Giới thiệu về thế giới sống
Tiết 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống
1. Mục tiêu bài học
Nêu đợc các cấp độ tổ chức của thế giới sống:
+ Giải thích tại sao tế bào là cấp độ tổ chức thấp nhất của thế giới sống,
phân tích mối quan hệ qua lại giũa các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
+ Khả năng: rèn luyện t duy phân tích tổng hợp kĩ năng làm việc độc lập
hoặc theo nhóm học sinh.
+ Thái độ: Thấy đợc thế giới sống rất đa dạng nhng co sự thống nhất.
2. Phơng tiện dạy học
Trang vẽ 1( Trang 7) sgk+ giáo án
3. Tiến trình bài học
- ổn định tổ chức lớp
- Bài học
Hoạt động của thầy trò Nội dung
Giáo viên: cho học sinh quan sát hình
1
? Tổ chức của thế giới sốnggồm
những tổ chức nào
Giáo viên: hớng dẫn cho học sinh
đọc
SGK cho biết hệ thống sống từ tế bào
trở lên có những tổ chức nào?
GV: Mỗi cấp có đặc điểm gì?
HS : cho biết các cấp tổ chức nào của
thế giới sống là cơ bản?
GV yêu cầu HS đa ra các cấp độ cơ
bảncủa thế giới sống?
GV cho HS đọc mục 2.Sau dó đặt câu
hỏi :
1. Các cấp độ tổ chức của thế giới
2
chuyển sang
CT để tăng diẹn tích tiếp xúc với TĐ
với bên ngoài.
GV cho HS đọc mục 2.
GV yêu cầu HS ví dụ về sự diều
chỉnh ?
Tại sao ở nguời ăn uống không hợp lí
sẽ phát sinh bệnh.
GV yêu cầu HS đọc mục 3 SGK cho
biết .
Tại sao thế hệ sau có đặc diểm giống
thế hệ trớc .
+ Giải thích rại sao sinh vật đa dang
phong phú.
4.Củng cố : cho học sinh viết sơ đồ
về các cấp tổ chức của thế giới sống.
Cho học sinh đọc kết luận SGK trang
9
5. Hớng dẫn về nhà: trả lời câu hỏi
SGK và đọc bài 2.
- Tổ chức theo nguyên tắc thứ
bậc
+ T/c sống đc tổ chức nguyên tắc
thứ bậc tổ chức cấp dới làm nền
tảng cho tổ chức cấp trên tổ chức
cấp trên co những đặc điểm nổi
trội mà tổ chức cấp dới không có
đc.
+ Các cấp tổ chức sống có cấu
- Kiến thức: Sau khi hoàn thành bài này h/s cần phải nêu đợc khái niệm
giới, trình bày hệ thống phân loại 5 giới, nêu đặc điểm chính của mỗi
giới.
- Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát thu nhận kiến thức từ sơ đồ tranh
vẽ.
- Thái độ: Sing giới thống nhất từ một nguồn gốc chung
+ Giáo dục: Sự bảo tồn đa dạng của sinh học.
2. Phơng tiện dạy học
- Tranh vẽ: Phóng to tranh hình 2 SGK trang 10
- Phiếu học tập và thiết bị có liên quan
3. Tiến trình T/c bài học
- ổn định T/c
- Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu những cấp tổ chức của thế giới sốngmối
quan hệ với chúng? Tại sao xem tế bào là cấp độ cơ bản của thế giới
sống?
- Bài mới:thế giới sinh vật đa dạng phong phúđợc chia làm bao nhiêu
giới? Đặc điểm của mỗi giới là gì?Chúng ta cùng giải quyết bài học
hôm nay.
Hoạt động thầy- trò Nội dung
GV cho HS đọc SGK trả lời: Thế nào
là giới?
HS bổ sung, GV chốt lại, HS phát
biểu thế nào là khái niệm giới.
GV: Thế giới sinh vật đợc phân loại
thành các nhóm theo trình tự nào?
HS đọc sách giáo khoa để trả lời
GV sử dụng H2 SGK cho HS phân
biệt giới
GV hớng dẫn hoc sinh đọc bài em có
1. Giới và hệ thống phân loại 5
Đặc điểm chung của giới thực vật?Có
nhng ngành TV nào? Vai trò của TV
+ Lãnh giới VSV cổ
+ Lãnh giới SV nhân thực
+Lãnh giới vi khuẩn
2. Đặc điểm chính của mỗi giới
- Giới khởi sinh: gồm các vi
khuẩn
+ Đặc điểm: thuộc tế bào nhân
sơ, đơn bào , sống tự dỡng, dị
dỡng, hoại sinh, ki sinh.
