S
I
D C
LÀO CAI
TRƢỜNG THPT SỐ 1 BẢO YÊN
------------------------------
VỀ P ƢƠ
U
P ÁP
Ả
T PP
TRU Ề
T Ể ĐỂ KHẮC SÂU NỘI DUNG LÍ THUYẾT
Giáo viên:
Nguyễn Thị Cương
Tổ chuyên môn: Hóa - sinh
Bảo Yên 2013 - 2014
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
-
ưa ra một số ví dụ minh họa cách sử dụng công thức đã iết để khắc
sâu kiến thức lý thuyết phần di truyền liên kết giới tính.
1
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014
-
ưa ra ài tập áp dụng cách sử dụng công thức đã iết để mở rộng lí
thuyết về trạng thái cân bằng của quần thể.
V. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* ối tượng nghiên cứu
- Học sinh trường THPT Số 1 Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
* Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu chương trình sinh học ôn thi đại học và bồi dưỡng học sinh
giỏi phần: di truyền học .
V. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
- ọc tài liệu lí thuyết liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của đề tài.
- Phân tích kế hoạch giảng dạy, mục tiêu, nội dung trọng tâm của từng
chương, từng ài để xây dựng câu hỏi cho phù hợp.
* Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
- Thực nghiệm một số đề kiểm tra để xác định tính khả thi và hiệu quả của
* Nội dung : trong 1 quần thể lớn , ngẫu phối ,nếu không có các yếu tố làm thay
đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế
hệ này sang thế hệ khác theo công thức :
P2 + 2pq +q2 =1
* Điều kiện nghiệm đúng:
- Quần thể phải có kích thước lớn
- Các cá thể trong quần thể phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau(
không có chọn lọc tự nhiên )
- Không xảy ra đột biến ,nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến
nghịch
- Không có sự di - nhập gen.
1
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014
III. Sự cân bằng của quần thể với những gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Xét một gen có 2 alen là A và a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X (Y
không mang gen tương ứng), con đực là XY, con cái là XX thì trong quần thể sẽ
hình thành 5 kiểu gen là:XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY.
Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a.
NST X phân bố không đồng đều: 2/3 ở cơ thể ♀, 1/3 ở cơ thể ♂.Cho
nên, các alen tương ứng trong quần thể cũng phân ố không đồng đều ở cơ thể
đực và cái.
+ Cơ thể ♀: XAXA, XAXa, XaXa với tần số alen tương ứng là p2, 2pq, q2.
+ Cơ thể ♂: XAY, XaY có tần số tương ứng là p,q.
+ Tần số alen A ở cá thể ♀: p2 + pq; Tần số alen a ở cá thể ♀: pq + q2
+ Tần số alen A ở cá thể ♂: p; Tần số alen a ở cá thể ♂: q
Tần số chung của alen trong quần thể ở cả giới cái và đực là:
(q♂ + q♀),
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014
C ƢƠ
2:
ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
I. Sử dụng công thức tính tần số tƣơng đối alen và thành phần kiểu gen
trƣờng hợp tần số tƣơng đối của alen giống nhau ở 2 giới để củng cố, khắc
sâu kiến thức lý thuyết phần di truyền liên kết với giới tính
- Khi giảng dạy phần Di truyền liên kết với giới tính chúng ta thường gặp câu
hỏi “Nói ệnh mù màu và ệnh máu khó đông là ệnh của nam giới có đúng
không? ại sao?”.
Sinh học 12 nâng cao (sách giáo viên) hướng dẫn trả lời:
“ Sai, vì ệnh mù màu và ệnh máu khó đông không chỉ iểu hiện ở nam giới
mà còn iểu hiện ở nữ giới nhưng hiếm hơn”
rả lời này không hoàn toàn thỏa mãn câu hỏi nêu ra. ì:
- Chưa chứng minh (lý giải) được vì sao ệnh mù màu ở nữ hiếm hơn ở nam ?
- ại sao lại tồn tại quan niệm ệnh mù màu và ệnh máu khó đông là ệnh của
nam giới ?
ể làm rõ câu hỏi này tôi đã sử dụng kiến thức về sự cân bằng gen nằm
trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y.
rường hợp gen nằm trên NST X, trong quần thể giao phối có các kiểu
gen:
♀: Có 3 kiểu gen: XAXA; XAXa ; XaXa
a a
=
q = 0,02; p = 0,98.
ần số tương đối các alen ở giới nam là: q = 0,02; p = 0,98
tỷ lệ kiểu gen XaY
tỷ lệ kiểu hình máu khó đông ở nam giới = 0,02
số nam giới ị ệnh
= 0,02
máu khó đông trong quần thể là: 0,02. 10000 = 200 (người)
Ý nghĩa của bài tập:
Bài tập cho thấy số nam ị ệnh lớn gấp 50 lần số nữ ị ệnh. Bệnh máu khó
đông có ở cả nam và nữ.
Qua ài tập, học sinh có thể rút ra kết luận:
- Bệnh máu khó đông xuất hiện ở cả nam và nữ.
- ỷ lệ xuất hiện ệnh máu khó đông ở nam cao hơn tỷ lệ xuất hiện ệnh ở nữ
- ỷ lệ phân li kiểu hình không đồng đều ở 2 giới
- Nói ệnh máu khó đông là ệnh của đàn ông là không đúng.
