Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Nền kinh tế của Đất nớc ta trong những năm qua đã co những thay đối và
chuyển biến mạnh mẽ . Từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng Xã hội chủ nghĩa ,vận hành theo cơ
chế thị trờng có sự quản lí của Nhà nớc. Chính s đổi mới này đã giúp cho các Doanh
nghiệp trong nớc phát huy đợc sức sáng tạo và có đủ khả năng canh tranh với nền kinh
tế thế giới đa nền kinh tế nớc ta ngày một phát triển.
Muốn thực hiện đợc điều đó thì vấn đề mà mỗi Doanh nghiệp đề ra là làm
thế nào để Doanh nghiệp của mình có thể duy trì và đứng vững trên thị trờng tạo đợc
lòng tin cũng nh xây dựng cho mình một thơng hiệu vững vàng đủ sức để cạnh tranh.
Để làm tốt đợc điều này Doanh nghiệp cần làm tốt công tác kế toán . Đây là một khâu
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quan trọng giúp cho nhà quản lí có thể quản lí tài chính một cách chặt chẽ để từ đó đa ra
đợc những quyết định đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc phản ánh và giám đốc
mọi diễn biến của quá trình hoạt động thực tế liên quan đến lĩnh vực kinh tế tài chính
của một tổ chức cụ thể thông qua các phơng pháp nghiệp vụ.
Mặt khác Kế toán còn đợc hiểu nh là một công việc tính toán và ghi chép
bằng con số mọi hiên tợng kinh tế phát sinh trong Doanh nghiệp để từ đó cung cấp một
cách toàn diện khoa học và chính xác về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
của Doanh nghiệp.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Bắc Long đợc sự giúp đỡ tận
Vốn lu động: 2.000.000.000
Tài sản cố định hơn 6 tỷ, trong đó gồm 1 dây truyền sản xuất vật liệu xây dựng đợc nhập từ
Trung Quốc với máy ép thuỷ lực để sản xuất mặt hàng gạch lát nền chịu lực silicat với chất lợng đạt
tiêu chuẩn Quốc tế .Một khu tập thể gồm 20 phòng cho cán bộ công nhân viên chức, 01sân thể
thao , 01 nhà để xe cho công nhân, 01 nhà bảo vệ nhà máy, 01 nhà làm việc và hội trờng , 01 nhà
ăn cho trên khoảng 60 chỗ ngồi.
2. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty:
Công ty cổ phần Bắc Long gồm có 4 phòng ban và 3 phân xởng.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
*Phòng ban gồm: Ban Giám đốc gồm có 03 ngời: 01 Giám đốc và 02 phó Giám đốc
(Phó giám đốc Tài chính và Kinh doanh, Phó giám đốc kỹ thuật).
*Phân xởng gồm: Phân xởng tạo hình , phân xởng sấy nung ,Phân xởng cơ điện.
Sơ đồ bộ máy quản lý
Giám đốc
Phó giám đốc
Tài chính
PX
Tạo hình
Phó Giám đốc
Kỹ thuật
+ Tài sản cố định theo nguyên giá, chất lợng.
+ Vật t, thành phẩm: Giá nhập khẩu theo giá trị thực tế, giá xuất kho theo đơn giá bình quân
Chứng từ gốc
gia quyền.
- Kỳ hạch toán theo quý:
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
Sơ đồ trình tự
hạch
toán
chứng
từ gốc
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Các tài khoản
Bảng tổng hợp
chi tiết
I. Quá trình hạch toán chủ yếu
1. Hạch toán Vật t , CCDC:
* Quá trình nhập NVL, CCDC.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là gạch chịu lực và nguồn cung cấp NVL chủ yếu là xi
măng. Do đơn vị nằm ngay cạnh khu khai thác vật liệu là cát phế phẩm sau khi đã dùng để phun
vỏ tàu của nhà máy đóng tàu Hạ Long nên việc mua NVL là hầu nh không xảy ra.
Ngoài ra chi phí NVL phụ nh than,điện , phẩm màu công nghiệp... đều mua ngoài để phục
vụ cho sản xuất, chủ yếu nhập than để sấy thành phẩm.
Kế toán NVL ở Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên,
xác định thuế theo phơng pháp khấu trừ.
*Các thủ tục xuất, nhập NVL:
NVL khi mua về đợc nhập kho đợc lập chứng từ đầy đủ chính xác, kịp thời đúng chế độ
hạch toán về NVL. NVL trớc khi về nhập kho phải đợc kiểm định để xác định số lợng và quy cách
của NVL. Việc kiểm nhận phải dựa trên hoá đơn phiếu xuất kho của đơn vị bán.
