SKKN rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận - Pdf 40

MỤC LỤC
TT

Nội dung

Trang

1

Đặt vấn đề ( Lí do chọn đề tài )

02

2

Cơ sở lí luận của đề tài

03

3

Thực trạng của vấn đề

04

4

Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

08


tắt tác phẩm ( đối với bài nghị luận một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi) hoặc
diễn xuôi một cách vụng về nội dung đoạn thơ, bài thơ (đối với bài nghị luận về
một đoạn thơ, bài thơ). Hơn nữa trong thực tế đời sống, kĩ năng nghị luận rất cần
thiết khi giao tiếp, khi cần trình bày ý kiến, quan điểm của cá nhân trước người
khác, trước tập thể... vì vậy rèn luyện kĩ năng nghị luận không những cần thiết
trong nhà trường mà còn góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đào tạo
những chủ nhân trong tương lai có bản lĩnh, tự tin, biết trình bày rõ ràng, mạch lạc
ý kiến của mình về một vấn đề nào đó.

2


2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của vấn đề.
2.1.1. Văn nghị luận và đặc trưng của văn nghị luận.
- Văn nghị luận là dùng lí lẽ, lập luận của mình để bàn bạc, để thuyết phục người
khác về một vấn đề nào đó, khiến họ hiểu và tin vào vấn đề.
- Yêu cầu bài văn nghị luận: Phải xác định đúng vấn đề nghị luận, bố cục mạch
lạc, ngôn từ trong sáng, dẫn chứng sinh động, cách lập luận chặt chẽ, hấp dẫn,
sáng tạo.
- Những thao tác chính của văn nghị luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bình
luận, bác bỏ, so sánh,…Trong bài văn nghị luận phải biết kết hợp nhuần nhuyễn
các thao tác đó.
2.1.2. Các dạng bài văn nghị luận thường gặp trong nhà trường
a. Nghị luận văn học: là một dạng nghị luận mà các vấn đề đưa ra bàn luận là các
vấn đề về văn học: tác phẩm, tác giả, thời đại văn học,…
- Khi hướng dẫn học sinh làm bài văn nghị luận văn học cần chú ý các yêu cầu sau
đây:
+ Củng cố cho học sinh nắm chắc các thao tác nghị luận về đoạn thơ, bài thơ, đoạn
trích, tác phẩm văn xuôi.

khảo, học hỏi.
2.2.2. Khó khăn.
Một bộ phận không nhỏ học sinh không mặn mà với môn văn, ngại làm văn.
Nhiều năm dạy môn Ngữ văn, chấm bài học sinh qua các kì kiểm tra, thi cử
chúng tôi thấy những sai sót phổ biến thường gặp trong các bài làm của học sinh
như sau:
a. Không biết nghị luận văn học:
+ Kể lại cốt truyện, “diễn nôm” bài thơ
Đối với những tác phẩm văn xuôi thường có yêu cầu phân tích nhân vật hay
một vấn đề nào đó, học sinh chủ yếu Kể lại cốt truyện. Mặc dù yêu cầu của đề
là cảm thụ, phân tích, đánh giá chứ không phải là kể lại câu chuyện. Nhiều bài
4


thi rất dài, nhưng không có ý, mà chủ yếu là thí sinh khoe trí nhớ của mình, tập
trung kể lại tác phẩm.
Ví dụ: Đề yêu cầu phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn Chí Phèo thì thí
sinh hầu như từ đầu đến cuối chỉ kể lại cốt truyện, không hề có luận điểm.
Đối với tác phẩm thơ thì không ít học sinh sa vào “diễn nôm” lại ý nghĩa
của những câu thơ. Tuy cần phải cắt nghĩa, giảng giải để hiểu rõ thêm, để thấy
được những đặc sắc riêng của câu thơ, bài thơ, nhưng không có nghĩa là thí sinh
chỉ việc diễn nôm lại ý nghĩa bài thơ.
+ Sử dụng thao tác nghi luận không đúng.
Ví dụ thao tác so sánh:
Nhiều thí sinh khi làm bài đó vận dụng thao tác so sánh. Đây là phương
pháp sẽ đạt hiệu quả cao nếu như biết xử lí phù hợp. So sánh khiến cho vấn đề
được mở rộng, thú vị hơn, chứng tỏ người viết có kiến thức, tư duy. Ví dụ khi
phân tích về bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng thì so sánh, liên hệ với bài thơ
Đồng chí của Chính Hữu, hai bài thơ cùng viết về những chiến sĩ Vệ quốc thời
kì đầu của kháng chiến chống Pháp. So sánh nhân vật Chí Phèo với các nhân vật

