SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN
TẬP VỀ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA DẤU CÂU .
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn chuyên đề
1.Cơ sở lí luận:
Khi dạy học Ngữ văn GV cần phải hình thành cho học sinh bốn kĩ năng: Nghe,
Nói, Đọc, Viết. Đặc biệt là kĩ năng viết (tạo lập văn bản). Muốn tạo lập được một văn
bản học sinh phải có kiến thức, biết học hỏi, tích lũy cần cù, chịu khó luyện tập, rèn
luyện, hiểu biết về thực tế, xã hội, óc tưởng tượng, so sánh ví von, biết sử dụng ngôn
từ đặt câu, sử dụng dấu câu .
Trong học văn, yếu tố không thể xem nhẹ đó là phải rèn luyện kĩ năng sử dụng
dấu câu đúng chỗ, đúng chức năng, đúng mục đích giao tiếp. Có như vậy văn bản mới
có giá trị nghệ thuật cao.
Đây là chuyên đề tôi viết ra nhằm hướng tới dạy cho học sinh lớp 6 ôn tập lại
một số kiểu dấu câu quen thuộc, giúp các em ghi nhớ và biết cách sử dụng dấu câu
thích hợp trong việc tạo lập một văn bản.
2.Cơ sở thực tiễn:
Trong chương trình Ngữ văn 6, học sinh được học rất nhiều văn bản, nhận diện
một số biện pháp tu từ, học cách viết một bài văn tự sự, miêu tả. Nhưng hiện nay học
sinh còn hạn chế rất nhiều về kĩ năng sử dụng dấu câu trong khi viết. Phần lớn học
sinh chưa biết biến đổi dấu câu một cách linh hoạt để đạt được hiệu quả trong sáng
tạo văn bản.
Vì các lí do trên nên tôi chọn chuyên đề này để dạy thử nghiệm đối với học
sinh lớp 6a3.
II. Phạm vi, đối tượng
- Phạm vi: Trong chương trình ở bậc tiểu học các em đã được học kiến thức về
các dấu câu. Thực tế trong chương trình Ngữ văn THCS học sinh được học mười dấu
câu. Ngữ văn 6, với thời lượng của một năm học là 140 tiết, nhưng trong phân phối
chương trình các em chỉ được học 1 tiết về bài ôn tập dấu câu. Chính vì vậy giới hạn
VD:
- Câu cảm thán: Trời! Biển đảo Tổ quốc ta đẹp quá!
- Câu cầu khiến, khuyên ngăn, mệnh lệnh: Việt Nam ơi xin nắm tay!
Dấu chấm than còn có thể đặt trong dấu ngoặc đơn để biểu thị thái độ mỉa mai
hay dùng cùng với dấu chấm hỏi trong ngoặc đơn để vừa biểu thiị thái độ mỉa mai,
vừa hoài nghi.
VD: Hắn tự hào vì người ta không tìm thấy hắn (!)
Một số kiểu dấu câu tham khảo thêm:
1.Dấu chấm lửng:
a. Đặt cuối câu khi người nói không muốn nói hết ý mình.
VD: Sự thể là vậy nhưng hắn nào có muốn
b. Đặt cuối đoạn liệt kê khi người nói không muốn liệt kê hết sự vật, hiện tượng,
trong một chủ đề.
VD: Câu trên cũng là một ví dụ.
VD khác: Năm nay, các loại rau cỏ như: rau muống, mồng tơi, su hào, bắp cải, đều
lên giá.
c. Đặt sau từ, ngữ biểu thị lời nói đứt quãng.
VD: Tôi không còn đủ sức nữa!
d. Đặt sau từ tượng thanh để biểu thị sự kéo dài âm thanh.
VD: Phù Thế là xong!
e. Đặt sau đoạn biểu thị sự châm biếm, hài hước.
2
VD: Đẹp trai không bằng chai mặt.
2. DÊu chÊm phÈy:
a. Đánh dÊu ranh giíi gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp cã cÊu t¹o phøc t¹p.
VD1: Nơi đây vừa có nét hoang sơ, bí hiểm; lại vừa rất thanh thoát và giàu chất thơ.
VD2: Chàng là con thứ mười tám; mẹ chàng trước kia bị vua cha ghẻ lạnh, ốm rồi chết.
b. Đánh dÊu ranh giíi gi÷a c¸c bé phËn trong mét phÐp liÖt kª phøc t¹p.
VD: Lần đầu kéo lưới chỉ thấy có bùn; lần thứ nhì kéo lưới chỉ thấy cây rong biển;
lần thứ ba kéo lưới thì bắt được một con cá vàng.
Văn học Việt Nam thời kí 1930 - 1945 có nhiều tác phẩm đáng để đọc.
e. Dùng trong trường hợp phiên âm tiếng nước ngoài
VD: Lê - nin, pô - li - me,
5. DÊu phÈy:
3
Đánh dÊu ranh giíi gi÷a c¸c bé phËn c©u àdiÔn ®¹t ®óng néi dung, môc ®Ých cña ngêi
nãi.