Công ty cổ phần Bắc Long đã áp dụng hạch toán trên máy vi tính nên khi mua than về nhập
kho kế toán sẽ nhập: Chủ yếu là mua xi măng còn các NVL khi mua về đa thẳng vào sản xuất (Do
chi phí nhỏ).
Nợ TK 152
Có TK 133: (nếu có)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có TK 111,131...
Khi xuất NVL xi măng để phục vụ sản xuất kế toán ghi:
Nợ TK 621:
206.250.000
(Bằng chữ: Hai trămlinh sáu triệu hai trăm năm mơi ngàn đồng chẵn)
Ngời mua
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc
(Ký, đóng dấu)
Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 152: 187.500.000
Nợ TK 133: 18.750.000
Có TK 331: 206.250.000
Trớc khi nhập đơn vị tiến hành kiểm tra số lợng và chất lợng nh hoá đơn đã ghi và nhập
kho đúng nội dung sau:
Công ty cổ phần Bắc Long
Số 00305
Phiếu nhập
(Ngày 01/3/2006)
Nợ TK 152: 187.500.000
152L1
CN055
ĐVT
Số lợng
Đơn giá
Thành tiền
Tấn
250
750.000
187.500.000
18.750.000
206.250.000
250
Ngời nhập
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thủ tục gồm phiếu xuất kho, thẻ kho.
Công ty cổ phần Bắc Long
Phiếu xuất
Ngày 08/2/2006
Ngời giao dịch: Nguyễn văn Quang
Đơn vị
: Phân xởng 1
Địa chỉ
: Tạo hình
Diễn giải
: Xuất dùng
Xuất tại kho
: Kho NVL Công ty
TT
Tên vật t
01
Tấn
350
290
640
Đơn giá
750.000
700.000
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thành tiền
280.000.000
200.000.000
480. 000.000
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên)
Sau khi nhận đợc chứng từ gốc là phiếu nhập kho, phiếu xuất kho kế toán tập hợp vào bảng
chứng từ gốc cùng loại.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
......
780.105.500
Đồng
Đồng
....
Ghi nợ các TK chia ra
111
...
112
150.000.000
...
331
187.500.000
150.600.500
..
Ngày......tháng.....năm 2005...
Ngời lập
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐVT
Đồng
...
TK đối ứng
Ghi nợ
152
TK
152
...
...
Ngày......tháng.....năm 200...
Ngời lập
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Xuất
S
TT
L
Tồn
S
L
305.803.000
Tồn ĐK
1
2
1/12
8/12
...
Xuất
...
Cộng
TT
331
621
TK 152 - Nguyên vật liệu
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
TT
Diễn giải
NVL
....................
Cộng
Số tiền
Tồn ĐK
Nhập trong kỳ
Xuất trong kỳ
305.803.000
187.500.000
480.000.000
...................
305.803.000
.
.......................
780.105.500
Tồn cuối kỳ
.......................
980.350.000
Ngày......tháng.....năm 200...
Nhập xi măng
..........
NT
01/10
08/12
...........
TKĐƯ
331
112
331
.......
Cộng
Ghi có TK
Tổng số
152
187.500.000
150.000.000
150.600.500
..................... ..........
780.105.500
Ghi chú
............
TKĐƯ
621
.......
Ghi có TK
Ghi chú
Tổng số
152
104.030.000
.....................
..........
............
980.350.000
Ngày......tháng.....năm 200...
Ngời lập
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
......
Diễn giải
Mua x. măng
Mua x.măng
...............
Xuất x.măng
...............
Cộng
D CK
TKĐ
Số PS
Nợ
Ư
331
111
....
621
....
Có
95.000.000
100.000.000
...................
1. Phơng pháp hạch toán NVL trực tiếp:
- Chi phí NVL trực tiếp gồm: Giá trị NVL chung, NVL phụ đợc dùng trực tiếp trong việc
tạo sản phẩm để theo dõi các khoản NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 - Chi phí Nguyên vật
liệu trực tiếp.
- Tại Công ty cổ phần Bắc Long NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm đợc xuất kho hoặc
từ mua ngoài đa trực tiếp vào sản xuất sản phẩm.
- Khi mua xi măng xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm hoặc xuất xi măng từ kho ra sản xuất
sản phẩm , kế toán nhập.
+ Nếu mua đa thẳng vào sản xuất
Nợ TK 621
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK : 111, 112, 331....
