HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG BÌNH YẾU GIẢI BÀI TẬP CƠ HỌC BẰNG HỆ THỐNG CÔNG THỨC, PHÂN TÍCH GI MỞ VÀ LẬP SƠ ĐỒ.
PHỊNG GIÁO DỤC THÀNH PHỐ THÁI NGUN
ĐƠN VỊ: TRƢỜNG THCS HỒNG VĂN THỤ
S¸ng kiÕn kinh nghiƯm:
PHƢƠNG PHÁP HƢỚNG DẪN HỌC SINH YẾU GIẢI BÀI TẬP
CƠ HỌC LỚP 8 BẰNG HỆ THỐNG CƠNG THỨC, PHÂN TÍCH
GỢI MỞ VÀ LẬP SƠ ĐỒ
LOẠI ĐỀ TÀI THUỘC LĨNH VỰC CHUN MƠN: V ẬT L Ý
Họ và tên:
D¦¥NG §×NH S¥N
Chức vụ
: Giáo viên
Đề tài thuộc lĩnh vực : KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thái Ngun, tháng 5năm 2011
Sáng kiến kinh nghiệm mơn Vật lí
GV: Dương Đình Sơn
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG BÌNH YẾU GIẢI BÀI TẬP CƠ HỌC BẰNG HỆ THỐNG CÔNG THỨC, PHÂN TÍCH GI MỞ VÀ LẬP SƠ ĐỒ.
A. PHẦN MỞ ĐẦU.
GV: Dương Đình Sơn
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG BÌNH YẾU GIẢI BÀI TẬP CƠ HỌC BẰNG HỆ THỐNG CÔNG THỨC, PHÂN TÍCH GI MỞ VÀ LẬP SƠ ĐỒ.
kênh thơng tin của sách giáo khoa…Qua đó kiến thức Vật lý của các em đƣợc mở rộng,
khả năng vận dụng thực tế của các em đƣợc nâng lên.
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có những khó khăn nhất định cho học sinh, nhất là học sinh
khối 6,7, 8. Ngun nhân là do mỗi tuần các em chỉ học một tiết vật lý, trong khi đó cả
chƣơng trình của 3 khối lớp này khơng hề có tiết bài tập, chính vì lí do này nhiều học
sinh sẽ gặp khó khăn khi giải các bài tập của giáo viên cung cấp hoặc bài tập của sách bài
tập. Đặc biệt, khó khăn nhất vẫn là học sinh khối 8. Đây là chƣơng trình Vật lý mà các
em bắt đầu thốt ra khỏi bài tập định tính để đi sau vào bài tập định lƣợng. Cụ thể là
chƣơng trình học kỳ I ( Chƣơng I: Cơ học). Với lí do trên thì thời gian để hình thành cho
các em kĩ năng làm bài tập là khơng nhiều, khiến cho chất lƣợng của các em tƣơng đối
thấp.
Với những thực tế nhƣ trên, bản thân tơi là một giáo viên mới vào nghề đƣợc nhiều năm
cảm thấy trăn trở. Do đó tơi cố gắng tìm những cách khác nhau để có thể giúp học sinh
của mình nâng cao chất lƣợng, nhất là học sinh trung bình yếu. Sau một thời gian thử
nghiệm tơi đã rút ra cho mình một số kinh nghiệm nhỏ đó là: Phƣơng pháp hƣớng dẫn
học sinh trung bình yếu giải bài tập cơ học bằng hệ thống cơng thức, phân tích gợi
mở và lập sơ đồ.
II. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Việc dạy học Vật lí trong trƣờng phổ thơng hiện nay chƣa phát huy đƣợc hết vai
trò của bài tập Vật lí trong thực hiện các nhiệm vụ dạy học. Dạy học sinh giải bài tập Vật
lí là một cơng việc khó khăn và ở đó bộc lộ rõ nhất trình độ của ngƣời giáo viên trong
việc hƣớng dẫn hoạt động trí tuệ của học sinh.
Về vấn đề này đã có rất nhiều tài liệu tham khảo của nhiều tác giả khác nhau dành
cho học sinh, hầu hết đều đáp ứng đƣợc u cầu giúp học sinh rèn luyện kĩ năng giải bài
tập Vật lí, củng cố và nâng cao kiến thức Vật lí. Song nhìn chung thƣờng ghép với các
3. Phƣơng pháp thử nghiệm thực tế.
VI. THỰC TRẠNG TRƢỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
Trƣớc khi thực hiện đề tài, qua giảng dạy ở trƣờng các trƣờngTHCS, qua tìm hiểu
và trao đổi với đồng nghiệp tơi nhận thấy: Đa số học sinh ham mê học bộ mơn Vật lí,
nhƣng khi làm các bài tập vật lí các em thƣờng lúng túng trong việc định hƣớng giải, có
thể nói hầu nhƣ các em chƣa biết cách giải cũng nhƣ trình bày lời giải.
