CHƠNG I : CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƢỢNG
Chơng I giới thiệu sự chuyển hoá vật chất và năng lợng trong cơ thể thực vật và động vật, một
đặc trng cơ bản của sự sống, quyết định toàn bộ các chức năng khác của cơ thể sống; bao gồm quá
trình trao đổi nớc, trao đổi khoáng, quang hợp và hô hấp ở thực vật, quá trình tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn và cân bằng nội môi ở cơ thể động vật. Những yếu tố ảnh hởng đến quá trình chuyển hoá vật
chất và năng lợng, những ứng dụng các kiến thức về chuyển hoá vật chất và năng lợng vào đời sống
và sản xuất.
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƢỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I . MỤC TIÊU
- Học sinh mô tả đƣợc cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nớc và các ion khoáng.
- Phân biệt đƣợc cơ chế hấp thụ nớc và các ion khoáng ở rễ cây.
- Trình bày đƣợc mối tơng tác giữa môi trờng và rễ trong quá trình hấp thụ nƣớc và các ion
khoáng.
II . THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa. Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấu tạo chi tiết của
lông hút rễ
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra, giới thiệu chƣơng trình Sinh học 11
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
Đặt vấn đề:
- Thế giới sống bao gồm những cấp độ nào?
Đặc tính chung của tất cả các cấp độ tổ chức
sống là gì?
- Cho sơ đồ sau:
MT ?
tạo bên ngoài của hệ rễ?
Học sinh: Rễ chính, rễ bên, lông hút, miền
II . CƠ CHẾ HẤP THỤ NƢỚC VÀ MUỐI
sinh trởng kéo dài, đỉnh sinh trởng. Đặc biệt
KHOÁNG Ở RỄ CÂY.
là miền lông hút phát triển
1. Hấp thụ nớc và các ion khoáng từ đất vào tế
Giáo viên: Dựa vào hình 1.2 hãy tìm ra mối
bào lông hút.
liên hệ giữa nguồn nớc ở trong đất và sự phát
triển của hệ rễ?
Hình 1.3
Học sinh: Rễ cây phát triển hớng tới nguồn
nớc.
. a.Hấp thụ nớc
- Nớc đƣợc hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông
hút luôn theo cơ chế thẩm thấu: đi từ môi trờng nhợc trơng vào dung dịch u trơng của các tế bào rễ
cây nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu (hay chênh
lệch thế nƣớc)
* Hoạt động 2.
b. Hấp thụ muối khoáng
Giáo viên:Cho học sinh nghiên cứu mục 2, - Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một
kết hợp quan sát hình 1.1
cách chọn lọc theo hai cơ chế :
? Bộ rễ thực vật trên cạn phát triển thích nghi - Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi nồng độ cao
với chức năng hấp thụ nớc và muối khoáng đến nồng độ thấp.
nh thế nào?
- Chủ động: Di chuyển ngợc chiều gradien nồng
nớc.
+ Trong môi trờng đẳng trơng tế bào không
thay đổi kích thớc.
- Hệ rễ cây ảnh hởng đến môi trờng: Rễ tiết các
+ Nớc đợc hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút chất làm thay đổi tính chất lý hoá của đất.
luôn theo cơ chế thụ động nh trên.
- Dịch của tế bào lông hút là dịch u trơng do
: dịch tế bào chứa các chất hoà tan và áp suất
thẩm thấu cao trong dịch tế bào chủ yếu do
quá trình thoát hơi nớc tạo nên.
? Các ion khoáng đợc hấp thụ vào tế bào
lông hút nh thế nào?
- Học sinh: Các ion khoáng đợc hấp thụ vào
tế bào lông hút theo 2 con đờng thụ động và
chủ động.
? Hấp thụ chủ động khác thụ động ở điểm
nào?
- Học sinh nêu đợc hấp thụ thụ động cần có
sự chênh lệch nồng độ, còn chủ động ngợc
dốc nồng độ và cần năng lợng.
* Hoạt động 4.
Giáo viên: cho học sinh quan sát hình 1.3
sách giáo khoa yêu cầu học sinh: ghi tên các
con đờng vận chuyển nớc và ion khoáng vào
vị trí có dấu "?" trong sơ đồ?