+ Nếu xuất từ kho:
Nợ TK 621
Có TK 152
Cuối kỳ kết chuyển NVL để tính giá thành sản xuất kế toán định khoản
Nợ TK 154
Có TK 621
Chi phí NVL trực tiếp đợc hạch toán theo trình tự
Chứng từ gốc
Sổ chi phí SXKD
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
...
071
8/12
...
...
Diễn giải
Xuất NVL
............
Cộng
Số PS
TKĐƯ
152
...
Tổng số
Chia ra
120.000.000
................
980.350.100
Ghi có TK
Nợ
4
980.350.000
Có
5
980.350.000
980.350.000
980.350.000
Ngày......tháng.....năm 2005...
Cộng
Ngời lập
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Dựa vào chứng từ ghi sổ đã đợc chuyển đến bộ phận kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ rồi
vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó vào sổ cái TK 621- Chi phí NVL trực tiếp.
Công ty cổ phần Bắc Long
Sổ cái
TK 621 - Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
980.350.000
Ngày......tháng.....năm 2005...
Ngời lập
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Trong sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì các Doanh nghiệp luôn phải cạnh
tranh lẫn nhau. Để tăng sức cạnh tranh ngoài việc giảm chi phí NVL trực tiếp, còn phải giảm chi phí
nhân công trực tiếp. Công ty cổ phần Bắc Long đã biết sử dụng tiền lơng nh một công cụ để
khuyến khích công nhân nâng cao năng xuất lao động, ngoài lơng cơ bản, Công ty còn có các
khoản nh thởng theo sản lợng, những sáng kiến cải tiến sản phẩm, kỹ thuật sản xuất.
Hình thức trả lơng của Công ty dựa trên cơ sở đơn giá đợc duyệt tính cho sản lợng thực hiện hàng năm ở mỗi phân xởng, quản đốc là những ngời sử dụng bảng chấm
công để theo dõi số ngày làm việc của công nhân, cán bộ phòng ban. Nên việc tập hợp
chi phí tiền lơng đợc tính cho phân xởng sau đó sẽ tập hợp cho Công ty, mỗi công nhân
công nghiệp của công ty sẽ nhận đợc lơng theo hình thức khoán sản phẩm, điều này sẽ
kích thích tinh thần lao động
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hăng say tạo ra của cải vật chất cho Công ty, tạo ý thức trách nhiệm cho mỗi công nhân
đồng thời tạo ra sự công bằng cho mỗi công nhân lao động.
Bảng chấm công của mỗi phân xởng sẽ làm căn cứ cho kết quả sản xuất của từng phân xởng, đơn giá lơng quy định và mức lơng cơ bản của mỗi công nhân, khoản tiền lơng sẽ tính lơng
Bảng thanh toán tiền lơng
Sổ chi phí SXKD
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Ví dụ: Ngày 30/3/2006 kế toán tiến hành phân bổ tiền lơng, tổng lơng trong 3 tháng
1,
2 ,3
Công ty cổ phần Bắc Long
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Ghi có TK
TT
2
3
TK 338- Phải trả, phải nộp khác
(Ghi nợ TK
622)
1
45.302..000
1.500.000
6.500.000
55.302.000
1106040
8295300
1106040
45.302..000
1.500.000
6.500.000
55.302.000
1106040
8295300
1106040
38.560.418
335
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngời lập
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Công ty cổ phần Bắc Long
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
N
T
Chứng từ
Số NT
31/12
Diễn giải
Bảng phân bổ
tiền lơng
Cộng
Chứng từ ghi sổ
TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
Trích yếu
Tiền lơng phải trả cho CNSX
Chứng từ
Số
NT
30/3
TKĐƯ
334
Số tiền
Nợ
159.184.418
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Có
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
BHXH 19%
K/C CFNCTT
(Từ 01/1 đến 3/3/2006)
Chứng từ
Số
Diễn giải
NT
31/12
Bảng phân bổ tiền lơng cho CNTT SX
BHXH 19%
Kết chuyển
Cộng
TK
ĐƯ
334
338
154
Số tiền
Nợ
Có
159.184.418
30.245.039,5
189.429.457,5
Ngày......tháng.....năm 200...
Trình tự hạch toán khấu hao TSCĐ
Hàng quí khi trích khấu hao TSCĐ phân bổ vào các đối tợng sử dụng ,kế toán căn cứ vào
bảng tính giá trị hao mòn để ghi:
Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xởng
Nợ TK 641 : Khấu hao ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận quản lí.
Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích.
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368