+ Xuất hiện sớm nhất, tiến hoá
theo nhóm riêng và có thể
sống trong những điều kiện
khắc nghiệt.
- Giới nguyên sinh: Tảo, nấm
nhầy, đông vật nguyên sinh
+ Tảo: là sinh vật nhân thực
đơn bào và đa bào có sắc tố
quang hợp( tự dỡng) sống dới
nớc
+ Nấm nhầy: SV nhân thực cơ
thể đơn bào nhng tồn tại ở 2
phai(đơn bào, hợp bào) dị dỡng
hoại sinh
+ĐV nguyên sinh:Là SV đơn
bào, nhân thực sống dị dỡng
- Giới nấm: gồm các sinh vật
nhân thực cơ thể đơn bào hoặc
đa bào
Giới Đặc điểm cấu
tạo
Đặc điểm
sinh dỡng
Hinh thức
sinh sản
Vai trò
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
- Củng cố: HT lại 5 giới bằng sơ đồ SGK
+ Những đặc điểm giống và khác giữa hệ thống phân loại 5 giới và HT
3 lãnh giới
- Về nhà: Trả lời câu hỏi cuối bài.
Phần 2 : Sinh học tế bào
Chơng I :Thành phần hoá học của tế bào.
Bài 3 : Nguyên tố hoá học và nớc.
I, Mục tiêu : Sau khi học xong bài này HS cần giải thích tại sao nguyên tố
Cacbon là nguyên tố cần thiết cho thế giới sống? Hiểu dợc thế giới sống
mặc dù đa dạng nhng thống nhất về thành phần hoá học.
_ Trình bày vai trò của nớc , cấu trúc hoá học của nớc , quyết dịnh đặc lý
hoá học của nớc ntn.
_ Kĩ năng : phân tích hình vẽ, t duy so sánh phân tích tổng hợp, rèn luyện
kĩ năng hoạt động cá nhân .
_ Thái độ : Thấy rõ tính thống nhất của vật chất .
II, Phơng tiện dạy học
_ Tranh vẽ cấu tạo của nớc , dạng rắn, lỏng .
cơ .
_ Các nguyên tố hoá học có trong cơ
thể sống chia thành hai loại :
+, Nguyên tố đa lợng : là nguyên tố
chiếm tỉ lệ trong khối lợng khô của
cơ thể .
Ví dụ : C, N, O, H
2
Chúng tham gia cấu tạo nên các đại
phân tử hữu cơ nh protein , axit ,
Gv yêu cầu HS quan sát hình 3.1 .
HS mô tả cấu tạo của nớc .
GV tại sao con nhện nớc chạy hoặc
đúng trên mặt nớc.
GV : HS quan sát hình 3.2 và trả lời
lệnh trong SGK.
GV nớc có vai trò quan trọng nh thế
nào đôi với sự sống ?
+, Nguyên tố vi lợng : là những
nguyên tố chiếm tỉ lệ rất nhỏ <0,01%
Khối lợng khô của cơ thể nhng dóng
góp phần quan trọng Fe, Cu , Zn,
Mn.
Ví dụ : thiếu iot mắc bệnh bớu cổ .
TV thiếu Mn cây phát triển chậm
II, Nớc và vai trò của nớc trong tế
bào.
1, Cấu trúc và đặc tính hoá học của
nớc.
5, Bài tập : trả lời câu hỏi SGK và đọc mục em có biết.Tiết 4: CACBON HYĐRAT và LYPIT
I, Mục tiêu bài học: SAu khi học sinh học xong bài, học sinh cần:
_Liệt kê đợc các loại đờng đơn, đờng đôi, đơng đa có trong cơ thể sinh
vật.Trình bày đợc chức năng của từng loại đờng trong cơ thể sinh vật, liệt
kê đợc các loại lypit trong cơ thể sinh vật và chức năng của nó.
_Kỹ năng: Phân biệt các loại saccarit, lypit và cấu tạo tính chất vai trò
II, Phơng tiện dạy học
Hình 4.1, 4.2 SGK. Tranh ảnh mọt số thực phẩm
III, Tiến trình bài học
1, Tổ chức
2, Kiểm tra: Các nguyên tố đa lợng? Vi lợng trong tế bào? Vai trò của
chúng? Lấy VD minh hoạ
_Tại sao phải thay đổi thức ăn thờng xuyên?
