A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để giải một bài tập Hóa học có thể có nhiều phƣơng pháp giải khác nhau,
mức độ nhanh chậm khác nhau, tùy thuộc vào từng bài. Trong những năm gần
đây, các phƣơng pháp giải nhanh toán Hóa học không ngừng phát triển, đây là
hệ quả tất yếu khi Bộ giáo dục và đào tạo triển khai hình thức thi trắc nghiệm
với bộ môn Hóa học. Với hình thức thi trắc nghiệm, trong một khoảng thời gian
rất ngắn học sinh phải giải quyết đƣợc một lƣợng khá lớn các câu hỏi, bài tập.
Điều này không những yêu cầu các em phải nắm vững, hiểu rõ kiến thức mà còn
phải thành thạo trong việc sử dụng các kỹ năng giải bài tập và đặc biệt phải có
phƣơng pháp giải hợp lý cho từng dạng bài tập. Từ thực tế sau mỗi kỳ thi tuyển
sinh ĐH-CĐ, nhiều em học sinh có kiến thức khá vững nhƣng kết quả vẫn không
cao, lý do chủ yếu là các em vẫn giải các bài toán theo phƣơng pháp truyền
thống, việc này rất mất thời gian nên từ đó không đem lại hiệu quả cao trong
việc làm bài trắc nghiệm. Vì vậy việc nghiên cứu, tìm tòi và xây dựng các
phƣơng pháp giải nhanh các bài tập hóa học là một việc rất cần thiết để giúp các
em đạt kết quả cao trong các kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới. Để áp dụng tốt các
phƣơng pháp giải nhanh mà vẫn giúp các em học sinh hiểu đƣợc bản chất hóa
học là một vấn đề khá khó khăn, đòi hỏi phải có quá trình và học sinh phải nắm
vững kiến thức và có kỹ năng nhận dạng.
Trong các phƣơng pháp giải nhanh có phƣơng pháp tăng giảm khối lƣợng.
Hiện nay tài liệu hay giáo trình viết về phƣơng pháp này còn ít, lại chủ yếu tập
trung cho học sinh khối lớp 12 để luyện thi.
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh phân dạng và sử dụng phương
pháp tăng giảm khối lượng để giải bài tập hóa học trung học phổ thông”
góp phần vào các phƣơng pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính sáng tạo
của học sinh, đồng thời qua đó giúp giáo viên đánh giá cũng nhƣ học sinh tự
đánh giá kết quả học tập của mình. Với mong muốn học sinh lớp 10 và 11 đƣợc
làm quen với một số bài tập giải bằng phƣơng pháp tăng giảm khối lƣợng, để
các em lên lớp 12 có thể dễ dàng nhận dạng và sử dụng thành thạo phƣơng pháp
này, giúp các em giải nhanh các bài tập từ đó đem đến kết quả cao hơn trong
kim loại)
- Dạng 2: Bài toán nhiệt phân
- Dạng 3: Bài toán hỗn hợp kim loại, oxit kim loại tác dụng với dung dịch axit
- Dạng 4: Bài toán tăng giảm thể tích hoặc số mol
- Dạng 5: Bài toán về ancol, andehit, axit cacboxylic
- Dạng 6: Bài toán amin, aminoaxit tác dụng với dung dịch axit, tác dụng với
dung dịch kiềm
- Dạng 7: Bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối
- Dạng 8: Bài toán khử oxit kim loại
V. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu lí luận:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phƣơng pháp tăng giảm khối lƣợng
- Nghiên cứu các loại bài tập trong chƣơng trình Hóa học lớp 10, 11 và 12, các
tài liệu tham khảo và đề thi tuyển sinh của các năm học.
2. Nghiên cứu thực tiễn:
Thực nghiệm sƣ phạm trên lớp vào các tiết luyện tập, ôn tập và tiết tự chọn của
chƣơng trình Hóa học lớp 10, 11 và 12.
VI. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI: Đề tài này có 3 phần chính:
A. Phần Đặt vấn đề
B. Phần Giải quyết vấn đề
C. Phần Kết luận và đề xuất
2
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
I.1. Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng giảm khối lƣợng khi chuyển từ chất này sang
chất khác để xác định khối lƣợng của chất hoặc hỗn hợp hay hợp chất.