Học sinh chỉ ra đợc hai con đờng vận
Học sinh :
- Mô tả đợc cấu tạo của cơ quan vận chuyển.
- Thành phần của dịch vận chuyển
- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Phiếu học tập.
III . TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ :
1. Giáo viên treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 học sinh lên chú thích các bộ phận cũng nh chỉ ra con đờng xâm nhập của nớc và muối khoáng từ đất vào mạch gỗ?
* Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nớc với cơ chế hấp thụ muối khoáng ở rễ cây?
* Giải thích vì sao các cây loài cây trên cạn không sống đợc trên đất ngập mặn?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
- Sau khi học sinh trả lời đợc bài cũ, giáo viên
đặt vấn đề:
Vậy con đờng vận chuyển của nớc và các
ion khoáng từ trung trụ rễ đến lá và các cơ
quan khác của cây nh thế nào?
Giáo viên giới thiệu trong cây có hai dòng vận
chuyển:
+ Dòng mạch gỗ (còn gọi là dòng nhựa nguyên
hay dòng đi lên)
+ Dòng mạch rây (còn gọi là dòng nhựa luyện
hay dòng đi xuống)
Đờng kính
Nội dung: Phiếu học tập
Chiều dài
cách nối
Học sinh thảo luận, hoàn thành PHT .?Hãy nêu Thành phần của dịch mạch gỗ
thành phần của Dịch mạch gỗ ?
- Thành phần chủ yếu gồm: nớc, các ion khoáng,
ngoài
ra còn có các chất hữu cơ .
Học sinh đọc sách giáo khoa nêu đợc các thành
phần của dịch.
3. Động lực đẩy dòng mạch gỗ
* Hoạt động 3.
- Động lực gồm :
Giáo viên cho học sinh quan sát hình 2.3 và 2.4
+ Áp suất rễ (động lực đầu dới) tạo ra sức đẩy nớc
? Hãy cho biết nớc và các ion khoáng đợc vận từ dới lên
chuyển trong mạch gỗ nhờ những động lực + Lực hút do thoát hơi nớc ở lá (động lực đầu trên)
nào?
hút nớc từ dới lên.
Học sinh nêu đợc:3 động lực
Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây
mạch rây
2. Thành phần của dịch mạch rây
Cấu tạo
- Thành phần gồm: đờng saccarôzơ, các axit amin,
vitamin, hoocmon thực vật …
Thành
phần
dịch
3. Động lực của dòng mạch rây
Động lực
Học sinh thảo luận, hoàn thành phiếu học tập
số 2:
- Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp
suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan
nhận (mô).
Giáo viên cho 1 học sinh trình bày các em khác
theo dõi, bổ sung hoàn chỉnh.
IV. CỦNG CỐ
*1.Vì sao khi ta bóc vỏ quanh cành hay thân cây thì một thời gian sau phía trên chỗ vỏ bị bóc phình to
ra?
Cách nối
Đầu của tế bào này nối với tế bào kia, hơi vát
Đáp án phiếu học tập số 2
SO SÁNH MẠCH GỖ VÀ MẠCH RÂY
SS
Mạch gỗ
Tiêu chí so
sánh
- Là những tế bào chết
Cấu tạo
-Thành tế bào có chứa licnhin
Mạch rây
- Là những tế bào sống, gồm ống hình
rây và tế bào kèm
- Các tế bào nối với nhau thành những - Các ống rây nối đầu với nhau thành
ống dài đi từ lá xuống rễ
ống dài từ rễ lên lá
Thành
dịch
- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô.
- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nớc.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- Động lực nào giúp dòng nớc và các muối khoáng di chuyển đợc từ rễ lên lá?
2. Bài mới:
- Đặt vấn đề: động lực đầu trên giúp dòng nớc và các ion khoáng di chuyển đợc từ rễ lên lá là sự
thoát hơi nớc ở lá. Vậy quá trình thoát hơi nớc ở lá diễn ra nh thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu cơ
chế thoát hơi nớc ở lá.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.
I. VAI TRÕ CỦA THOÁT HƠI NỚC
Cho học sinh đọc mụcI.1.