3. Bài mới: Trong tế bào có những loại hợp chật hữu cơ nào? Cấu tạo và
vai trò của chúng trong tế bào ntn?Chung ta nghiên cứu bài 4
Hoạt động thầy_trò Nội dung
GV cho HS đọc SGK
?Các hợp chất hữu cơ quan trọng cấu
tạo nên mọi loại tế bào của cơ thể là
gì?
Đặc điểm chung của các nhóm hợp
chất hữu cơ
_GV cho HS đọc lệnh trong SGK và
trả lời lệnh .
GV phát phiếu học tập số một nhng
câu hỏi định hớng .
_ Trình bày cấu trúc của đờng
xét : đờng đa gồm những loại nào?
tính chất chung của chúng.
Tinh bột tồn tại ở đâu ?
Con ngời dùng tinh bột ở nhng dạng
nào ?
Gv cho HS đọc mục II SGK.
Sau đó thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi.
tính chất của lipit , các dạng lipit th-
ờng gặp? Dàu và mỡ khác nhau ntn?
HS quan sat hình 4.2 và nêu cấu trúc
và chức năng của mỡ.
GV cho HS nghiên cứu SGK .
Photpho và lipit có cấu tạo nh thế nào
?
Vai trò của colestêrol thừa ? hiện t-
ợng là gì?
_Các loại đơng đôi
Saccarozo( đờng mía) +
Mnatozo( mạch nha)+ Lactozo( đờng
sữa)
Đờng đa: Gồm nhiều phân tử đơng
liên kết với nhau tạo thành glicozen,
tinh bột, xenlucôzơ, kitin.
Ví dụ : Các đờng phân glucôzơ liên
kết với nhau tạo thành glicôzen, tinh
bột, xenlulôzơ, kitin.
2.Chức năng của cacbonhiđrat .
_ là nguồn năng lợng dự trữ cho tế
bào, cho cơ thể.
và động vật: một số hocmon giới tính
nh testostêrol và ostrogen cùng là
một dạng lipit.
4.Sắc tố và vitamin .
Một số sắc tố nh carotennoit và một
số vitamin A, D, E, K là một dạng
lipit.
4. Củng cố :
Chỉ tiêu Cacbonhyđat lipit
Cấu tạo
tính chất
vai trò
5.Dặn dò : trả lời câu hỏi cuối bài.
Tiết 5: PRÔTÊIN
I, Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này học sinh cần:
_Kiến thức: Phân biệt cấu trúc bài 1, 2, 3, 4 của P nêu đợc các yếu tố
ảnh hởng đến chức năng prôtêin giải thích cho VD
_Kỹ năng: Rèn luyện t duy khái quát trìu tợng kỹ năng làm việc theo
nhóm.
_Thái độ: Nhận thức đúng tại sao prôtêinlại xem là cơ sở của sự sống
II, Chuẩn bị: SGK + tranh vẽ phóng to
III, Tiến trình tổ chức bài học
1. Tổ chức
2. Kiểm tra
Hãy cho biét tính chất vai trò của một vài đại diện của các loại đờng
đôi, đơng đa
3, Bài mới
Các em có biét thực sự của s sống là gì? (P + axitnuclêic). Vậy tại
sao khi ăn thịt gà khác với cá, thịt hổ
và trình tự các axitamin trong
chuỗi polypeptit tạo ra tính
đa dạng và đặc thù của nó
2, Cấu trúc bậc 2
Chuỗi pôlypectit co xoắn lại
hoặc gấp nếp tạo nên nhờ các H2
trong chuỗi với nhau,
3, Cấu trúc bậc 3, 4
GV: Khi nhiệt độ cao hoặc PH không
phù hợp suy ra P thay đổi nh thế thế
nào ?
GV cho HS đọc thông tin SGK trả lời
câu hỏi P có chức năng ntn?Cho VD
_ Cấu trúc bậc 3: là hình dạng
của phân tử P trong không gian
3 chiều do cấu trúc bài 2 cuọn
xếp theo kiểu đặc trng cho mỗi
loại P tạo nên khối cầu.
_ Cấu trúc bậc 4: 2 hay nhiều P
phối hợp với nhau tạo nên phức
hợp P lớn hơn tạo nên cấu trúc
bậc 4 hoàn chỉnh.