- Mọi sự biến đổi hóa học đƣợc mô tả bằng phƣơng trình phản ứng đều có liên
quan đến sự tăng hoặc giảm khối lƣợng của các chất.
Điểm TBC
Lớp thực nghiệm 10B3
Khóa học 2012 – 2015
5.54
Lớp đối chứng 10 B4
Khóa học 2012 – 2015
5,68
3
- Trong các năm học tôi dùng phƣơng pháp thống kê kết quả và so sánh. Sau
khi học xong các dạng toán dùng phƣơng pháp tăng giảm khối lƣợng của lớp 10,
lớp 11 và lớp 12 tôi tiến hành kiểm tra 1 tiết ở hai lớp tại cùng một thời điểm
làm bài kiểm tra sau khi áp dụng skkn. Đề kiểm tra do nhóm chuyên môn soạn
ra, sau đó cũng dùng phƣơng pháp thống kê kết quả và so sánh.
Để đảm bảo tính khách quan thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo
kế hoạch dạy học, thời khoá biểu của nhà trƣờng và PPCT của Bộ GD & ĐT. Cụ
thể trong lớp đối chứng (lớp B4), GV dạy HS giải bài theo cách truyền thống (lập
tỉ lệ số mol → chia trƣờng hợp → viết phƣơng trình phản ứng xảy ra → dựa vào
phƣơng trình để tính kết quả); Tại lớp thực nghiệm (lớp B3), giáo viên hướng
dẫn học sinh phân dạng các bài tập và sử dụng phương pháp tăng giảm khối
lượng để giải bài tập Hóa học.
IV. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
IV.1. Phƣơng pháp thực hiện:
- Xác định đúng các dạng toán và mối liên hệ tỉ lệ mol giữa các chất đã biết
(chất X) với chất cần xác định (chất Y). Có thể không cần thiết phải viết phƣơng
trình phản ứng, mà chỉ cần lập sơ đồ chuyển hóa giữa 2 chất này, nhƣng phải
dựa vào ĐLBT nguyên tố để xác định tỉ lệ mol giữa chúng.
Vậy khối lƣợng muối khan thu đƣợc là: 18,4+2,2= 20,6 gam
Ví dụ 2: Cho 29 gam hỗn hợp gồm 3 muối cacbonat của 3 kim loại (Na,Mg và
Ca ) tác dụng hết với dung dịch HCl dƣ thì đƣợc dung dịch X và V lít khí bay ra
( đktc). Cô cạn dung dịch X thì thu đƣợc 32,3 gam muối khan. Tính V
ài giải:
m ( muối tăng)= 32,3-29= 3,3( g)
R2(CO3)x + 2xHCl 2RClx + xH2O + xCO2
Dựa vào phƣơng trình phản ứng ta tính đƣợc:
Cứ 1mol CO2 m ( muối tăng)= 71-60= 11( g)
x mol CO2 m ( muối tăng)= 3,3 gam. Suy ra x =0,3 mol=>V=6,72 lit
- Quá trình chuyển muối halogen này thành muối halogen khác:
Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nƣớc
đƣợc dung dịch A. Sục khí Cl2 dƣ vào dung dịch A. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn
dung dịch thu đƣợc 58,5 gam muối khan. Tính khối lƣợng NaCl trong hỗn hợp.
ài giải:
Khí Cl2 dƣ chỉ khử đƣợc muối NaI theo phƣơng trình
2NaI + Cl2 2NaCl + I2
Cứ 1 mol NaI 1 mol NaCl Khối lƣợng muối giảm 127- 35,5 = 91,5 gam
x mol
Khối lƣợng muối giảm 104,25 -58,5 = 45,75 gam
Vậy: x= 0,5 mol NaI
mNaI = 150 .0.5=75 gam mNaCl = 104,25 - 75 = 29,25 gam.
- Thế cation kim loại:
Ví dụ 4: Cho dung dịch AgNO3 dƣ tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan
6,25 gam hai muối KCl và KBr thu đƣợc 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr.
Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu.
