giáo án tích hợp liên môn địa lý 11 bài 9 nhật bản tiết 1 tự nhiên, dân cư, xã hội - Pdf 40

Câu 4: KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Dự án: Dạy học tích hợp Địa lý,Giáo dục công dân, Lịch sử , Ngữ văn, Toán bài Nhật
Bản (Tiết 1) Địa lí 11
Tác giả: Dương Thị Hiền
Tiết 21: Bài 9 NHẬT BẢN
Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Lớp
Ngày dạy
Số HS vắng
Ghi chú
11 A
11 E
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
- Biết vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản.
- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận
lợi và khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới sự phát triển kinh tế.
- Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay.
b. Kĩ năng :
- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và trình bày một số đặc điểm tự nhiên.
- Nhận xét các số liệu, tư liệu.
c. Thái độ:
- Có ý thức học tập người Nhật trong lao động, học tập, thích ứng với tự nhiên, sáng
tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh.
- Nhận thức được con đường phát triển kinh tế thích hợp của Nhật Bản, từ đó liên hệ
để thấy được sự đổi mới, phát triển kinh tế hợp lí ở nước ta hiện nay.
d. Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực chung: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; hợp tác; sử dụng
CNTT và truyền thông.

5. Hoạt động dạy và học
a, Ổn định tổ chức: 1 phút
b, Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài thực hành của học sinh ( 4 phút)
c, Bài mới
- Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, Nhật là một nước bại trận, phải xây dựng mọi
thứ từ trên điêu tàn đổ nát, trên một đất nước quần đảo, nghèo tài nguyên khoáng sản, lại
thường xuyên đối mặt với thiên tai. Thế nhưng chỉ hơn một thập niên sau, Nhật Bản đã trỏ
thành một cường quốc kinh tế. Điều kì diệu đó có được từ đâu chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài
mới hôm nay.
- Nội dung bài giảng:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
NỘI DUNG KIẾN THỨC
VÀ TRÒ
HĐ1: Tìm hiểu tự nhiên Nhật I.Điều kiện tự nhiên:
Bản (10 phút)
1.Vị trí địa lí và lãnh thổ:
5
a, Đặc điểm
Bước 1: GV treo bản đồ châu -Là một quần đảo nằm ở phía Đông châu Á.
Á, yêu cầu HS:
- Nằm giữa hai mảng kiến tạo Á – Âu và TBD
- HS xác định vị trí của nước
- Gồm có 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư,
Nhật ?
Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ.
- Dựa vào bản đồ tự nhiên châu - Trải dài theo một vòng cung khoảng 3800 km.
Á nêu đặc điểm vị trí lãnh thổ
Nhật Bản.
b, Ý nghĩa:
- ThuËn lîi: giao lưu víi thÕ giíi bằng đường

nhiên
Thuận lợi Khó khăn
giao.
Bước 2: HS trình bày, các Địa hình
nhóm bổ sung, GV chuẩn kiến
thức.
Khí hậu
Sông ngòi,
dòng biển
Khoáng
sản

Tích hợp môn toán:
- Quan sát bản đồ tự nhiên
Nhật Bản, đồng bằng là khu
vực có màu xanh lá cây. Vậy,
đồng bằng chỉ là những dãi đất (Bảng chốt kiến thức ở phần phụ lục 1)
nhỏ hẹp.
- Đồi núi Nhật Bản chiếm đến
4 /5 diện tích cả nước, Việt
Nam đồi núi chiếm 3/4 diện
tích cả nước.Vậy, quốc gia nào
có diện tích đồi núi cao hơn?
HS: Trả lời
GV:
Đáp án: trả lời nhanh là Nhật
Bản
Tính nhanh:
- DT đồi núi Nhật Bản:
3

nhà thơ Ba sô?
Từ bốn phương trời xa
Cánh hoa đào lả tả
Gợn sóng hồ Bi- oa
- Bài thơ đã cho chúng ta biết
địa danh Hồ Bi-oa là một trong
hồ lớn nhất của Nhật Bản trông
giống cây đàn tì bà.
- Bài thơ gợi cho chúng ta biết
đến một loài hoa được coi là
quốc hoa của đất nước Nhật
4