II,Chức năng của P
_ P cấu trúc nên tế bào cơ thể:
VD: Sợi colugen tham gia cấu
trùc vào mô liên kết Chức năng
vào mô liên kết.
Chức năng: TĐC, Điều hoà
quảtình TĐC (hoocmôn)
_ D trữ axitamin (P dự trữ Trong
mạch ? chiều xoắn? giữa hai mạch
liên kết với nhau bằng liên kết gì ?
Tại sai gọi là nguyên tắc bổ xung?
Tại sao ADN vừa đa dạng vừa đặc
thù?
GV yêu cầu HS đọc mục 2
cho biết chức năng của ADN.
HS thảo luận nhóm và trả lời lệnh
mục 2
I, Axitđêôxiribô nuclêic ( ADN )
1,Cấu trúc ADN.
_ ADN dợc cấu trúc theo nguyên tắc
đa phân mỗi dơn phân là 1 nuclêotit.
Có 4 loại nuclêotit :
Ađêmin : A Guamin : G
Timin : T Xytômin: X
Các nuclêotit liên kết với nhau tạo
nên 1 chuỗi poly nuclêotit.
A liên kết với T bằng 2 liên kết H
2
G liên kết với X bằng 3 liên kết H
2
2 chuỗi poly nuclêotit xoắn kép theo
chiều từ trái qua phải tạo nên cấu trúc
xoắn kép đều đặn .
Cấu trúc Nu 3 TP
_Đờng đêôxi C
5
H
10
P.
II, Axit ribônuclêotit ( ARN )
1, Cấu trúc ARN.
đợc cấu tạo bởi một chuỗi poly
nuclêotit
Mỗi một dơn phân gồm :
Đờng ribôzơ C
5
H
10
O
5
H
3
PO
4
bazơ A, U, G, X
Phân tử ARN ngắn hơn , thời gian
tồn tại ngắn hơn so với ADN.
Có 3 loại ARN : mARN , tARN,
rARN .
2,Chức năng.
Loại ARN Chức năng
mARN Truyền đạt thông tin
ADN ARN P
rARN cấu tạo ribôxôm nơi
THP
tARN vận chuyển các axit
amin
d,các phân tử hữu cơ > các phân tử vô cơ > các đai phân tử >
hẹ thống sieu phân tử > bào quan
Các đại diện nhóm trình bày lớp bổ sung GV TN.
2, Sinh vật bao gồm những giới nào ?
a, Giới khởi sinh , giới nguyên sinh , giới nấm , giới thực vật và
giới động vật.
b,Giới vi khuẩn , giới khởi sinh , giới nguyên sinh , giới thực vật
và giới động vật .
c, Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới tảo , giới thực vật , giới
động vật
d, Giới vi khuẩn , giới đơn bào, giới đa bào , giới TV, giới ĐV
Các nhân trình bày , lớp bổ sung GV TN
3, Sinh vật nhân thực gồm các giới nào ?
a, Giới khởi sinh, giới nấm, giới TV, giới động vật.
b, Giới nguyên sinh , giới nấm , giới thực vật , giới động vật.
c, Giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật.
Câu 1
a
Câu 2
a
Câu 3
c
d, Giới nguyên sinh , giới tảo, giới thực vật, giới động vật.
Các nhân trình bày lớp bổ sung GV TN.
II, Xếp tên các đờng ( cột b) phù hợp với từng loại ở cột hợp chất hữu cơ ( cột
a) và ghi kết quả ở cột c.
STT A B C
1 Đờng đơn a,tinh bột 1 d
2 Đờng đôi b, glicôzen
3 Đờng đa c, Saccarôzơ 2c
Câu1 : cấu trúc phân tử P có thể biến tính bởi :
a, liên kết phân cực của các phân tử H
2
O
b, nhiệt độ
c, Sự có mặt của O
2
d, Sự có mặt của CO
2
Câu 2 : Khi hạ đờng huyết ngời ta thờng bổ sung
a, Prôtêin
b, Vitamin
c, Lipit
d, Đờng
Câu 3 : Sinh vật gồm những giới nào ?
a,Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm , giới
thực vật, giới động vật
b,Giới vi khuẩn , giới khởi sinh , giới nguyên sinh ,
giới thực vật và giới động vật .
c, Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới tảo , giới
thực vật , giới động vật
d, Giới vi khuẩn , giới đơn bào, giới đa bào , giới TV,
l=3060 A
0
C=90(V
X)
M=5400000đvC
A=T=360
G= X= 540
Cấu trúc của mARN
32
O
17
d, C
18
H
36
O
15
Câu 6 : Yếu tố nào qui định cấu trúc bậc một của
prôtêin
a,Độ biến của liên kết peptit
b, Số lợng axit amin
c, Trinh tự sắp xếp các axit amin
d, Cả b và c.