Theo tơi, thực trạng nêu trên có thể do một số ngun nhân sau:
+ Học sinh chƣa có phƣơng pháp tổng quan để giải một bài tập Vật lí.
Sáng kiến kinh nghiệm mơn Vật lí
GV: Dương Đình Sơn
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG BÌNH YẾU GIẢI BÀI TẬP CƠ HỌC BẰNG HỆ THỐNG CÔNG THỨC, PHÂN TÍCH GI MỞ VÀ LẬP SƠ ĐỒ.
+ Học sinh chƣa biết vận dụng các kiến thức, định luật Vật lí, cơng thức vật lí....
+ Nội dung cấu trúc chƣơng trình sách giáo khoa mới hầu nhƣ khơng dành thời
lƣợng cho việc hƣớng dẫn học sinh giải bài tập hay luyện tập ( đặc biệt là chƣơng trình
vật lí ở các lớp: 6, 7, 8), dẫn đến học sinh khơng có điều kiện bổ sung, mở rộng và nâng
cao kiến thức cũng nhƣ rèn kỹ năng giải bài tập Vật lí.
VII. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
1. Vấn đề 1: Học sinh khơng hệ thống đƣợc những kiến thức đã học, và điều đáng đề cập
nhất ở đây là học sinh ít làm bài tập, chƣa hình thành cho mình kĩ năng làm bài, lúng túng
khi sử dụng cơng thức, dù đó là cơng thức quen thuộc nhất.
1.1. Trong q trình giải bài tập, hầu hết học sinh hay qn nhất là những cơng thức sau,
mà theo tơi gọi là cơng thức nhóm I:
* Hệ thức liên hệ giữa trọng lƣợng và khối lƣợng: P = 10.m
Trong đó:
P là trọng lƣợng của vật, đơn vị là Niutơn (N);
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG BÌNH YẾU GIẢI BÀI TẬP CƠ HỌC BẰNG HỆ THỐNG CÔNG THỨC, PHÂN TÍCH GI MỞ VÀ LẬP SƠ ĐỒ.
1.2. Bên cạnh đó, ngay cả những cơng thức các em đang học trong chƣơng trình (mà theo
tơi gọi là cơng thức nhóm iI ), các em cũng rất có thể qn hoặc là chƣa hệ thống và
chƣa linh hoạt vận dụng đƣợc nhƣ:
* Vận tốc: v =
Trong đó:
s
t
v là vận tốc, đơn vị là mét trên giây (m/s)
hoặc kilơmét trên giờ (km/h).
S là quảng đƣờng, đơn vị là mét (m) hoặc kilơmét.
t là thời gian, đơn vị là giây (s) hoặc giờ (h).
* Vận tốc trung bình: v tb =
Trong đó:
s1 + s 2
t1 + t 2
v là vận tốc trung bình trên cả quảng đƣờng gồm nhiều đoạn đƣờng.
S1, S2 là các đoạn đƣờng tƣơng ứng.
t1, t2 là thời gian tƣơng ứng để đi hết các đoạn đƣờng.
* Áp suất: p =
Trong đó:
F
V là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chổ
đơn vị là mét khối (m3).
* Sự nổi: Khi nhúng một vật vào chất lỏng thì
+ Vật chìm xuống khi: FA P
+ Vật nổi lên khi : FA P
+ Vật lơ lững trong lòng chất lỏng khi: FA = P
* Cơng cơ học: A = F.s
Trong đó:
A là cơng của lực F, đơn vị là Jun (J).
F là lực tác dụng lên vật , đơn vị là Niutơn (N).
S là quảng đƣờng vật dịch chuyển, đơn vị là mét (m).
Lƣu ý:
+ Cơng của trọng lực: A = P.h
+ Cơng của lực kéo vật lên đều theo phƣơng thẳng đứng:
A = Fk .h = P.h
* Cơng suất:
Trong đó:
=
A
t
là cơng suất, đơn vị là t (W) hoặc Jun trên giây (J/s).
A là cơng thực hiện, đơn vị là Jun (J).
t là thời gian, đơn vị là giây (s).
v
Điều này hạn chế rất lớn đến việc định hƣớng giải bài tập của các em. Chính vì vậy, đối
với học sinh trung bình - yếu, giáo viên cần có một sự nhiệt tình giúp đỡ các em củng cố
cơng thức, biến đổi cơng thức một cách hợp lí nhất, từ đó hình thành cho các em kĩ năng
giải bài tập.
2. Vấn đề 2: Khi học sinh đã nắm vững đƣợc hệ thống cơng thức thì giáo viên cần biết
phân tích gợi mở, giúp học sinh định hƣớng đƣợc cách làm bài tập, vận dụng các cơng
thức trong từng trƣờng hợp.