Bản, đó là hoa anh đào.
→ Chỉ qua 2 câu thơ trên cũng
đã khái qt cho chúng ta biết
được những đặc điểm về tự
nhiên của Nhật Bản, đây cũng
chính là một trong những thế
mạnh để phát triển du lịch.
Chuyển ý:
Tuy điều kiện tự nhiên gặp
nhiều khó khăn nhưng Nhật
Bản vẫn khắc phục được bằng
nghị lực và tính sáng tạo phi
thường trong lao động → đưa
đảo quốc " hoa Anh Đào " có
bước phát triển kinh tế xã hội "
thần kỳ ", các em sẽ rõ điều

dân số Nhật vẫn đứng thứ 10
thế giới nhưng dân số giảm 0,4
triệu người so với năm 2005.
số dân giảm chủ yếu là do:Tỉ
suất gia tăng dân số tự nhiên
giảm.
5


H: Dân số già gây những khó
khăn gì cho Nhật Bản ?
HS:
GV: Chốt kiến thức
2/ Dân cư Nhật tập trung đông tại các thành
H: Qua bản đồ phân bố dân
cư châu Á em hãy cho biết sự phố và vùng đồng bằng ven biển:
phân bố dân cư Nhật Bản
như thế nào?
- MĐDS cao: 338 người/km² (2005).
- 49% dân số tập trung ở 3 thành phố lớn: Tô-kiHS: Dân cư phân bố khơng đều ô, Ô-xa-ca, Na-gôi-a và các thành phố lân cận.
Nhật tập trung đông tại các
- Tô-ki-ô: 5000 người/km² .
thành phố và vùng đồng bằng
- Hô-cai-đô: 73 người/km² .
ven biển
- Quá trình đô thò hoá tạo ra các siêu đô
thò khổng lồ.
H: Sự tập trung dân q đơng
ở các đơ thị gây ra những khó
→ Nảy sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp

Chi phí về giáo dục chiếm 5% tổng GDP )
- Thời gian làm việc lớn hơn nhiều so với người
lao động ở các nước phương Tây ( Số ngày nghỉ
trong năm chỉ khoảng 15 ngày)
→ Đây chính là động lực quyết định sự phát
triển KTXH.

6


loạt sinh viên đi du học khắp
thế giới để sau đó trở về phát
triển nước Nhật, như: sang Nga
học nghề đánh cá, sang Phần
Lan học nghề trồng rừng, sang
Đức học nghề nấu bia, sang
Hoa Kì học nghề điện tử...
Tích hợp môn GDCD:
H: Qua bài học này các em
học tập người Nhật được
những điều gì để góp phần
xây dựng quê hương, đất
nước?
HS :trả lời
GV : Các em cần bồi dưỡng
tính kiên trì, tự giác, chăm chỉ,
nỗ lực vượt khó trong học tập,
tự trọng của bản thân …..
10


1945 - 1950
1951 - 1973
1974 - 1980
1981 - 1990
1991 Đến nay

Dùa vµo b¶ng 9.2, 9.3 vµ néi
dung SGK trang 77, 78 h·y
7


cho biªt nÒn kinh tÕ NhËt B¶n
sau chiÕn tranh thÕ giíi thø II
được chia thµnh mÊy giai
®o¹n? §ã lµ nh÷ng giai ®o¹n
nµo?
HS: Trả lời
GV: Chốt kiến thức
GV yêu cầu HS nhận xét tốc
độ tăng trưởng kinh tế Nhật
thời kì 1950 - 1973.
? Tại sao từ một nền kinh tế
suy sụp nghiêm trọng sau
chiến tranh, từ năm 1950 1973 Nhật Bản đã có tốc độ
tăng trưởng KT cao đến vậy?
? Nguyên nhân nào tạo nên sự
phát triển "thần kì"?
Giáo viên cung cấp thêm cho
HS một số thông tin về
nguyên nhân của sự phát