ài giải:
KX +AgNO3 AgX +KNO3
Ví dụ 2: Cho 2,81 gam hỗn hợp gồm 3 oxit Fe2O3 , MgO, ZnO tan vừa đủ trong
300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Tính khối lƣợng muối khan tạo thành.
ài giải: Áp dụng phƣơng pháp tăng - giảm khối lƣợng.
Cứ 1 mol O (trong oxit) thế 1mol SO42- m ( muối tăng)= 96-16 = 80 gam.
Theo đề số mol H2 SO4 phản ứng là 0,03 thì khối lƣợng tăng 2,4 gam.
Vậy khối lƣợng muối khan thu đƣợc là: 2,81 + 2,4 = 5,21 gam.
Bài tập áp dụng của khối 10:
Câu 1. Hoà tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại
hoá trị(I) và một muối cacbonat của kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch HCl
thấy thoát ra 5,6 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu đƣợc sau phản ứng
thì khối lƣợng muối khan thu đƣợc là bao nhiêu?
A. 26,55 gam.
B. 28,0 gam.
C. 26,8 gam.
D. 28,6 gam.
Câu 2. Có 1 lít dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,1M và (NH4)2CO3 0,25M. Cho
43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi các phản ứng kết
thúc thu đƣợc 39,7 gam kết tủa A và dung dịch B. Tính % khối lƣợng các
chất trong A.
A. %mBaCO = 50%, %mCaCO = 50%.
B. %mBaCO = 50,38%, %mCaCO = 49,62%.
C. %mBaCO = 49,62%, %mCaCO = 50,38%. D. %mBaCO = 62,49%, %mCaCO = 37,51%.
Câu 3. Cho 115 gam hỗn hợp gồm ACO3, B2CO3 , R2CO3 tác dụng hết với dung
dịch HCl thấy thoát ra 22,4 lít CO2 (đktc). Tính khối lƣợng muối clorua.
A. 142 gam.
B. 126 gam.
C. 141 gam.
D. 132 gam.
Câu 4. Cho 31,84 gam hỗn hợp hai muối NaX và NaY (X, Y là hai halogen ở
hai chu kỳ liên tiếp) vào dung dịch AgNO3 dƣ thì thu đƣợc 57,34 gam kết tủa.
tác dụng hết với 200ml dung dịch HCl 4M (lấy vừa đủ) thu đƣợc dung dịch X.
Lƣợng muối có trong dung dịch X bằng:
A. 79,2g
B. 78,4g
C. 72g
D. 72,9g
Đáp án
Câu
1
A
2
C
3
B
4
B
5
A
6
C
2. Sử dụng phƣơng pháp tăng giảm ở khối lớp 11:
Dạng 3: Dạng toán nhiệt phân:
Ví dụ 1 : Nung nóng 66,2g Pb(NO3)2 thu đƣợc 55,4 g chất rắn.
→ khối lƣợng giảm: 2 .84 - 106 = 62 (g)
← ∆mgiảm = 50 - 34,5 = 15,5 (g)
%mNaHCO 3 = 84 (%), % m Na 2 CO3 16 (%)
Dạng 4: Dạng toán tăng giảm thể tích hoặc số mol:
Ví dụ 1: Hỗn hợp N2 và H2 gồm 120 mol cho vào bình phản ứng .
Sau khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng tổng số mol của khí là 80 mol. Tính
số mol của amoniac thu đƣợc sau phản ứng.
ài giải:
N2 + 3H2
2NH3 .
Từ phƣơng trình phản ứng ta thấy số mol NH3 tạo thành bằng số mol hợp hợp
giảm .=> nNH3=120-80=40 mol ;
7
Ví dụ 2: Hỗn hợp N2 và H2 gồm 200 lit với tỉ lệ 1:3 cho vào bình phản ứng.
Sau khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thể tích của của hh khí là
140lít.Tính thể tích của mỗi khí sau phản ứng. (các thể tích đo cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất)
ài giải:
VN 2 (ban đầu)=200 : 4 =50 lit ; VH 2 (ban đầu)=150 lít
N2 + 3H2
2NH3
Vì thể tích tỷ lệ với số mol. Do đó từ phƣơng trình phản ứng ta cũng suy ra thể
tích NH3 tạo thành bằng thể tích hợp hợp giảm .
