Giáo án Vật Lý 11-Cơ bản ; Giáo viên: Nguyễn Vũ Cờng . Năm học 2007-2008 Page:
Tuần 12 -Tiết 21 Ngày soạn:
I.Mục tiêu
1/ Kiến thức:
- Nắm đợc cách thức để giải một bài toán về toàn mạch
- Vận dụng các kiến thức về quan hệ giữa U,I,R trong trờng hợp mắc song song và nối tiếp
- Biết cách tính các đại lợng định mức trong các thiết bị điện : U
đ m
; I
đ m
và P
đ m
2/ Kỹ năng:
- Biết cách phân tích mạch điện
-Kĩ năng giải bài toán toàn mạch
II.Chuẩn bị:
1/ Giáo viên:
- Thớc kẻ , bảng phụ vẽ trờng hợp mắc các điện trở song song và nối tiếp
- Các câu hỏi trắc nghiệm củng cố và hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài
2/ Học sinh:
- Đọc trớc bài ở nhà
- Xem lại cách mắc điện trở thành bộ
- Giấy nháp để làm bài
II. Tổ chức hoạt động dậy và học
A.Hoạt động đầu giờ( Time:03 min )
1/ ổ n định tổ chức lớp:
Lớp Ngày dạy Sĩ số Học sinh nghỉ
11H
2/ Hoạt động vào bài:
- ở lớp 9 chúng ta đã học khá kĩ đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp và song song.ở lớp 11 ta
P
ng
= E.I (5); A = U.I.t (6); P = U.I (7)
(*3?) Công thức ghép nguồn thành bộ?
- Trả lời câu 3:
*Bộ nguồn nối tiếp:
1
.
n
b i
i
r r n r
=
= =
1
.
n
b i
i
n
=
= =
*Bộ nguồn song song:
;
b b
n
r
b
=
1
n
i
i
R
=
+ Đm song song: U
b
= U
i
I
b
=
1
n
i
i
I
=
1
1 1
n
i
b i
hợp để tính
; r
+ Cần nhận định rõ cách mắc
các điện trở từ đó tính I; R
b
hay R
tđ
+ Tùy theo yêu cầu của bài toán
mà ta áp dụng linh hoạt các
công thức đã học .
25
3. Hoạt động 3: Vận dụng làm các dạng bài toán cụ thể
Bài tập 1: C ho biết: E;r
1 2 3
2 ; 5 ; 10 ; 3r R R R= = = =
E=6 V R
1
R
2
R
3
Tính:
a. R
N
=? ; b. I=?A và U =?V ; c. U
dòng điện trong mạch chính
cũng là dòng điện qua từng
điện trở:I
1
=I
2
=I
3
=I
- Thay số:
a. R
N
= 18
b. I =
6
0,3
20
A=
;
6 2.U
=
0,3=5,4V
c.
1 1
. 0,3.5 1,5U I R V= = =
25
3. Hoạt động 3: Vận dụng làm các dạng bài toán cụ thể
E;r
1
//{Đ
2
nt R
b
},áp dụng công thức tính điện trở ở mạch
song song và nối tiếp.
- Bớc 2: Vận dụng linh hoạt công thức tính R
N
; tính I
vàU theo định luật Ôm (nhng lu ý để đèn sáng bình thờng
thì U
mạch
= U
đm
của đèn);sau đó tính tiếp công suất và hiệu
suất của nguồn.
Chú ý: P
đm
= U
đm
.I
đm
= U
2
đm
/R
đm
nên R
+1/R
bđ2
với
R
bđ2
=R
b
+R
2đm
=8+ U
2
đm
/P
đm
R
bđ2
= 8+36/4.5=16
R
1đm
= U
2
đm
/P
đm
=144/6
R
1đm
= 24
b/ Công suất của nguồn là:
P
ng
= E.I và hiệu suất của
nguồn : H = U
N
/ E
Thay số ta có:
P
ng
= E.I = 12,5.1,25
P
ng
=15,625 W
Hiệu suất: H = I.R
N
/ E
H = 1,25.9,6/12,5 = 96%
ADCT tính định luật Ôm cho
Giáo án Vật Lý 11-Cơ bản ; Giáo viên: Nguyễn Vũ Cờng . Năm học 2007-2008 Page:
C.Củng cố, dặn dò: ( Time: 05 min)
Những chú ý trong ph ơng pháp giải
*1: Toàn mạch có thể là một nguồn hoặc bộ nguồn ghép lại.
*2: Mạch ngoài có thể là các điện trở hoặc các vật dẫn tiêu thụ điện.
*4: Cần vận dụng linh hoạt các công thức đã học
- Làm bài tập trong SGK và Sách Bài tập ; giờ sau là giờ Bài tập chuẩn bị kiểm tra một tiết
Về nhà ôn tập chơng I và II xem lại các dạng bài tập đã chữa.
*3: áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch để tính I ở mạch chính,suất điện động, hiệu điện thế
mạch ngoài, công và công suất của nguồn và điện năng, công suất tiêu thụ của đoạn mạch ... theo
yêu cầu của bài.