Câu 7: P cấu tạo từ các nguyên tố nào ?
a. C, H, O, N b. C, H, O, Ca
c. C, H, O, S d. C, H, O, P
Câu 8 : Những đờng nào thuộc đờng đơn :
a,Fructôzơ, glucôzơ, saccarôzơ , hêxôzơ
b, glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ, hêxôzơ
c,glucôzơ , galactôzơ, saccarôzơ, hêxôzơ
d, fructôzơ, galactôzơ, saccarôzơ, hêxôzơ
Câu 9 : Lipit là gì ?
a, lipit là chất béo đợc cấu tạo từ C, H, O, N.
b,lipit là chất hữu cơ đợc cấu tạo từ C, H, O.
c,lipit là hợp chất hữu cơ tan trong nớc.
d, Cả a và b.
Câu 10 : ADN đặc trng bởi :
a, Số lợng các nuclêôtit.
GV cho HS đọc mục I
1
thảo
luận .
HS nêu đặc điểm
chung của tế bào nhân sơ.
GV cho học sinh quan sát
hình 7.1
Kích thớc nhỏ của tế bào
mang lợi ich gì?
HS trả lợi lệnh ( trang 31 )
I, Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
1, Thuyết tế bào
_ Mọi sinh vật đều đợc cấu tạo từ một
hoặc nhiều tế bào.
_ Tế bào là đơn vị cơ bản tạo nên mọi cơ
thể sinh vật
_ Thế giới sống đợc cấu tạo từ 2 loại tế
bào:
+, Tế bào nhân sơ
+, Tế bào nhân thực
Tất cả tế bào đều có 3 TP chính : màng sinh
chất, TB chất, nhân hoặc vùng nhân.
2, Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
_ có kích thớc nhỏ ( khoảng
10
1
so với TB
nhân thực)
_ cha có nhân hoàn chỉnh( nhân sơ)
Tại sao vi khuẩn gọi là tế bào
nhân sơ.
Sinh trởng và sinh sản nhanh.
S là diện tích bề mặt , V là thể tích tế bào .
II, Cấu tạo tế bào nhân sơ.
_TB nhân sơ.
_ màng sinh chất và thành phần tế bào
TBC, vỏ nhầy, lông , roi.
vùng nhân .
1, Thành tế bào, vỏ nhầy, lông, roi màng sinh
chất
_ thành tế bào : bao bọc bên ngoài giữ cho tế
bào vi khuẩn có hình thái ổn định.
_ Cấu tạo peptidôlican ( cấu tạo từ các chuỗi
cacbonhyđrat liên kết với nhau bằng doạn
polipeptit ngắn.
Đặc điểm : chất pêptiđôglycan có tính nhuộm
màu bằng thuốc nhuộm G ram > vi khuẩn
G ram ( ) và vi khuẩn gram .
*, Màng sinh chất .
Đợc cấu tạo bởi 1 lớp kép photpholipit và P
Lông và roi : làm cho vi khuẩn di chuyển dễ
dàng , một số vi khuẩn gây bệnh lông giúp
cho vi khuẩn bám vào tế bào ngời.
2,Tế bào chất.
Là vùng nằm giữa màng sinh chất và nhân
gồm 2 thành phần chính.
Bào tơng ( là chất keo bán lỏng ) chứa các
chất vô cơ và hữu cơ khác nhau .
+, Ribôxôm : đợc cấu tạo từ rARN và P
a, Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì ? Chức năng của lông và roi.
b, u thế kích thớc nhỏ và có vai trò gì ?
3, Bài mới tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác tế bào nhân sơ.
Hoạt động GV và HS Nội dung
Gv cho HS nghiên cứu
SGK cho biết đặc điểm
chung của những tế bào
nhân thực gồm những
I, Đặc điểm chung của tế bào nhân thực .
_ tế bào nhân thực có kích thớc lớn .