- Giáo viên cần hƣớng cho học sinh cách xác định các đại lƣợng đề cho, sự đồng nhất đơn
vị, những đại lƣợng cần tìm và những vƣớng mắc bƣớc đầu của học sinh. Đa số học sinh
khi đọc đề rất ít quan tâm đến việc tóm tắt đề, trong khi đó là bƣớc quan trọng để học
sinh định hƣớng bài giải, biết phải tìm những đại lƣợng nào là trung gian để đi đến kết
quả cuối cùng.
- Giúp học sinh xác định đƣợc những cơng thức chính cần dùng. Cụ thể nhƣ, một đề bài
u cầu học sinh tìm áp suất, tức là học sinh phải biết cơng thức chính cần dùng là
p=
F
, đó là cơng thức chúng ta sẽ dùng cuối cùng trong bài giải để đƣa ra kết quả. Bên
S
cạnh đó có thế sẽ dùng nhƣng cơng thức trung gian để tính F hoặc S. Vậy học sinh xác
định những cơng thức này ở đâu? Học sinh sẽ dựa trên trí nhớ của riêng mình, hoặc nếu
các em chƣa kịp thời nhớ ra thì các em có thể dùng ngay bảng hệ thống mà chúng ta đã
hình thành để vận dụng.
- Lập sơ đồ theo hình thức quy nạp vấn đề, gợi mở cho học sinh xác định từng đại lƣợng
liên quan để đi đến kết quả:
VIII. ÁP DỤNG VÀO MỘT SỐ BÀI TẬP CƠ BẢN.
1. Dạng bài tập trực tiếp: Là dạng bài cho đại lƣợng cụ thể, chỉ áp dụng cơng thức tính
ngay, khơng cần tìm các đại lƣợng trung gian.
Bài tốn 1: Một ơ tơ chuyển động trên đoạn đường 120000 m trong hai giờ. Hỏi vận
tốc của xe ơtơ ?
Với bài tập đơn giản này HS có thể làm đƣợc dễ dàng nhƣng vấn đề đặt ra là ở chỗ: Liệu
học sinh có nhận biết đƣợc các đại lƣợng đã cho và cần tìm trong bài tập hay khơng?
Dùng cơng thức tƣơng ứng nào để tính tốn?
Vì vậy giáo viên chúng ta cần u cầu học sinh tóm tắt đƣợc đề bài, để học sinh xác đinh
đƣợc các đại lƣợng đã cho và đại lƣợng cần tìm. Nếu các em khơng xác định đƣợc thì
giáo viên định hƣớng và dần sẽ hình thành cho các em kĩ năng. Sau đó, đặt câu hỏi phân
tích gợi mở, đồng thời hình thành sơ đồ để tìm ra đáp án. Chúng ta có thể làm nhƣ sau:
Câu hỏi gợi mở
HS phát hiện
Đề cho biết những đại lƣợng Quảng đƣờng S và thời
nào?
gian t
Đơn vị của các đại lƣợng đã Chƣa đồng nhất, đổi đơn
đồng nhất chƣa? Nếu chƣa thì vị từ giờ ra giây hoặc
phải làm nhƣ thế nào?
đổi m sang km
Muốn tính vận tốc của ơ tơ thì
dùng cơng thức nào?
tiếp xúc của hai bàn
chân.
Đơn vị của các đại lƣợng đã Chƣa đồng nhất, đổi đơn
đồng nhất chƣa? Nếu chƣa thì vị từ cm2 sang m2
F = P = 10.m
phải làm nhƣ thế nào?
Muốn tính áp suất của ngƣời
tác dụng lên mặt sàn thì ta
p=
phải dùng cơng thức nào?
F
F
S
Muốn tính đƣợc áp suất thì Phải biết đƣợc áp lực F
p =
F
S
phải biết đƣợc đại lƣợng nào? và diện tích bị ép S.
Diện tích bị ép là diện tích Diện tích bị ép băng tổng
HS phát hiện
Sơ đồ
Đề cho biết những đại lƣợng Vận tốc v; thời gian t;
nào?
Cơng suất cần tìm có đơn vị là
J/s. Vậy cần đổi đơn vị vận tốc
và thời gian nhƣ thế nào?
lực kéo F.
Đổi km/h sang m; phút
sang giây.
=
Muốn tính cơng suất phải dùng
A
=
t
cơng thức nào?
Theo đề bài này thì chúng ta
cần phải đi tìm đại lƣợng nào
trong hai đại lƣợng trên?
Cần đi tìm cơng của lực
A = F.s
s = v.t
t
GV: Dương Đình Sơn
s
s = v.t
t
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG BÌNH YẾU GIẢI BÀI TẬP CƠ HỌC BẰNG HỆ THỐNG CÔNG THỨC, PHÂN TÍCH GI MỞ VÀ LẬP SƠ ĐỒ.