=> VNH 3 =200-140=60lít; Suy ra VN 2 (pƣ)= 60 :2=30 lit ;
VH 2 (pƣ)= 60.1,5=90 lít .Vậy thể tích các khí sau phản ứng:
VN 2 = 50- 30 =20lít ; VH 2 = 150-90 =60 (lit) ; VNH 3 = 60 (lit)
ancol đồng đ ng kế tiếp của CH3OH là C2H5OH.
x
- Ancol → andehit ; andehit →axitcacboxylic
Ví dụ 2: Oxi hóa 6 gam ancol no, đơn chức X thu đƣợc 5,8 gam andehit. Công
thức cấu tạo của X là.
ài giải:
Oxi hóa ancol X thu đƣợc andehit ancol X là ancol bậc I
[O]
CnH2n+1CH2OH
CnH2n+1CHO
1 mol CnH2n+1CH2OH 1 mol CnH2n+1CHO
∆m giảm = (14n + 32) – (14n + 30) = 2g
x mol CnH2n+1CH2OH
x mol CnH2n+1CHO : ∆m giảm = 6 – 5,8 = 0,2g
x = 0,1 mol MX = 60 g/mol
14n + 32 = 60
n=2
Ancol X là: CH3CH2CH2OH
8
Ví dụ 3: Oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một andehit đơn chức A thu đƣợc 3 gam
axit cacboxylic B. Xác định công thức cấu tạo của A.
ài giải:
[O]
RCHO
RCOOH
1 mol RCHO 1 mol RCOOH : ∆m tăng = (R + 45) – (R + 29) = 16g
72 R = 27
0,08
Axit X: CH2=CHCOOH.
Bài tập áp dụng của khối 11:
Câu 1. Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam một muối nitrat kim loại thu đƣợc 4 gam
oxit rắn. Công thức muối đã nhiệt phân là:.............................................................
Câu 2. Cho 14,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng
với lƣợng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lƣợng muối thu
đƣợc là….................................................................................................................
Câu 3. Cho 1,24g hỗn hợp hai axit cacboxylic tác dụng vừa đủ với Na thấy
thoát ra 336 ml lít H2 (đktc) và m(g) muối natri. Khối lƣợng muối natri thu đƣợc
là:………………………………………………………………………................
9
Câu 4. Đem nung một khối lƣợng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm
nguội rồi đem cân thấy khối lƣợng giảm 0,54 gam. Tính khối lƣợng muối
Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân………………………………………………...............
Câu 5. Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2. Khí sinh ra
đƣợc dẫn vào nƣớc lấy dƣ thì còn 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxi
không tan trong nƣớc). Tính % khối lƣợng KNO3 trong hỗn hợp ban đầu ...........
Câu 6. Hỗn hợp X gồm metanol, etanol và propan-1-ol. Dẫn 19,3 gam hơi X
qua ống đựng bột CuO nung nóng để chuyển toàn bộ ancol thành anđehit, thấy
khối lƣợng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu. Khối lƣợng anđehit
thu đƣợc là bao nhiêu ………………………………………………....................
Câu 7. Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng
vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M. Tính tổng khối lƣợng muối khan thu
đƣợc sau phản ứng……………………………………………………………......
gam hỗn hợp muối. Tính thể tích của dung dịch HCl đã dùng.
ài giải:
Gọi CTPT trung bình cho 3 amin là RNH 2
RNH 2 HCl
RNH 3Cl
1 mol RNH 2 1 mol RNH3Cl : ∆m tăng = ( R + 52,5) – ( R + 16) = 36,5g
x mol RNH 2 x mol RNH3Cl :
∆m tăng = 31,68 – 20 = 11,68g
36,5 x=11,8 => x = 0,32 mol
n HCl n RNH 0,32 mol
2
Vdd HCl = 0,32 lít hay 320 ml
Ví dụ 2: Trung hòa 2,94 gam α – aminoaxit A (MA= 147) bằng một lƣợng vừa
đủ dung dịch NaOH. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu đƣợc 3,82 gam
muối B. A có tên gọi là.