_ Cấu tạo tế bào gồm 3 thành phần chính .
+, Màng sinh chất
thành phần nào?
HS: Phân biệt sự khác
nhau giữa tế bào nhân
thực và tế bào nhân sơ?
GV cho HS quan sát hình
II 8.1 ( hình A và B)
HS nêu đợc thành phần
cấu tạo của tế bào thực
vật và động vật
HS nêu cấu tạo và chức
năng của nhân tế bào?
HS đọc muc 2
GV? Hệ thống lới nội
chất là gì? Có mấy loại?
HS phân biệt cấu trúc và
chức năng của lới nội chất
hạt, lới nội chất trơn.
Hoàn thành PHT
trên màng gắn
các hạt ribôxôm
Tổng hợp P xuất
bào và P cấu tạo
nên tế bào màng
trơn trên màng gắn
các loại enzim
Tổng hợp lipit
gắn đờng vào P
phân huỷ chất
độc
3, Ribôxôm .
_Không có màng nhân bao bọc , đợc cấu tạo từ
ARN ribôxôm và P khác nhau.
Chức năng : là nơi tổng hợp ( ribôxôm ) Prôtêin
cho tế bào.
4, Bộ máy gôngi.
_ Cấu tạo : gồm hệ thống túi màng dẹt xếp
chồng lên nhau ( tách biệt nhau ) hình vòng
cung.
Chức năng : Prôtêin dợc tổng hợp từ lới nội chất
hạt > bộ máy gôngi gắn thêm đờng lipit bao
gói trong các túi tiết > chuyển các nơi trong tế
bào hoặc xuất bào .
5, Ty thế.
Cấu trúc : gồm 2 lớp màng bao bọc
năng của ty thể.
HS quan sát hình 9.2
Lục lạp chỉ có ở tế bào
nào ?
tinh bột .
7,Một số bào quan khác .
a, Không bào.
Chức năng : chứa các hạt dự trữ và các chất phế
thải giúp cho tế bào hút nớc.
b, Lizôxôm: có chức năng phân huỷ tế bào già,
tế bào bị tổn thơng không còn khả năng phục hồi
.
4, Củng cố : GV cho HS đọc phần tóm tắt cuối bài .
5, Bài tập : gợi ý đáp án và câu hỏi BT cuối bài .
Tiết 9: Tế bào nhân thực ( tiếp)
I, Mục tiêu: Sau khi đọc xong học sinh cần:
1, Kiến thức: Trình bày chức năng khung xơng tế bào thành tế bào thực
vậtvà chất nền ngoại bẳô tế bào động vật.
2, Kỹ năng: Rèn luyện t duy so sánh, phân tích tổng hợp hoạt động học tập
của học sinh.
3.Thái độ:Thấy rõ tính thống nhất của tế bào nhân chuẩn.
II, Chuẩn bị
Tranh vẽ khung xơng tế bào, cấu trúc màng sinh chất, SGK+ phiếu học tập.
III, Tiến trình tổ chức bài học
1, Tổ chức
2, Kiểm tra: So sánh đặc điểm của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
3. Bài mới
Hoạt động thầy trò Nội dung
GV hớng dẫn HS đọc nội dung SGK
hình 10.1 trả lời câu hỏi
? Chức năng của khung xơng tế bào.
8, Bộ khung xơng tế bào
Cấu trúc
+ PP lipit
+ Prôtêin
- ở tế bào động vật và ngời
màng tế bào bổ sung thêm
phân tử colesterol làm tăng
tính ổn định của màng sinh
chất.
- Prôtêin trên bề mặt tế bào nh
những kênh vận chuyển các
chất ra tế bào nh những thụ
thể tiếp nhận thông tin từ bên
ngoài.
b, Chúc năng của màng tế bào
- Màng sinh chất có tính bản
thấm trao đổi chất từ môi trờng 1
cách chọn lọc.
- Lớp kep photpho lipit có
những phân tử tan trong mỡ đi qua.
- Các chất phân cực tích điện đi
qua kênh prôtêin.
- Các prôtêin thụ thể thu nhận
thông tin cho tế bào.
- Nhờ các gluco prôtêin mà chúng
có thể nhận ra nhau và nhận ra tế
bào lạ của cơ thể khác.
10. Các cấu trúc ngoài màng sinh
chất
a, Thành tế bào
- Có ở tế bào thực vật và nấm bao
bọc bên ngoài màng tế bào.