ thuật điều tần.
Tháng 1 năm 1951, NTSC được thành lập một lần nữa để đưa ra các chuẩn cho hệ tivi
màu bấy giờ, gọi là chuẩn NTSC. Do được bổ sung từ các chuẩn tivi trắng đen hiện có nên
mặc dù chuẩn NTSC dành cho ti vi màu nhưng vẫn hoàn toàn tương thích với ti vi trắng
đen đang được sử dụng. Do đó, NTSC nhanh chóng được sử dụng khắp Châu Mỹ và Nhật
Bản.
Chuẩn NTSC được sử dụng ở rất nhiều nước trên thế giới. Ở một số nước, hệ màu NTSC
được thay đổi ít nhiều tạo nên một số phiên bản khác như NTSC-A ở khối Liên hiệp Anh
(đã không còn sử dụng), NTSC-J được sử dụng ở Nhật Bản, NTSC-M sử dụng ở Brazil
hoặc NTSC-4.43 được cải tiến từ NTSC-M.
7.3.2 Các yếu tố kỹ thuật của chuẩn NTSC
Hệ NTSC bao gồm các yếu tố sau: hệ màu, điều chế
và truyền, và phương pháp quét ảnh.
a. Hệ màu
Theo kết quả nghiên cứu phân tích màu sắc, mọi màu sắc đều có thể tổng hợp bởi 3 màu
chính là: Đỏ (R – red), Xanh lá (G – green) và xanh dương (B – blue). Vì vậy, muốn
truyền thành công một ảnh màu bất kì, chỉ cần phân tích điểm từng điểm ảnh của ảnh màu
đấy thành 3 thành phần màu cơ bản (R, G, B), truyền 3 thành phần màu trên đi và tái tạo
trở lại tất cả điểm ảnh từ thành phần màu (R, G, B) nhận được.


n xét v

công th

c tính U’
Y

-

Có biên
độ

đỉ
nh b

ng 1 (biên
độ

đỉ
nh c

a các thành ph

n màu b

ng 1).
-

Ch

n màu g

c (R, G, B) n
ế
u
đượ
c truy

n kèm theo 2
thành phần màu bất kỳ trong 3 thành phần màu cơ bản trên.
Theo nh

n xét trên, ng
ườ
i ta ph

i ch

n 2 trong 3 thành ph

n màu truy

n kèm theo thành
phần chói để bổ sung thông tin màu sắc. Do mắt người rất nhạy với màu xanh lá, người ta
đ
ã không ch

n màu này
để
truy

n 2 thành ph

n màu R, B kèm theo c
ũ
ng không ph

i là gi

i pháp t

i
ưu. Do thành phần màu R, B vẫn mang thông tin về độ chói nên việc truyền tín hiệu thành
ph