ài giải:
nA =2,94/147= 0,02 mol.
10
(NH2)R(COOH)x +xNaOH (NH2)R(COONa)x + xH2O
1 mol A
1 mol B:
∆m tăng = (23-1) x = 22x (g)
0,02 mol A
0,02 mol B: ∆m tăng = 3,82 – 2,94 = 0,88 (g)
x = 2 CTPT A là: (NH2)R(COOH)2
CM ZnSO 4 = 2,5 CM FeSO 4
nZnSO 2,5nFeSO
4
4
Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu
(1)
2,5x 2,5x 2,5x mol
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
(2)
x x x x mol
Từ (1), (2) nhận đƣợc độ giảm khối lƣợng của dung dịch là
mCu (bám) mZn (tan) mFe (tan)
2,2 = 64(2,5x + x) 652,5x 56x
x = 0,4 mol.
Vậy:
mCu (bám lên thanh kẽm) = 642,50,4 = 64 gam;
mCu (bám lên thanh sắt) = 640,4 = 25,6 gam.
11
Dạng 8: Toán khử oxit kim loại
Ví dụ 1: Khử 44,8g hỗn hợp A gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng khí
CO ở nhiệt độ cao, ngƣời ta thu đƣợc 40 gam chất rắn X. Tính V lít CO (đktc)
ài giải:
44,8g hỗn hợp A
Câu 2. Nhúng thanh kim loại M hoá trị 2 vào dung dịch CuSO4, sau một thời
gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lƣợng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh
kim loại trên vào dung dịch Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lƣợng
tăng 7,1%. Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở hai
trƣờng hợp nhƣ nhau..............................................................................................
Đáp số: Zn.
Câu 3. Cho 0,1 mol hợpchất A tác dụng vừa đủ với 80 ml dd HCl 1,25 M,sau đó
cô cạn dd thì đƣợc 18,75 g muối.Mặt khác ,nếu cho 0,1 mol A tác dụng với
lƣợng NaOH vừa đủ ,rồi đem cô cạn thì đƣợc 17,3 g muối.Xác định công thức
phân tử và công thức cấu tạo của A.Biết rằng A là -aminoaxit,không làm mất
màu dung dịch KMnO4............................................................................................
Đáp số: C6H5CH(NH2)COOH
12
Câu 4. Cho 3,78 gam bột Al phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo
thành dung dịch Y. Khối lƣợng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với
dung dịch XCl3. xác định công thức của muối XCl3……………...........................
Đáp số: FeCl3
Câu 5. Hoà tan a(g) một kim loại có hoá trị không đổi vào trong 500ml dung
dịch hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2 đều có nồng độ 0,4M. Sau khi phản ứng hoàn
toàn thì tu đƣợc hỗn hợp 3 kim loại có khối lƣợng ( a+ 27,2 ) gam và dung dịch
chỉ có một muối duy nhất. Xác định kim loại đã dùng và tính nồng độ mol của
dung dịch thu đƣợc……………………………...……….......................................
Đáp số: Mg ; 0,6M
Câu 6. Cho m gam bột Zn và Fe vào lƣợng dƣ dd CuSO4 .Sau phản ứng lọc bỏ
phần dd thu đƣợc m gam bột rắn. Thành phần % của Zn trong hỗn hợp
đầu….......................................................................................................................
Đáp số: 90,28% Zn
1. Kết quả khảo sát trƣớc khi áp dụng skkn:
Năm học 2012 – 2013, kết quả thống kê điểm kiểm tại 2 lớp 10B3 (lớp thực
nghiệm) và 10B4 (lớp đối chứng) trƣớc khi dạy phƣơng pháp cho kết quả nhƣ
sau:
Thống kê điểm kiểm tra môn Hóa trƣớc tác động
( trƣớc khi triển áp dụng khai skkn)
Sĩ
Lớp
số 0 → < 3 3 → < 5
5→
9 → 10
ĐTB
SL % SL %
SL %
SL %
SL %
0 0% 7 17,5% 18 45,0% 10 25,0% 5 12,5% 6,1
0 0% 6 13,9% 20 46,5% 10 23,3% 7 16,3% 6,9
- Năm học 2014 – 2015: Năm lớp 12, thực hiện khảo sát vào thời điểm sau khi
dạy song phƣơng pháp, cuối học kì 2.