1. Lợng nớc cây sử dụng và vai trò của nó
trong cây
? Nớc có vai trò gì trong cây?
- Khoảng 2% lợng nớc cây hấp thụ đợc sử dụng
để tạo vật chất hữu cơ; bảo vệ cây khỏi h hại bởi
nhiệt độ không khí; tạo môi trờng trong...
Hình 3.1
- Thoát hơi nớc chủ yếu qua khí khổng phân bố ở
mặt dới của lá.
- Con đờng thoát hơi nớc:
+ Sự thoát hơi nớc ở mặt dới cao hơn mặt
trên của lá.
+ Tầng cutin (không đáng kể)
+ Khí khổng.
+ Mặt trên lá cây đoạn không có khí khổng
vẫn có sự thoát hơi nớc.
2. Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nớc qua cutin
+ Có hai con đờng thoát hơi nớc là: Qua tầng
và qua khí khổng
cutin và qua khí khổng
- Sự đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lợng
nớc trong tế bào khí khổng.
* Hoạt động 4.
+ Khi no nớc khí khổng mở .
- Giáo viên: cho học sinh đọc mục II.2, quan
sát hình 3.4
+ Khi mất nớc khí khổng đóng.
? Hãy giải thích cơ chế đóng mở của khí
III. CÁC TÁC NHÂN ẢNH HỞNG ĐẾN QUÁ
* Quan sát các cây (cùng loại) trong vờn nhà khi ta bón phân với liều lợng khác nhau.
Phần bổ sung kiến thức:
1. Ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn vùng đó trở nên khô hạn. Em hãy giải thích
tại sao?
Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa có khả năng sống ở vùng khô hạn. Hãy giải
thích vì sao bạch đàn có đợc khả năng kì diệu đó?
2. Vì sao khi trồng cây ngời ta thờng ngắt bớt lá?
3. Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nớc và khoáng, hãy chứng minh cây là một cơ thể thống nhất?
Khí khổng ở trạng thái đóng
Bài 4: CÁC NGUYÊN TỐ DINH DỠNG THIẾT YẾU
VÀ VAI TRÕ CỦA CHÖNG
I. MỤC TIÊU
- Học sinh nêu đợc các khái niệm: nguyên tố dinh dỡng thiết yếu, nguyên tố đại lợng và nguyên tố vi
lợng.
- Mô tả đợc một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dỡng và trình bày đợc vai trò
đặc trng nhất của các nguyên tố dinh dỡng thiết yếu.
- Liệt kê đợc các nguồn cung cấp dinh dỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ đợc.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích sơ đồ.
- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lý, bón đúng và đủ liều lợng. Phân bón phải ở dạng dễ hoà tan.
II . THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 và hình 5.2 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập.
- Bảng 4.1, 4.2 sách giáo khoa
Hoặc bố trí đợc thí nghiệm 1 trong sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
GV bổ sung, hoàn chỉnh
II. VAI TRÕ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DỠNG TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT
* Hoạt động 2.
1. Dấu hiệu thiếu các nguyên tố dinh dỡng
? Dựa vào mô tả của hình 4.2 và hình 5.2, hãy
giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt màu đỏ?
…, thiếu N lá có màu vàng nhạt?
Học sinh học theo phiéu.
Học sinh giải thích đợc vì chúng tham gia vào
thành phần của diệp lục
Nghiên cứu mục II để hoàn thành PHT,
Phiếu học tập
Nguyên Dấu hiệu
tố dinh thiếu
dỡng
Vai trò
Ni tơ
Phốt
pho
2. Vai trò của các nguyên tố khoáng
Magiê
Can xi
* Hoạt động 3.
- Vai trò:
+ Tham gia cấu tạo chất sống
+ Bón ít cây sinh trởng kém
+ Nồng độ tối u cây sinh trởng tốt
+ Ô nhiễm nông sản
+ Quá mức gây độc hại cho cây
+ Ô nhiễm môi trờng nớc, đất…
Tuỳ thuộc vào loại phân bón, giống và loài cây và
giai đoạn phat triển để bón cho phù hợp để bón liều
Học sinh nêu đợc bón liều lợng phù hợp cây lợng phù hợp.
sinh trởng tốt mà không gây độc hại cho cây
và môi trờng.