IX. KẾT QUẢ THỰC HIỆN.
Từ việc hƣớng dẫn học sinh phƣơng pháp giải một bài tập vật lý nêu trên, trong HKI
năm học 2010 – 2011 vừa qua, tơi thấy đa số học sinh trung bình - yếu đã vận dụng một
các linh hoạt vào việc giải bài tập, học sinh có khả năng tƣ duy tốt hơn, có kỹ năng vận
dụng kiến thức vào giải bài tập tốt hơn, linh hoạt hơn. Tuy nhiên điều tơi nhận thấy ở
đây là: Sau khi vận dụng kinh nghiệm này vào thực tế giảng dạy tại trƣờng, thì có một bộ
phận học sinh tuy chƣa có kết quả trên trung bình, nhƣng thực sự các em đã có bƣớc tiến
bộ hơn so với trƣớc đây về thái độ tình cảm, lòng u thích bộ mơn và có khả năng dần
định hình đƣợc các bƣớc giải bài tập Vật lý.
Dưới đây là kết qủa khảo sát chất lượng học kỳ I khối lớp 8
LỚP
8A1
8A2
8A3
8A4
Tổng số
HS
6
21
10
0
1
2
1
0
Sáng kiến kinh nghiệm mơn Vật lí
GV: Dương Đình Sơn
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG BÌNH YẾU GIẢI BÀI TẬP CƠ HỌC BẰNG HỆ THỐNG CÔNG THỨC, PHÂN TÍCH GI MỞ VÀ LẬP SƠ ĐỒ.
C. KẾT LUẬN.
I. BÀI HỌC KINH NGHIỆM.
Trong q trình giảng dạy bộ mơn Vật lí ở trƣờng THCS việc hình thành cho học
sinh phƣơng pháp, kỹ năng giải bài tập Vật lí là hết sức cần thiết, để từ đó giúp các em
đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ bản của bài giảng, vận dụng tốt kiến thức vào thực
tế, phát triển năng lực tƣ duy cho các em, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục, cụ thể
là :
+ Giúp học sinh có thói quen phân tích đầu bài, hình dung đƣợc các hiện tƣợng Vật lí
xảy ra trong bài tốn để tìm hƣớng giải.
+ Trong một bài tập giáo viên cần hƣớng cho học sinh nhiều cách giải (nếu có thể ). Để
kích thích sự hứng thú, say mê học tập cho học sinh rèn thói quen tìm tòi lời giải hay cho
một bài tốn Vật lí.
+ Khắc sâu cho học sinh nắm chắc các kiến thức bổ trợ khác. Có nhƣ vậy việc giải bài
cực, độc lập sáng tạo của học sinh trong q trình lĩnh hội tri thức. Chính vì vậy lựa chọn
phƣơng pháp dạy học bộ mơn vật lí, ngƣời giáo viên cần căn cứ vào phƣơng pháp đặc thù
của khoa học lấy hoạt động nhận thức của học sinh làm cơ sở xuất phát.
Sau thời gian nghiên cứu tìm hiểu, đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của ban giám hiệu
nhà trƣờng cũng nhƣ tổ chun mơn tơi đã thực hiện thành cơng việc: “Phƣơng pháp
hƣớng dẫn học sinh trung bình - yếu giải bài tập cơ học bằng hệ thống cơng thức,
phân tích gợi mở và lập sơ đồ” với mong muốn: phát triển năng lực duy rèn luyện kỹ
năng, kỹ xảo cho học sinh trong việc học tập bộ mơn Vật lí. Nhằm nâng cao chất lƣợng
bộ mơn nói riêng, góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục nói chung.
Tuy nhiên vì diều kiện thời gian, cũng nhƣ tình hình thực tế nhận thức của học sinh
ở địa phƣơng nơi tơi cơng tác và năng lực cá nhân có hạn, nên việc thực hiện đề tài này
chắc hẳn khơng tránh khỏi thiếu sót. Kính mong các đồng chí và các bạn đồng nghiệp,
trao đổi và góp ý để giúp tơi hồn thiện hơn trong chun mơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn !
Thái ngun, ngày 15 tháng 04 năm 2011.
Ngƣời viết
Dương Đình Sơn
Sáng kiến kinh nghiệm mơn Vật lí
GV: Dương Đình Sơn
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRUNG BÌNH YẾU GIẢI BÀI TẬP CƠ HỌC BẰNG HỆ THỐNG CÔNG THỨC, PHÂN TÍCH GI MỞ VÀ LẬP SƠ ĐỒ.
KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM SKKN CƠ SỞ
Điểm : .......................