- Nói ệnh máu khó đông là ệnh của đàn ông vì trong quần thể dể gặp đàn ông
ị ệnh này do số lượng đàn ông ị ệnh nhiều hơn so với số nữ ị ệnh nhiều
lần.
1
Xác suất để 1
Xác suất để 1 người nữ ị ệnh là 0,0049
q2
người nữ không ị ệnh là 1 – 0,0049 = 0,9951.
Số lượng nữ trên đảo là 5800-2800=3000
Xác suất để cả 3000 người nữ không ị ệnh là (0,9951)3000.
ì iến cố có ít nhất 1 người nữ ị ệnh là iến cố đối của iến cố cả 3000
người nữ đều không ị ệnh
1 – 0,99513000
Xác suất để có ít nhất 1 người nữ ị ệnh là:
áp án đúng: A
Ý nghĩa của bài tập:
Xác suất nữ bị bệnh là 0,0049 nhỏ hơn so với xác suất nam giới bị bệnh là 0,07
Bài tập này cho thấy trong trường hợp tính trạng do gen lặn nằm trên NST giới
tính X quy định, xác suất gặp nữ bị bệnh ít hơn rất nhiều so với nam giới, tỷ lệ
phân li kiểu hình không đồng đều ở 2 giới.
1
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014
Kết luận:
Sử dụng 2 bài tập trên chúng ta có thể củng cố 2 nội dung kiến thức quan trọng
của phần di truyền liên kết với giới tính:
qiXa Y
Cấu trúc di truyền :
♀: pi pj XA XA +[ pi qj+ pj qi] XA Xa + qi qjXa Xa
♂: pi XA Y + qiXa Y
Tần số tương đối của các alen ở thế hệ thứ nhất, thuộc 2 giới như sau:
♀: p’1 = (pi+pj); q1’ = (qi+qj)
♂: p1” = pi; q1” = qi.
Nhận xét: Qua mỗi thế hệ ngẫu phối tần số tương đối của các alen ở giới đực
chính là tần số tương đối các alen của giới cái ở thế hệ trước đó, tần số tương đối
của các alen ở giới cái bằng
tổng tần số tương đối các alen của giới đực và
giới cái ở thế hệ trước đó.
1
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014
p'♂,q'♂ (con) = p,q (mẹ).
p'♀,q'♀ (con) =
1
2
(p♂ + p♀),
1
Bài giải:
- Quần thể này chưa cân ằng di truyền. Vì:
+ Tần số các alen của hai giới chưa ằng nhau:
♀: p(A) = 0,5; q(a) = 0,5
♂: p(A) = 0,2; q(a) = 0,8
+ Quần thể chỉ cân bằng khi tần số tương đối của các alen ở hai giới bằng nhau
và bằng:
pA =
1
2
pA♂ + pA♀ =
3
3
(p♂ + 2p♀)/3 = 0,4
qa = 1 - pA = 0,6
- Quần thể đạt cân bằng di truyền sau số thế hệ là:
1
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014
ể đơn giản tôi chỉ xét giá trị của PA:
+ Sau 1 thế hệ giao phối tự do:
p’’A♂ = 0,5
p’A♀ =
1
0.425
0,3875
0,40625
0,396875
0,4015625
0,39921875
hệ
p♂
0,2 0,5
p♀
0,5 0,35 0,425 0,3875 0,40625 0,396875 0,4015625 0,39921875 0,400390625
Như vậy ở thế hệ thứ 6 quần thể có thể xem như ở trạng thái cân bằng di
truyền
Ý nghĩa ý thuyết:
Công thức định luật Hardy –
ein erg cho thấy ở quần thể giao phối khi cấu
trúc di truyền đã ở trạng thái cân ằng thì trạng thái cân ằng được duy trì không
đổi qua các thế hệ kế tiếp.
giải máy tính cầm tay khu vực.
1
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014
ẾT U
PH N III:
rên đây là kinh nghiệm sử dụng một số công thức đã có sẵn để minh họa
khắc sâu nội dung lí thuyết phần di truyền học mà tôi đã áp dụng hiệu quả trong
quá trình dạy học sinh ôn thi đại học, ôn thi học sinh giỏi.
Qua kết quả nghiên cứu ước đầu về lý thuyết và thực nghiệm cho phép
tôi rút ra kết luận như sau:
ể học sinh có khả năng vận dụng kiến thức ở mức độ cao một cách linh
hoạt thì: Phải cho học sinh nắm vững các khái niệm cơ ản, nội dung trọng tâm
của từng phần. Hình thành cho học sinh kĩ năng liên hệ kiến thức giữa các phần
giải quyết các vấn đề mới nảy sinh.
ồng thời bản thân mỗi giáo viên phải
không ngừng bồi dưỡng chuyên môn, tìm ra phương pháp, kinh nghiệm giảng
dạy hay, phù hợp với đối tượng học sinh để giúp học sinh nắm chắc vấn đề một
cách triệt để nhất.
ề tài phù hợp với tinh thần đổi mới về phương pháp giảng dạy và đối
tượng học sinh.
B o Yên, ngày 25 tháng 4 năm 2014
1
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2013 - 2014
MỤC LỤC
Mục lục
1
Phần I: MỞ Đ U
2
I. Lí do chọn đề tài
2
II. Mục đích và ý nghĩa của đề tài
2
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
2
. ối tượng và phạm vi nghiên cứu
13
TÀI LI U THAM KHẢO
14
1