? Bón phân hợp lí là gì?
IV. CỦNG CỐ
* Thế nào là nguyên tố dinh dỡng thiết yếu?.
* Giải thích vì sao khi bón phân ngời ta thờng nói “trông trời, trông đất, trông cây"?
Chọn đáp án đúng:
1. Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh dỡng khoáng:
A. Nitơ
B. Kali
* C. Magiê
D. Mangan
Phốt pho
Lá có màu lục sẫm, các gân lá Thành phần của axit
màu huyết dụ, cây còi cọc
phôtpholipit, côenzim
Magiê
Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, Thành phần diệp lục
da cam, vàng, tím
Can xi
Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, Thành phần của vách tế bào và màng tế bào,
da cam, vàng, tím
hoạt hoá enzim
Bài 5: NI TƠ VÀ ĐỜI SỐNG CỦA THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
nuclêic,
ATP,
Học sinh:
- Nêu đợc vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây.
- Trình bày đợc quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh vẽ hình 5.1; 5.2.Sách giáo khoa
- Nitơ có trong thành phần các hợp chất của
cây: prôtêin, axit nuclêic, ATP ....
II. QUÁ TRÌNH ĐỒNG HOÁ NITƠ TRONG MÔ
- Nitơ còn có vai trò điều tiết quá trình trao THỰC VẬT
đổi chất
Gồm:
Hoạt động 2.
Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu mục
II.1
- Quá trình khử nitrat
- Quá trình đồng hoá NH3 trong mô thực vật
? So sánh dạng nitơ cây hấp thụ từ môi trờng ngoài với dạng nitơ trong cơ thể thực
vật, rồi đánh dấu x vào phiếu
học tập
1. Quá trình khử nitrat
Phiếu học tập
Các chất
chứa Nitơ
Nitơ từ môi
trờng vào
cây
Nitơ trong
cây
*Nguồn dự trữ nhóm amin cần cho quá trình tổng
thế nào?
hợp axít amin, trong cơ thể thực vật khi cần thiết.
HS nêu đợc NH3 trong mô thực vật đợc
đồng hoá theo 3 con đờng :
- Amin hoá trực tiếp
- Chuyển vị amin
- Hình thành amit
? Sự hình thành amit có ý nghĩa gì?
- Học sinh:
- Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹ nhiều.
- Nguồn dự trữ nhóm amin
IV. CỦNG CỐ
- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?
- Hiện nay trên thế giới, cũng nh trong nớc đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân tử bằng cách nào?
- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trờng với thực vật?
- Hãy ghép nội dung ghi ở mục b cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hoá nitơ
a, Các quá trình đồng hoá nitơ:
+ Amin hoá trực tiếp
+ Chuyển vị amin
+ Hình thành amít
b, Bằng cách:
1. axit xêtô + NH3
2. a.a + axit xêtô
axit amin
a.a mới + a. xêtô mới
3. axitỏ – xêtôglutaric + NH3
Prôtêin- enzim
X
axit nuclêic
X
Bài 6: NITƠ VÀ ĐỜI SỐNG CỦA THỰC VẬT
(tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
- Học sinh:
- Nhận thức đợc đất là nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây.
- Nêu đợc các dạng nitơ cây hấp thu từ đất, viết đợc công thức của chúng.
- Mô tả đợc quá trình chuyển hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất thành dạng nitơ khoáng
chất.
- Nắm đợc các con đờng cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng.
- Trình bày đợc mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Hình 6.1, 6.2 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Phiếu học tập
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao thiếu nitơ trong môi trờng dinh dỡng, cây không thể phát triển bình thờng đợc?
- Nêu các con đờng đồng hoá nitơ trong mô thực vật?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nitơ khoáng
Ni tơ vô cơ
Nitơ hữu cơ
(xác sinh vật)
Ni tơ hữu
cơ
? Trong đất có những dạng nitơ nào, loại nitơ
mà cây có thể hấp thụ đợc?
Sau khi thảo luận học sinh điền vào phiếu.
