Giáo án Vật lý 8 - Pdf 40

Giáo án Vật lý 8
Ch ơng 1 :
Tiết 1:
Cơ học
Chuyển động cơ học
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
1- Nêu đợc ví dụ về chuyển động cơ học, tính tơng đối của chuyển động
và đứng yên. Xác định đợc trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc;
biết đợc chuyển động thẳng, cong, tròn.
2- Rèn kỹ năng quan sát t duy vận dụng kiến thức lấy ví dụ.
3- Thái độ hợp tác, cẩn thận, kiên nhẫn.
B. Phơng pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề
C. Phơng tiện dạy học:
Tranh vẽ + xe lăn + thanh trụ.
D. Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề: SGK
2. Triển khai bài
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
? Làm thế nào để em có thể nhận biết đợc
một ô tô trên đờng, chiếc thuyền trên sông
đang chạy (chuyển động) hay đứng yên.
? Trong vật lí học để nhận biết 1 vật chuyển
động hay đứng yên ngời ta dựa vào điều gì.
? Chuyển động cơ học là gì.

nhà ga.
C5: So với toa tàu thì hành
khách đứng yên vì vị trí của
hành khách đối với toa tàu
không đổi.
C6: đối với vật này-đứng yên.
c) Hoạt động 3:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS đọc SGK
? Quan sát H1.3 cho biết quỹ đạo chuyển
động của máy bay, kim đồng hồ, quả bóng
bàn.
? Có những loại chuyển động nào
- HS làm C9, C10, C11.
III. Một số chuyển động thờng
gặp chuyển động thẳng, tròn,
cong.
IV. Vận dụng:
C10:
C11:
IV. Củng cố:
? Chuyển động cơ học là gì
? Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gì
? Có mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1, 2.
V. Dặn dò:
- Đọc có thể em cha biết
- Xem bài vận tốc
- Làm bài tập SBT + kẻ bảng 2.1 và 2.2 vào vở.
Tiết 2:
Vận tốc

2. Triển khai bài
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- GV treo bảng 2.1 hớng dẫn HS quan sát
? Hãy xếp hạng cho bạn chạy nhanh nhất và
các bạn còn lại
- HS lên bảng ghi kết quả (đại diện 1 nhóm)
-> Tính điểm: 1 câu đúng 2 điểm
? Hãy tính quãng đờng chạy đợc trong 1 giây
của bạn An.
I. Vận tốc là gì?
1. Khái niệm: Vận tốc là quãng
đờng chạy đợc trong 1 giây.
C3: - Độ lớn của vận tốc cho
biết sự nhanh, chậm của chuyển
động.
- Độ lớn của vận tốc đợc tính
bằng quãng đờng đi đợc trong
một đơn vị thời gian.
- HS lên bảng điền vào
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
3
Giáo án Vật lý 8
? Làm thế nào em tính đợc nh vậy.
- GV quan sát cách tính của các nhóm khác.
? Hãy tính cho các bạn còn lại.
? Vận tốc là gì
? Nhìn vào bảng kết quả cho biết độ lớn của
vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển
động.

/28,0
3600
1000
=
- Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế.
V
ôtô

36km/h =
sm
s
m
/10
3600
36000
=
V


10,8km/h=
sm
s
m
/3
3600
10800
=
V
tàu
hoả

=
s = ?
IV. Vận dụng:
-V=
smhkm
h
km
t
s
/8,2/10
5,1
15
===
-s = v . t = 30km/h x
kmh 20
3
2
=
- t =
h
km
hkm
s
v
1
15
/15
==
.
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh

D. Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ
? Vận tốc là gì; Công thức; đơn vị
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- GV cung cấp định nghĩa chuyển động đều,
không đều cho HS.
- HS hoạt động theo nhóm quan sát TN của
GV -> HS thực hiện lại TN.
- Điền các thông tin có đợc vào bảng 3.1
? Trả lời câu hỏi SGK.
- HS làm câu C2 vào vở.
I. Định nghĩa: SGK
1. Thí nghiệm:
2. Nhận xét:
- Trên quãng đờng AD chuyển
động của trục bánh xe là không
đều.
- Trên quãng đờng DF chuyển
động của trục bánh xe là đều.
b) Hoạt động 2:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS đọc SGK - GV giải thích
- HS làm câu C3 theo nhóm - GV thống nhất
trên bảng.
II. Vận tốc trung bình của