n màu c
ơ
b

n R, B s

làm phí ph

m b
ă
ng thông truy

n
đ
i. Vì v


= 0.493(U’
B
– U’
Y
)
(2 h

s

0.877 và 0.493 dùng
để

đả
m b

o biên
độ

đỉ
nh U’
R – Y
và U’
B – Y
không v
ượ
t quá 1)
Để
t

n d

h

tr

c 2 màu trên nh

m t

i thi

u hóa b
ă
ng thông truy

n
đ
i.
VIENTHONG05.TK
Bài giảng: Hệ thống viễn thông 2

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM

S
I

= 0.493 ( U’
R-Y
sin 33
o
+ U’
B-Y
cos 33
o
)
Nhận xét về tín hiệu truyền đi :
- Thành phần chói U’Y tương tự như tín hiệu đen trắng Æ có thể dùng tivi hệ màu đen
trắng để thu.
- Khi thu tín hiệu đen trắng, thành phần màu U’ R – Y và thành phần U’B – Y tự triệt
tiêu lẫn nhau (do khi đó U’R = U’G = U’B = U’Y). Điều này chứng tỏ thành phần SI
và SQ hoàn toàn không chứa thông tin về độ chói.
- Có 2 tín hiệu mang thông tin màu sắc : SI và SQ kèm theo. 2 tín hiệu này lệch một góc
33
o
so với hệ màu R–B chuẩn và được nén theo tỉ số (0.877, 0.493) Æ giảm thiểu sự
phá rối của tín hiệu màu sắc vào tín hiệu chói và thu hẹp giải thông.
- Dãy tần của các tín hiệu (U’Y, SI, SQ) là (4.2, 1.5, 0.5) MHz và được sử dụng trong
phổ tần (0 – 4.2, 2.3 – 4.2, 3.8 – 4.2) MHz, trong đó tín hiệu SQ tận dụng hạn chế về
sự nhạy cảm về mắt người để thu hẹp băng thông truyền đi (băng thông ít hơn nhiều so
với 2 thành phần còn lại).
b. Điều chế và truyền dẫn
Một kênh truyền NTSC (gồm hình và tiếng) chiếm 6 MHz băng thông. Để phân cách giữa
cách kênh NTSC với nhau, người ta sử dụng một tần số phân cách 250 KHz hoàn toàn
không chứa thông tin thuộc vùng thông thấp của trong kênh NTSC ở tần số cao để tách
biệt hoàn toàn với kênh NTSC chiếm tần số trước nó.
Tín hiệu hình (video) được điều chế biên độ trong dãy tần từ 500 KHz đến 5.45 MHz

guard
band
Video
audio
Amplitude
modulation
upper
sideband
Color encoding
Lower sideband
(vestigial)
Tín hiệu âm thanh (audio) được điều tần (FM) bằng tần số 5.75MHz và chiếm băng thông
250 KHz. Sau này, người ta sử dụng tín hiệu MTS, có nghĩa là nhìều hơn một tín hiệu âm
thanh, để truyền âm thanh sterio.
c. Phương pháp quét ảnh
Do có sự lưu ảnh của mắt, nếu ta truyền 24 ảnh mỗi giây, khi tái tạo ảnh, người xem sẽ có
cảm giác một hình ảnh chuyển động liên tục. Tuy nhiên với 24 ảnh mỗi giây, ảnh vẫn bị
chớp và gây khó chịu cho khán giả.
Để khắc phục nhược điểm trên, người ta sử dụng phương pháp quét xen kẽ. Trong phương
pháp này, khi chiếu một ảnh liên tục trong thời gian 1/24 giây, người ta chiếu ảnh đó làm
2 lần, mỗi lần 1/48 giây. Kết quả cho ta cảm giác được xem 48 ảnh mỗi giây thay vì 24
ảnh mỗi giây. Hình ảnh sẽ chuyển động liên tục và ánh sáng không bị chớp.
Để phù hợp với tần số điện lưới đang được sử dụng tại Hoa Kỳ là 60Hz, chuẩn NTSC qui
định sử dụng phương pháp quét xen kẽ với tần số 30 ảnh mỗi giây. Theo cách quét này,
dòng điện tử được quét từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo 2 phần riêng biệt, gọi là
2 mành.
- Mành thứ nhất – mành lẻ: gồm các dòng lẻ: 1, 3, 5, ... và ½ dòng cuối.
- Mành thứ hai – mành chẵn : gồm ½ dòng đầu và dòng 2,4,6 ...
(vì hệ NTSC qui định màn hình gồm 525 dòng nên mỗi mành sẽ gồm 262 dòng và ½
dòng).

10
½ dòng mành 1
Trong thực tế, người ta sử dụng tần số 59.94 Hz thay vì 60 Hz như qui định để loại bỏ
hiện tượng “điểm chạy” trên màn hình trong tần số 60 Hz. Bằng cách sử dụng tần số 59.94
Hz (có nghĩa là tốc độ khung hình là : 29.97 khung hình mỗi giây), người ta đảm bảo được
độ lệch pha của tín hiệu màu chính xác 180 cho mỗi dòng trên màn hình. Điều này rất
quan trọng vì thời điểm bấy giờ ti vi đen trắng vẫn còn được sử dụng. Nó sẽ đảm bảo cho
hệ ti vi đen trắng vẫn thu được tín hiệu chóa mặc dù không cần sử dụng bộ lọc màu như
thiết kế ban đầu. Ngoài ra, nó còn đảm bảo cho các ti vi màu nguyên thủy có thể loại bỏ
những điểm sáng bất thường xuất hiện gần vùng biên màu của hình ảnh hoặc kết hợp với
các phương pháp khác (như dùng bộ lọc lược) để hiển thị ảnh một cách hoàn hảo hơn.
7.3.3 Sự điều chế màu