Lớp
Sĩ
số
12B4 40
12B3 40
Thống kê điểm kiểm tra môn Hóa sau tác động
( sau khi triển khai áp dụng skkn ở lớp 12B3)
0→
quả của tác động khi giáo viên triển khai áp dụng skkn trên lớp B3, đã minh
chứng cho tính hiệu quả của skkn.
Qua kết quả thực nghiệm sƣ phạm trên tôi tiếp tục triển khai sáng kiến kinh
nghiệm này ở các lớp sau của các năm học tiếp theo để giúp học sinh phát triển
tƣ duy và sự sáng tạo khi giải các bài tập Hóa học chuẩn bị tốt kiến thức để dự
thi THPT Quốc Gia, thi học sinh giỏi cấp tỉnh, giúp học sinh xác định tốt hƣớng
đi và phƣơng pháp giải tốt nhất. Từ đó khuyến khích đƣợc học sinh tự tin hơn,
yêu thích môn Hóa và tin tƣởng hơn vào chính mình, góp phần nâng cao chất
lƣợng giáo dục nói chung và nâng cao chất lƣợng môn Hóa ở trƣờng THPT.
Nhƣ vậy đề tài “Hướng dẫn học sinh phân dạng và sử dụng phương pháp
tăng giảm khối lượng để giải bài tập hóa học trung học phổ thông” kết quả
bƣớc đầu thu đƣợc cho thấy tính hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy.
15
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
I. KẾT LUẬN
- Đề tài có tính thực tiễn cao đã đƣợc chứng minh qua lớp thực nghiệm B3, có
thể đƣợc áp dụng cho các tiết học luyện tập, ôn tập, dạy học theo chủ đề tự
chọn... Vấn đề quan trọng là giáo viên phải chuẩn bị tốt hệ thống bài tập, phƣơng
pháp giải và các hoạt động trong tiết học ắt sẽ đạt kết quả cao.
- Phƣơng pháp tăng giảm khối lƣợng cho phép giải nhanh đƣợc nhiều bài toán
khi biết quan hệ về khối lƣợng và tỉ lệ mol của các chất trƣớc và sau phản ứng.
- Phƣơng pháp tăng giảm khối lƣợng thƣờng đƣợc sử dụng nhiều trong các bài
toán hỗn hợp nhiều chất.
- Đặc biệt, khi chƣa biết rõ phản ứng xảy ra là hoàn toàn hay không hoàn toàn
thì việc sử dụng phƣơng pháp này giúp học sinh đơn giản hóa bài toán hơn.
- Các bài toán giải bằng phƣơng pháp tăng giảm khối lƣợng đều có thể giải
đƣợc theo phƣơng pháp bảo toàn khối lƣợng hoặc phƣơng pháp khác. Tùy từng
ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2015
CAM KẾT KHÔNG COPY.
Kí tên
Lê Đình Lâm
17
MỤC LỤC
Trang
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
01
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
01
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
01
III. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
02
IV. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
V. KẾT QUẢ CỦA SÁNG KIẾN
13
C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
16
I. KẾT LUẬN
16
II. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
16
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Sách giáo khoa và sách bài tập hóa 10,11 và 12 trƣớc và sau phân ban.
[2]. Các đề thi tuyển sinh đại học và cao đ ng từ 2007 đến 2014
[3]. Tạp chí Dạy và Học Hóa học.
[4]. Tạp chí Hóa học và ứng dụng
[5]. Bài tập Hóa học 2011, trƣờng Dự bị Đại học Tp. HCM
[6]. Hƣớng dẫn giải nhanh Bài tập Hóa học của tác giả Cao Cự Giác
[7]. Phƣơng pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm của Đỗ Xuân Hƣng.
[8]. 16 Phƣơng pháp và kĩ thuật giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn hóa học của
Phạm Ngọc Bằng (chủ biên) – Vũ Khắc Ngọc – Hoàng Thị Bắc – Từ Sỹ Chƣơng