=
sm
t
S
CD
CD
/08,0
=
.
c) Hoạt động 3:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- Cá nhân HS làm C4
- GV tóm tắt bài C5
s = 60m
- HS làm C6 vào vở
III. Vận dụng:
C4: Không đều vì khi mới
chuyển động xe chạy nhanh
dần, dừng lại xe chạy chậm dần
50/km/h là vận tốc trung bình.
C5: V
tb1
= 4m/s; V
tb2
= 2,5m/s
V
tb
=
sm /3,3
2430

(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề: SGK
2. Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
? Lực có thể làm vật biến đổi nh thế nào.
- HS hoạt động nhóm làm TN H 4.1
- GV treo H 4.2 cho HS quan sát
? HS trả lời câu hỏi C1.
I. Ôn lại khái niệm lực.
C1: Lực hút
Lực đẩy.
b) Hoạt động 2:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
? Tại sao nói lực là một đại lợng Véc tơ.
- GV đa ra hình vẽ và làm TN
5N
HS quan sát xác định điểm đặt lực, phơng
chiều, độ lớn.
- Cho HS thảo luận VD H 4.3.
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lợng có độ
lớn, phơng và chiều -> lực là
một đại lợng véc tơ.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu
Véc tơ lực.
a) Biểu diễn lực cần có:

- Điểm đặt
- Phơng chiều

GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
9
Giáo án Vật lý 8
- Quan sát TN thấy đợc vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc
không đổi, vật chuyển động thẳng đều, giải thích đợc hiện tợng quán tính.
- Thái độ cẩn thận, cần cù, trung thực.
B. Phơng pháp:
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
C. Phơng tiện dạy học:
- Bảng con
- Hình vẽ 5.3
- Xe lăn + búp bê.
- Bộ thí nghiệm về quán tính
- Máy ATút .
D. Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ: Biểu diễn trọng lực vật có khối lợng 5kg tỉ xích 0,5cm = 10N
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề: SGK
2. Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- Giáo viên đa ra 2 thí dụ: quan sát đặt
trên bàn, quả cầu treo ở dây.
- Treo bảng con HS xác định các lực
tác dụng lên 2 vật trên lên bảng con.
? Nhận xét về điểm đặt, cờng độ ph-
ơng chiều của 2 lực tác dụng lên quyền
sách quả cầu.
I. Lực cân bằng:

động ntn.
? Từ 2 mục trên em rút ra kết luận gì.
thì vận tốc của vật không thay đổi
nghĩa là vật chuyển động thẳng đều.
C2: Quả cân A chịu tắc dụng của 2 lực
cân bằng. Trọng lực P
A
= sức căng T
của dây.
C3: Đặt thêm A' nên P
A
+ P
A'
>T nên
AA' chuyển động nhanh dần xuống dới.
C4: Khi A' bị giữ lại A vẫn tiếp chuyển
động và chịu tác dụng của 2 lực cân
bằng P
A
= T -> chuyển động A lúc này
là chuyển động thẳng đều.
Kết luận: Dới tác dụng của các lực cân
bằng một vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng
yên đang chuyển động sẽ trực tiếp
chuyển động thẳng đều.
c) Hoạt động 3
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS đọc SGK. Lấy ví dụ
? Tại sao khi có lực tác dụng mọi vật
đều không thể thay đổi vận tốc đột

5.8: Linh dơng nhảy tạt sang bên, do quán tính báo lao về phía trớc.
Tiết 6:
Lực ma sát
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
- Nhận biết lực ma sát, phân biệt đợc ma sát trợt, lăn, nghỉ và đặc điểm
của mỗi loại này.
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
12
Giáo án Vật lý 8
- Kĩ năng phân tích đợc hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời
sống và kỹ thuật nêu đợc cách khắc phục.
- Thái độ cẩn thận, trung thực.
B. Phơng pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Phân nhóm HS.
C. Phơng tiện dạy học:
Nhóm: Lực kế, miếng gỗ, quả cân
Tranh vòng bi.
D. Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ:
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
- Vì sao phải có ổ bi ở trục xe đạp, xe bò
- Vì sao trên lốp xe ngời ta phải tạo khía.
2. Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung

của lực khác.
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
13
Giáo án Vật lý 8
Trả lời C4 theo nhóm
? Lực ma sát nghĩ có tác dụng gì.
c) Hoạt động 3
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS quan sát tranhH6.2
- Trả lời câu hỏi C6
- Tơng tự quan sát tranh H6.4
- Trả lời câu hỏi C7
? Em có kết luận gì
- HS làm C8 - C9 theo nhóm.
II. lực ma sát trong đời sống
và kĩ thuật:
1. Lực ma sát có thể có hại.
2. Lực ma sát có thể có ích:
- Lực ma sát có thể có hại hoặc
có ích.
III. Vận dụng:
IV. Củng cố:
- Lấy ví dụ về 3 lực ma sát
- Lấy ví dụ về lực ma sát có hại và lợi.
V. Dặn dò:
- Đọc phần có thể em cha biết
- Các bài tập 6.1 -> 6.4 làm vào 30' buổi tối
- Giáo viên hớng dẫn HS làm 6.5
Tiết 7:
áp suất

? Làm C3.
I. áp lực là gì:
- áp lực là lực ép có phơng vùng
góc với mặt bị ép.
II. áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào những yếu tố nào:
Kết luận: Tác dụng của áp lực
càng lớn khi áp lực càng mạnh
và diện tích bị ép càng nhỏ.
b) Hoạt động 2:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
? Để xác định tác dụng của áp lực lên mặt bị
ép ngời ta đa ra khái niệm gì.
? Nêu công thức tính áp suất.
? Đơn vị áp suất.
2. Công thức tính áp suất:
- áp suất là độ lớn của áp lực
trên một đơn vị diện tích bị ép.
S
F
P
=
Đơn vị: - N/m
2
- Pa: 1Pa = 1N/m
2
.
c) Hoạt động 3
Giáo viên - Học sinh Nội dung

- Làm bài tập 7.5 và 7.6 vào buổi tối
F = P x S = 1,7 . 10
4
N/m
2
x 0,03m
2
P = 10m => m =
10
P
- 7.6) P =
2
2
/000.200
0008,0.4
10.410.60
mN
m
S
P
=
+
=
Tiết 8:
áp suất chất lỏng - bình thông nhau
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng. Nắm và
vận dụng đợc công thức P = dh, hiểu nguyên lí của bình thông nhau.

? Em có nhận xét gì.
HS: áp suất chất lỏng tác dụng lên các vật
đặt trong nó.
- HS thảo luận điền từ kết luận.
I. Sự tồn tại của áp suất trong
lòng chất lỏng:
1. Thí nghiệm 1:
2. Thí nghiệm 2:
3. Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp
suất lên thành bình mà lên cả
đáy bình và các vật ở trong lòng
chất lỏng.
b) Hoạt động 2:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- Giả sử có cột chất lỏng có chiều cao h.
- Dựa vào công thức cho biết áp suất ở những
điểm nào trong bình sau là nh nhau.
II. Công thức tính áp suất chất
lỏng:
1. Công thức: P = d.h
Đơn vị:
p: tính bằng Pa hoặc N/m
2
d: tính bằng N/m
3
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
17
Giáo án Vật lý 8
- HS làm câu C7 theo nhóm. h: tính bằng m.

- HS làm C8; C9 vào vở.
III. Bình thông nhau:
1. Thí nghiệm:
2. Kết luận: Trong bình thông
nhau chứa cùng một chất lỏng
đứng yên các mực chất lỏng ở
các nhóm luôn luôn ở cùng mật
độ cao.
IV. Vận dụng:
C8: ấm 1, vì mực nớc ở ấm và
vòi cùng bằng nhau.
C9: Để biết mực chất lỏng đựng
trong bình không trong suốt
thiết bị này gọi là ống đo mực
chất lỏng.
IV. Củng cố:
- Giáo viên củng cố lại kiến thực áp suất trong lòng chất lỏng, công thức
tính áp suất, bình thông nhau.
V. Dặn dò:
- Đọc phần có thể em cha biết.
- 30' buổi tối làm bài tập 8.4; 8.5
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
18
Giáo án Vật lý 8
Hớng dẫn 8.4.
P
1
= 2.020.000 N/m
2
P

- Phân nhóm.
C. Phơng tiện dạy học:
- Vỏ hộp sữa
- ống thuỷ tinh
- Nớc màu
- Hình vẽ 9.5 + 2 miếng cao su.
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
19
Giáo án Vật lý 8
D. Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ:
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề: SGK
2. Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS nhắc lại một số kiến thức về áp suất chất
rắn, chất lỏng.
? Có sự tồn tại của áp suất khí quyển hay
không? Vì sao.
-HS phân nhóm làm lần lợt các TN 1, 2, 3
thảo luận trả lời các câu hỏi C1, C2, C3, C4.
? Rút ra kết luận.
I. Sự tồn tại của áp suất khí
quyển:
1. Thí nghiệm:
2. Thí nghiệm 2:
3. Thí nghiệm 3:
4. Kết luận: Trái đất và mọi vật

Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS thảo luận nhóm làm C8 -> C11
- GV thống nhất các câu trả lời
C9: - Bẻ một ống tiêm
- ống nhỏ giọt.
C10: Không khí gây ra một áp
suất bằng áp suất ở đáy của cột
thuỷ ngân cao >6cm.
C11: p=h.d ->
d
p
h
=
<=> h
m336.10
000.10
360.103
=
ống dài 10.336m.
IV. Củng cố:
- Giáo viên chốt lại phần ghi nhớ SGK
V. Dặn dò:
- Làm các bài tập 9.4 -> 9.6 vào buổi tối.
- Trả lời các câu hỏi 1-> 3 SBT.
Tiết 10:
Kiểm tra
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
- Đánh giá trình độ tiếp thu kiến thức của từng học sinh, điều chỉnh ph-

cách nào là không đúng?
A. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
B. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C. Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.
D. Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép.
II. Phần 2: Tự luận
Câu 1: Hãy so sánh áp suất tại 5 điểm A, B, C, D, E trong một bình đựng chất
lỏng ở hình vẽ.
Câu 2: Một ô tô khởi hành từ Quảng Trị lúc 8h đến thành phố Huế lúc 10h cho
biết đờng Quảng Trị - huế dài 100km thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h,
bao nhiêu m/s?
Đáp án
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
22
Giáo án Vật lý 8
Phần I: Trắc nghiệm (mỗi câu 1 điểm)
Câu 1: C; Câu 2: D; Câu3: B.
Phần II: Tự luận
Câu 1: P
E
< P
C
= P
B
< P
D
<P
A-
(2 điểm).
Giải

- Thấy đợc sự tồn tại của lực đẩy ác si mét, viết đợc công thức tính độ lớn
của lực đẩy ác simet vào vận dụng đợc công thức.
- Rèn kĩ năng thực hành, giải thích hiện tợng, vận dụng kiến thức.
- Thái độ cẩn thận, hợp tác, trung thực.
B. Phơng pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề; Phân nhóm.
C. Phơng tiện dạy học:
- Giá TN
- Lực kế
- Dụng cụ TN H10.3
D. Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ:
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
23
Giáo án Vật lý 8
Nhắc lại phơng pháp sử dụng lực kế.
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề: SGK
2. Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm H10.2.
- GV quan sát hớng dẫn
- HS các nhóm lên điền vảo bảng phụ giá trị
và P và P
1
; thực hiện so sán P và P
1


ac simet đúng bằng trọng lợng
của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
2. Thí nghiệm kiểm tra:
3. Công thức tính độ lớn của
lực đẩy ac simet:
F
A
= d.v
Trong đó: d: trọng lợng riêng
của chất lỏng.
V: Thể tích của phần chất lỏng
bị vật chiếm chỗ.
c) Hoạt động 3
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- Cá nhân trả lời câu C4
- Nhóm HS làm C5 và C6
Cho biết: d
nớc
> d
dầu
- GV hớng dẫn HS làm C7.
III. Vận dụng:
C5: Bằng nhau vì lực đẩy ac
simet chỉ phụ thuộc vào trọng l-
ợng riêng chất lỏng và TT phần
nớc bị vật chiếm chỗ.
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
24
Giáo án Vật lý 8
C6: Thỏi nhng vào nớc chịu lực

nhôm
> F
sắt
> F
đồng
.
10.4: 3 vật có V bằng nhau cùng đợc nhúng vào nớc => lực đẩy ac
simet nh nhau.
10.5: Vsắt = 2dm
3
= 0,002m
3
d
nớc
= 10.000N/m
3
=> F
Anớc
= d
nớc
. V
sắt
d
rợu
= 8.000 N/m
3
V
sắt
= 0,002m
3

- Vật nặng bằng nhôm 50cm
3
- Bình chia độ
- Giá đỡ
- Bảng ghi kết quả.
D. Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
25

Trích đoạn Tính dẫn nhiệt của các chất: Nhiệt lợng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố Ví dụ về dùng PT cân bằng nhiệt: SGK. Vận dụng: Củng cố: Củng cố: V Dặn dò:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status