- Giáo viên: gọi một học sinh trình bày, sau đó
cho các em khác nhận xét, chỉnh sửa .
* Hoạt động 3.
Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6.1
? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất trong quá Xác SV
trình chuyển hoá nitơ trong tự nhiên?
Từ NH3
VK amôn hoá
VK nitơtrat hoá
Từ NH+4 hoá
NH+4
NO-3
VSV phân giải
sinh học
Con đờng sinh học cố định nitơ :
NH3
Nitrogenaza
.- Giáo viên cho các em trình bày, sửa chữa N2+ H2
hoàn chỉnh.
NH3
* Hoạt động 5.
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở
mục IV.
? Thế nào là bón phân hợp lí?
? Phơng pháp bón phân?
IV. BÓN PHÂN VỚI NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG VÀ MÔI TRỜNG
? Phân bón có quan hệ với năng suất cây trồng 1. Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng
và môi trờng nh thế nào?
- khái niệm bón phân hợp lý
- Tác dụng:
+ Tăng năng suất cây trồng
+ Không gây ô nhiễm môi trờng
2. Các phơng pháp bón phân
- Bón phân cho rễ
- Bón phân cho lá
+ NO3- dễ bị rửa trôi
Nitơ hữu cơ trong xác Kích thớc phân tử lớn
sinh vật
Cây không hấp thu đợc
Đáp án phiếu học tập số 2
CÁC CON ĐỜNG CỐ ĐỊNH NITƠ
Các con đờng cố định
nitơ
Điều kiện
Phơng trình phản ứng
- Nhiệt độ khoảng 2000C và 200
atm trong tia chớp lửa điện hay N2 +3H2
trong công nghiệp
3 NH3
+ Nhóm vi sinh vật sống Enzim nitrogenaza
tự do
N2 +3H2
3 NH3
+ Nhóm vi sinh vật sống
cộng sinh
- Thớc nhựa có chia mm
- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ
- Ống đong dung tích 100 ml
- Đũa thuỷ tinh
- Hoá chất: dung dịch dinh dỡng (phân NPK) 1g/lit
III. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
- Chia lớp thành 4 nhóm
1. Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nớc ở hai mặt lá
Dùng 2 miếng giấy tẩm côban clorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt lên mặt trên và mặt dới của
lá
Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dới lá, dùng kẹp, kẹp lại
Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng
2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK
Mỗi nhóm làm 2 chậu:
+ Một chậu thí nghiệm (1) cho vào dung dịch NPK
+ Một chậu đối chứng (2) cho nớc sạch
Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rế mầm tiếp xúc với nớc
Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau
IV . THU HOẠCH
Mỗi học sinh làm một bản tờng trình, theo nôi dung sau:
1. Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nớc của lá tính theo thời gian:
Ngày, giờ
Nhóm
Tên cây, vị trí của Thời gian chuyển màu của giấy côban
lá
Hình 8.1 Sơ đồ quang hợp ở cây xanh.
Hình 8.2 Cấu tạo của lá cây.
Hình 8.1 Cấu tạo của lục lạp
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tờng trình thực hành của học sinh
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.
Giáo viên : Cho học sinh quan sát hình 8.1
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở CÂY
XANH.
? Em hãy cho biết quang hợp là gì?
1. Quang hợp là gì?
Học sinh nêu đợc quang hợp là quá trình tổng Quang hợp là quá trình trong đó năng lợng ánh
hợp chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời xảy sáng mặt trời đợc lá (diệp lục) hấp thụ để tạo ra
cacbonhyđrat và ôxy từ khí CO2 và H2O
ra ở thực vật.
Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng viết phơng trình tổng quát của quá trình quang hợp ?
Sau khi học sinh viết xong, giáo viên cho sửa
chữa, bổ sung.
Đặc điểm
cấu tạo
Chức
năng
Bề mặt lá
Phiến lá
Lớp biểu bì
dói
Lớp cutin
Lớp tế bào
mô dậu
Lớp tế bào
mô khuyết
II. LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP
1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với
chức năng quang hợp.
* Về hình thái:
Diện tích bề mặt lớn để hấp thu các tia sáng.