S
I
và S
Q
được sử dụng để điều chế sóng mang phụ có tần số 3.58 MHz dùng 2 bộ điều chế
cân bằng: một bộ điều chế được lái bởi sóng mang phụ tại pha sine, bộ điều chế kia được
Bài giảng: Hệ thống viễn thông 2

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM

11

S
arctg
S
o
ϕ= +
d. Tách sóng tín hiệu mang màu
Trong phần này ta sẽ tìm hiểu cách thức lấy lại các tín hiệu S
I
và S
Q
từ tín hiệu cao tần U
C

(đây là quá trình ngược của sự điều chế màu).

Tín hiệu mang màu cao tần U
C
được đưa vào bộ tách tín hiệu mang màu. Bộ tách tín hiệu
mang màu thường là bộ tách sóng đồng bộ (còn gọi là bộ tách sóng nhân). Trong máy thu
hình cần phải có mạch tạo dao động tần số mang phụ có tần số và pha đồng bộ với tần số
và pha của dao động tần số mang phụ ở phía phát.
Ta có:

00
oo
QI
[S sin( t+33 ) + S cos( t+33 )]
tC
UU*U U== ω ω
trong đó: là dao động tần số mang phụ ở bên thu.

Ua=

Nếu α = 33
o
+ 90
o
ta có:

0
oo
asin( t + 33 + 90 ) = acos( t + 33 )U =ω ω
o

1
2
I
S
ts
Ua=

Bài giảng: Hệ thống viễn thông 2

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM
e. Bộ lập mã màu hệ NTSC

Hình trên là sơ đồ khối đơn giản của bộ lập mã màu ở hệ NTSC, trong sơ đồ này không vẽ
các mạch ghim, mạch vi phân …
Mạch ma trận hình thành tín hiệu chói theo công thức:

0 299 0 5879 0 114Y.R'. G'.B=+ +'

và tín hiệu đồng bộ màu. Tín hiệu màu đầy đủ ở ngỏ ra C3 được đưa qua
mạch lọc thông thấp có dải thông (0-4.2 MHz).
f. Bộ giải mã màu hệ NTSC

12
Bài giảng: Hệ thống viễn thông 2

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM

Bộ khuếch đại tín hiệu màu tổng hợp nhận và khuếch đại tín hiệu màu tổng hợp U
tổng
, ở
đầu ra bộ khuếch đại ta lấy được hai tín hiệu: độ chói Y và tín hiệu sắc U
C
.
1. Kênh chói
Dây trễ dải rộng có dải thông tần 4.2 MHz và thời gian trễ khoảng (0.3 – 0.7) μs, để cho
tín hiệu chói và các tín hiệu hiệu màu của một phần tử ảnh đến mạch ma trận hoặc đèn
hình màu cùng một lúc. Mạch lọc chắn dải sẽ nén sóng mang phụ và các thành phần phổ
của tín hiệu màu gần f
SC
nhằm giảm ảnh hưởng của tín hiệu màu đến chất lượng ảnh
truyền hình màu.
Khi có mạch lọc chắn dải trong kênh chói, dải thông kênh chói thu hẹp. Vì vậy lúc thu
chương trình truyền hình đen trắng phải tìm cách làm cho mạch lọc chắn dải mất tác
dụng.
2. Kênh màu
Mạch lọc thông dải chọn lấy tín hiệu màu, tín hiệu đồng bộ màu và nén các thành phần
tần thấp của tín hiệu chói nằm ngoài phổ tần tín hiệu màu.
Mạch khuếch đại sắc U

Một số đặc điểm khác của hệ thống NTSC:

