PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ
BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Phát biểu định luật Ohm cho toàn mạch,
biểu thức ?
Trả lời: Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ
lệ thuận với suất điện động của nguồn điện, tỉ
lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.
rR
E
I
N
+
=
Câu 2: Mắc một điện trở 14 vào hai cực của
một nguồn điện có điện trở trong là 1 . Khi đó
hiệu điện thế mạch ngoài là 8,4 V. Tính cường
độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện
động của nguồn.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Giải:
Cường độ dòng điện:
0.6A
14
4,8
===
R
U
I
Suất điện động:
VrRIE 9)114(6,0)( =+=+=
b
=r
1
+r
2
+…+r
n
E
b
= E
1
+E
2
+…+E
n
Bộ nguồn mắc song song:
1
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
E
b
= E
n
r
r
b
=
1
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
2. Mạch ngoài:
Hãy trả lời câu hỏi C
trong sách giáo khoa ?
Trả lời:
a. Hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở là
như nhau.
b. I= I
1
+I
2
+…+I
n
c.
N
RRRR
1
111
21
+++=
1
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
3. Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch:
rR
E
I
N
+
=
1
NHỮNG LƯU Ý TRONG PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
4. Các công thức cần sử dụng:
1
= 5
R
2
= 10
R
3
= 3
BÀI TẬP 1:
Ω
Ω
Ω
Ω
E, r
R
1
R
2
R
3
+
-
BÀI TẬP VÍ DỤ:
2
Trả lời câu hỏi C
3
?
Trả lời: Các điện trở được mắc nối tiếp với
nhau. Điện trở tương đương:
R= R
= IR
1
U
1
= 1,5 V
BÀI TẬP VÍ DỤ:
2
BÀI TẬP 2:
E= 12,5 V.
r= 0,4
Đ
1
: 12 V_6 W.
Đ
2
: 6 V_4,5 W.
R
b
: biến trở.
Ω
E, r
+-
Đ
1
Đ
2
R
b
BÀI TẬP VÍ DỤ:
2
7
?
P
ng
= EI= 15,625 W; H= (U
N
/E)100%= 96%.
Củng cố:
2
Câu 1: Trong mạch điện kín thì hiệu điện thế
mạch ngoài U
N
sẽ:
A. Tăng khi R
N
tăng.
B. Tăng khi R
N
giảm.
C. Không phụ thuộc vào R
N
.
D. Tăng khi R
N
giảm rồi giảm khi R
N
tăng.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô và
các em học sinh đã theo dõi.