VD: Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước
đánh Sơn Tinh.
6. Dấu ngoặc đơn:
a. Dùng để ngăn cách thành phần chú thích với từ ngữ trong thành phần chình của
câu.
VD: Nam quen anh (rất tình cờ) trong một buổi về dự lễ kỉ niệm thành lập trường.
b. Sự khác nhau giữa dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn có khi không được rõ. Theo
thói quen, người dùng dấu này, người dùng dấu kia đối với thành phần chú thích. Tuy
vậy cũng có thể nhận thấy giữa hai loại dấu này có sự khác nhau như sau:
- Khi thành phần chú thích có quan hệ rõ với một từ, một ngữ ở trước nó, thì thường
dùng dấu gạch ngang; nếu quan hệ đó không rõ thì thường dùng dấu ngoặc đơn.
VD: Chồng chị - anh Nguyễn Văn Dậu - tuy mới hai mươi sáu tuổi nhưng đã học
nghề làm ruộng đến mười bảy năm.
(Ngô Tất Tố)
Từ biệt mẹ, tôi đi
Cô bé nhà bên (Có ai ngờ!)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!).
(Giang Nam)
- Một trường hợp đáng chú ý là dấu ngoặc đơn có thể dùng để giải nghĩa cho một
hoặc một yếu tố ngôn ngữ không thông dụng.
VD: Tiếng trống của phìa (lý trưởng) thúc gọi nộp thuế vẫn rền rĩ.
Khi gp trng hp ny, cn phi phõn tớch cho hc sinh thy c sai ch no,
cỏch sa li cho ỳng.
- K nng chuyn i du kt thỳc cõu ca hc sinh cũn hn ch, nờn giỏo viờn cn
giỳp cỏc em bit cỏch chuyn i du kt thỳc cõu khi cn thit, t hiu qu giao
tip cao.
Giỏo ỏn bi dy minh ha :
Tit 131 : Ôn tập về dấu câu
(Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy)
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
-Nắm đợc công dụng và ý nghĩa ngữ pháp của các loại dấu câu: chấm, chấm hỏi,
chấm than và dấu phẩy.
-Tích hợp văn bản nhật dụng: Động Phong Nha và bài miêu tả sáng tạo.
-Có ý thức sử dụng dấu câu khi viết văn bản, phát hiện và sử chữa các lỗi về dấu câu.
B. Chuẩn bị:
1.Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
+ Bảng phụ
2. Học sinh: + Soạn bài
C. tiến trình bài dạy:
1. ổn định tổ chức: 6A3
2. Kiểm tra : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3. Bài mới :
(gt)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
I. Công dụng:
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài
tập để HS điền vào
- HS đọc bài tập
từng cặp câu:
a. 1. Dùng dấu câu sau từ Quảng Bình là hợp lí.
2. Dùng dấu phẩy sau từ Quảng Bình là
không hợp lí vì:
- Biến câu a2 thành câu ghép có hai vế nhng ý
nghĩa của hai vế này lại rời rạc, không liên
quan chặt chẽ với nhau.
- Câu dài không cần thiết.
b. b1. Dùng dấu chấm sau từ bí hiểm là không
hợp lí vì:
- Tách VN2 khỏi CN.
- Cắt đôi cặp quan hệ từ vừa vừa
b2. dùng dấu chấm phẩy là hợp lí.
Bài tập 2: Chữa lỗi dùng dấu câu:
a. Dùng dấu chấm vì đây là câu trần thuật chứ
không phải là câu nghi vấn.
b. Dùng dấu chấm.
Hoạt động 3:
III. luyện tập:
- Gọi HS đọc bài tập
- HS đọc
- 1 HS làm, cả lớp nhận
xét
- HS trả lời cá nhân và
đa ra lí do.
- HS trả lời cá nhân, lớp
nhận xét.
Bài tập 1: Dùng dấu chấm vào những chỗ thích hợp trong
đoạn văn:
- sông Lơng.
Trong quá trình giảng dạy, việc nâng cao kiến thức Ngữ văn nói chung và kiến
thức dấu câu nói riêng cho học sinh là một nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên.
Hiểu rõ được vai trò ý nghĩa, chức năng của từng loại dấu câu sẽ giúp học sinh dễ
dàng vận dụng trong việc tạo lập một văn bản. Với thời gian hạn hẹp của một bài học
chuyên đề tôi chỉ xin trình bày nội dung của ba kiểu dấu kết thúc câu cơ bản, bài dạy
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các đồng nghiệp để chuyên đề này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đồng Cương, ngày 5 tháng 3 năm 2014
Giáo viên:
Nguyễn Thị Minh Tài
7