13
Bài giảng: Hệ thống viễn thông 2

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM

14
- Méo gây ra do dải tần tín hiệu mang màu bị hạn chế: Vì dải tần tín hiệu mang màu bị
hạn chế nên sinh ra sự nhòe ranh giới giữa các dãi màu thuần khiết nằm kề nhau theo
chiều ngang, làm cho độ chói bị giảm thấp ở vùng giới hạn các dải màu và ở các chi
tiết nhỏ.
- Méo gây ra do dải tần của hai tín hiệu mang màu khác nhau: Sự sai khác dải tần của
U
I
và U
Q
dẫn đến sự sai màu vùng độ chói biến đổi đột ngột bởi vì tại đó tốc độ của U
I

và U
Q
không giống nhau, do đó góc pha ϕ thay đổi theo thời gian. Sự sai khác tần số
còn làm thay đổi giới hạn của các vùng màu trong đồ thị màu.
- Nhiễu của tín hiệu chói vào kênh màu: Khi tín hiệu chói có các đột biến hoặc chứa các
thành phần tần số cao thì dưới tác dụng của nó, đầu ra của các bộ lọc thông dải tần số
f
sc
sẽ xuất hiện các dao động tần số sóng mang phụ. Các dao động này được tách sóng
và gây nhiễu cho tín hiệu màu. Bởi vì tín hiệu mang màu cao tần là điều biên, cho nên

- Máy thu hình PAL phức tạp hơn vì cần có dây trễ 64 µs và yêu cầu dây trễ này có chất
lượng cao.
Bài giảng: Hệ thống viễn thông 2

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM
- Tính kết hợp với hệ truyền hình đen trắng kém hơn hệ NTSC.
Một số đặc trưng cơ bản:
- Tọa độ các màu cơ bản RGB cho máy thu hình:

- Tọa độ màu đối với các tín hiệu sơ cấp bằng nhau:
Màu D
65
: x = 0,3127; y = 0,3290
- Giá trị gamma cho đèn hình của máy thu hình: γ=2,8
7.4.2 Tín hiệu PAL và phương pháp điều chế
Tín hiệu chói (luminance) E
γ


của hệ PAL được xác định theo công thức sau:

''''
114,0587,0299,0
BGR
EEEE ++=
γ
Trong đó , , , - giá trị điện áp tín hiệu chói và ba màu cơ bản sau hiệu chỉnh
gamma.
'
γ

437,02939,0147,0)(493,0
BGRRV
EEEEEE +−−=−=
γ
Hai tín hiệu hiệu màu , có độ rộng dải tần bằng nhau và bằng 1,3 MHz. Cũng như
hệ NTSC, hai tín hiệu màu , điều chế trên một sóng mang phụ theo phương thức
điều chế vuông góc. Nhưng khác với hệ NTSC ở chỗ : thành phần mang tín hiệu E
'
U
E
'
V
E
'
U
E
'
V
E
V
’ đảo
pha (góc pha thay đổi 180
0
) theo từng dòng quét. Việc đảo pha này xảy ra trong thời gian
quét ngược của dòng.

15
Bài giảng: Hệ thống viễn thông 2

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tp.HCM

'
'
U
V
E
E
arctg=
ϕ

Việc đảo pha các thành phần sóng mang phụ mang tín hiệu màu ở hệ PAL là nhằm
giảm ảnh hưởng của méo pha tín hiệu màu (với bất kỳ nguyên nhân nào, chẳng hạn như
méo pha-vi sai v.v…) đến chất lượng ảnh màu khôi phục
'
V
E
Ở bộ giải mã màu, việc cộng tín hiệu màu của hai dòng liên tiếp thường thực hiện bằng
dây trễ có thời gian trễ t
H
( với hệ 625 dòng, t
H
= 64µs), cũng có thể cộng hình ảnh của
chúng tại võng mạc của mắt nhờ hiện tượng lưu ảnh (sử dụng ở máy thu hình PAL)
7.4.3 Tần số sóng mang phụ
Khi chọn tần số sóng mang phụ cần xét đến các yếu tố sau:
- Ảnh hưởng của sóng mang phụ đến ảnh truyền hình đen - trắng . Để giảm tính rõ rệt
của ảnh nhiễu do tín hiệu màu sinh ra trên ảnh truyền hình ở máy thu đen - trắng , tần
số sóng mang phụ ở hệ PAL được chọn theo :

16


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status