xây quê hương đất nước?
HS: Trả lời
GV : Chốt kiến thức

6. Củng cố: (3 phút)
- Gv tổ chức cho Hs hệ thống hóa về kiến thức sơ đồ tư duy
- Tại sao từ sau năm 1973 nền kinh tế Nhật lại luôn phát triển không ổn định.
- HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Hãy điền những từ còn thiếu vào chỗ trống sau:
1. Quần đảo Nhật Bản nằm ở....................
2. Trên lãnh thổ Nhật Bản có hơn …………núi lửa đang hoạt động
3. Nhật Bản là nước nghèo….....................
4. Số người……... trong xã hội ngày càng tăng
5. Người Nhật rất chú trọng cho………………
Câu 2. Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng là:
a. Vừa phát triển công nghiệp, vừa phát triển nông nghiệp
b. Vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa đẩy mạnh kinh tế đối ngoại
c. Vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì các xí nghiệp nhỏ, thủ công
d. Vừa nhập nguyên liệu, vừa xuất sản phẩm
Câu 3: Nhật Bản có nhiều ngư trường lớn vì:
a. Nằm trong vùng biển ôn đới, khí hậu ấm áp nên sinh vật biển phát triển mạnh.
b. Có lãnh hải rộng và đường bờ biển dài.
c. Nằm trong vùng biển có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
d. Các đảo và quần đảo của Nhật Bản là nơi sinh sống thuận lợi của sinh vật biển.
- Hs củng cố kiến thức bằng trò chơi ô chữ.
7. Dặn dò và hướng dẫn HS học tập ở nhà (2 phút)
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK.
- Đọc trước bài Nhật Bản tiết 2, trả lời các câu hỏi sau:
1. chứng minh Nhật Bản có nền CN phát triển cao?
2. Nhận xét về tình hình phát triển ngành dịch vụ và nông nghiệp của Nhật Bản?

- Bờ biển khúc khuỷu, triển các ngành kinh
nhiều vũng vịnh
tế biển.
Khí hậu gió mùa, có sự
phân hoá đa dạng theo
chiều Bắc – Nam, mưa
Thiên tai (bão
nhiều.
Đa dạng hóa cơ cấu
lụt),lạnh giá về mùa
+ Phía Bắc: Ôn đới gió cây trồng, vật nuôi.
đông
mùa
+ Phía Nam: Cận nhiệt
gió mùa
+ Sông ngòi ngắn, dốc
+ Là nơi giao nhau của
các dòng biển nóng
(Cưrôsivô) và lạnh
(ôiasivô) nên có nhiều
ngư trường giàu các loài

Nhật Bản nghèo về tài
nguyên khoáng sản, chỉ
có than đá và đồng có
trữlượng tương đối, các
khoáng sản khác trữ
lượng không đáng kể.

+ Sông có giá trị về

cao, kinh tế phát triển thần đại hoá công nghiệp,tăng
kỳ
vốn, gắn liền với áp dụng
kỹ thuật mới.
- Tập trung phát triển các
ngành then cht, phù hợp
với từng thời kỳ.
- Duy trì cơ cấu kinh
t hai tầng.

1974 - 1980

Tăng trng kinh tế giảm
(2,6%- 1980)

1981 - 1990

Hồi phục, tốc độ tăng trung Điều chỉnh chiến lợc.
bình 5,3%.

1991 n nay

Tăng trng kinh tế chậm lại Sự cạnh tranh mạnh mẽ
suy thoái dấu hiệu của các trung tâm kinh tế,
khủng hoảng tài chính
phục hồi.
tiền tệ Châu á và điều
chỉnh chính sách.

Khủng hoảng dầu mỏ.

dân
số già

Sự
phân
bố
dân


Đặc
điểm
người
lao
đông
Nhật
Bản

Chia làm 5 giai
đoạn:
- 1945 - 1950
- 1951-1973
- 1974 - 1980
- 1981 - 1990
- 1991 đến nay

12





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status