Biểu bì có nhiều khí khổng để CO2 khuếch tán
vào.
* Về giải phẫu:
Hệ gân lá dẫn nớc, muối khoáng đến tận tế bào
nhu mô lá và sản phẩm quang hợp di chuyển ra
? Lá có cấu tạo thích nghi với chức năng khỏi lá.
quang hợp nh thế nào: về hình thái và giải
Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng
tilacôit là chất nền (strôma)
Các
tilacôit
(grana)
3. Hệ sắc tố quang hợp.
Chấtnền
Hệ sắc tố gồm:
(strôma)
? Lục lạp có cấu tạo nh thế nào? và có chức
năng gì?
-Sắc tố chính: Diệp lục a hấp thu năng lợng ánh
Học sinh trả lời bằng cách điền vào phiếu số sáng chuyển hoá thành năng lợng trong ATP và
2
NADPH
Giáo viên : Cho 1 em trình bày, các em khác - Các sắc tố khác (carôtenôit, xantôphyl,
nhận xét bổ sung.
phycobilin) hấp thụ và truyền năng lợng cho sắc tố
chính (diệp lục a) và bảo vệ sắc tố chính
* Hoạt động 5.
Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu mục II.3
? Nêu các loại sắc tố của cây, và vai trò của
chúng trong quang hợp?
Học sinh làm việc theo nhóm
Giáo viên : Cho 1 em trình bày, các em khác
tán vào và ra dễ dàng.
Lớp biểu bì Lớp biểu bì dới có nhiều Thuận lợi cho khí CO2
dói
khí khổng
khuếch ttán vào dễ dàng.
Lớp cutin
Mỏng
ánh sáng xuyên qua dễ
dàng
Lớp tế bào Lớp tế bào mô dậu xếp Nhận đợc nhiều ánh sáng
mô dậu
xít nhau chứa các hạt màu
lục
Lớp tế bào Lớp tế bào mô khuyết có Thuận lợi cho khí khuếch
mô khuyết nhiều khoảng trống
tán vào dễ dàng.
Hệ gân lá
Phân nhánh đến tận các tế Vận chuyển nớc và muối
bào
khoáng đến tận từng tế
bào
Đáp án phiếu học tập số 2
CÁC BỘ PHẬN CỦA LỤC LẠP
Các bộ phận của
- Nêu đợc các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng đợc sử dụng trong pha tối.
- Nêu đợc điểm giống và khác giữa các con đờng cố định CO2 trong pha tối ở những nhóm thực vật
C3,C4 và CAM. Nguyên nhân.
- Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trờng sống.
- Nêu tên các sản phẩm của quá trình quang hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
Hình 9.1 Sơ đồ các quá trình của 2 pha trong quang hợp.
Hình 9.2 Chu trình Canvin.
Hình 9.3 Sơ đồ chu trình C4
Hình 9.4 Giải phẫu và vị trí cố định CO2 ở lá thực vật C4
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong; phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
Quang hợp ở cây xanh là gì? Lá cây xanh đã có những đặc điểm gì thích nghi với quang hợp?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung kiến thức
I. THỰC VẬT C3
* Hoạt động 1.
Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu mục
I.1, sơ đồ 9.1
? Pha sáng diễn ra ở đâu? những biến đổi
nào xảy ra trong pha sáng? Sản phẩm của Hình 9.1
pha sáng là gì?
1. Pha sáng
Học sinh thảo luận trình bày Giáo viên - Nơi diễn ra: Tilacoit
thực vật C4
+ Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1 - 5 điP
+ Sản phẩm đầu tiên: APG
+ Pha khử APG
PGA
C6H12O6
+ Tái sinh chất nhận là: Rib-1,5- diP.
+ Sản phẩm cuối cùng :Cácbon hyđrát
thực
vật C3
Nhóm thực
vật
Quang
hô
hấp
Chất
nhận
CO2 đầu tiên
Enzim
cố
định CO2
Sản
phẩm
đầu tiên của
Đại diện
Chất
Nhận
CO2
SPhẩm
đầu tiên
Thời
ian cố
định
CO2
QH
ở
TV
C3
QH ở
TV C4
QH ở
TV
CAM