không trở về Việt Nam làm việc; về hiện tượng tệ nạn xã hội trong giới trẻ…
Dạng thứ nhất (Nghị luận về tư tưởng, đạo lý) cấu trúc bài làm luôn có ba phần:
- Giải thích, nêu vấn đề cần nghị luận
- Bàn luận: ý nghĩa, mặt đúng, mặc tích cực; mặt tiêu cực, cần bổ sung…
- Bài học nhận thức và hành động: Nên suy nghĩ thế nào, hành động ra sao, liên
hệ bản thân.
Dạng thứ hai ( nghị luận về hiện tượng đời sống) cấu trúc cũng có ba phần:
- Nêu ý nghĩa của hiện tượng: Hiện tượng đó phản ánh điều gì, xu hướng gỡ.
- Giải thích nguyên nhân hiện tượng.
- Đề xuất giải pháp, phương hướng khắc phục, cách ứng xử.
Nhiều thí sinh mất điểm vì viết lan man, bài dài nhưng không có ý. Nếu
trình bày đúng cấu trúc như trên, bảo đảm suy nghĩ không chệch hướng, và dễ
đạt điểm cao. Bài nghị luận xã hội người viết có quyền trình bày quan điểm, tư
6


tưởng, kinh nghiệm sống riêng, song để thuyết phục được người đọc thì bài văn
bao giờ cũng phải đi theo một mạch tư duy sáng rõ, mạch lạc.
Muốn làm tốt kiểu bài nghị luận xã hội, thí sinh nên quan tâm đến những
vấn đề xã hội, những quan niệm về lư tưởng, hạnh phúc, tình yêu, tình bạn…và
tạo cơ hội tranh luận, “vặn vẹo” đúng sai, giải thích nguyên nhân, nêu quan điểm,
giải pháp. Lâu dần sẽ rèn luyện khả năng nhận thức vấn đề nhanh, tranh biện sắc
sảo, thuyết phục.
c. Mắc lỗi về mở bài, lỗi về dùng từ, viết câu, chính tả, trích dẫn...
- Nhiều thí sinh cảm thấy khó khăn khi viết mở bài. Nhiều bạn muốn có một
mở bài ấn tượng, theo kiểu mở bài gián tiếp, nhưng tốn nhiều thời gian mà kết
quả lại không như ý. Mở bài gián tiếp nếu thành công sẽ tạo ấn tượng tốt với
giám khảo, và đem lại chất văn cho bài. Tuy nhiên nếu người viết non tay thì sẽ
phản tác dụng, rơi vào lan man, uyên bác rởm. Mà nếu mở bài hay nhưng thân
bài dở thì cũng chẳng ích gì. Tốt nhất là nên mở bài trực tiếp, giới thiệu ngắn

- Giảng dạy kĩ năng làm văn theo từng dạng bài cụ thể, giúp cho học sinh trung
bình, yếu có được khung bài làm với những ý chính trong từng phần.
- Kiên trì và tỉ mỉ trong chấm bài, trả bài, chỉ ra lỗi trong các bài làm của học sinh,
yêu cầu sửa lỗi qua từng bài.
Thu hút sự chú ý của học sinh vào bài học đồng thời định hướng cho học
sinh cách tiếp cận tác phẩm theo đặc trưng thể loại, ý thức tích lũy vốn sống, thu
thập tư liệu, từ đó rèn luyện cho người học kĩ năng tiếp nhận chủ động, tích cực.
2.3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề rèn luyện kĩ năng làm
văn cho học sinh.
2.3.1. Cách làm một bài nghị luận văn học
a. Tìm hiểu đề
- Cần khắc sâu cho học sinh tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, cần trả lời cho
được 4 câu hỏi sau đây:
* Đề đặt ra vấn đề gì cần giải quyết? Viết lại rõ ràng luận đề ra giấy.
Có 2 dạng đề:
8


- Đề nổi, các em dễ dàng nhận ra và gạch dưới luận đề trong đề bài.
- Đề chìm, các em cần nhớ lại bài học về tác phẩm ấy, dựa vào chủ đề của bài đó
mà xác định luận đề.
* Đề yêu cầu nghị luận theo kiểu bài nào? Dưới đây là dạng đề thường gặp:
- Phân tích một bài thơ; Phân tích một đoạn thơ.
- Phân tích một vấn đề trong tác phẩm văn xuôi.
- Phân tích nhân vật; Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật
- Phân tích một hình tượng …
* Cần sử dụng những thao tác nghị luận nào, thao tác nào chính?
* Để giải quyết vấn đề cần sử dụng những dẫn chứng nào? Ở đâu?
b. Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:

- Nêu luận điểm 2 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…Cần chỉ ra giá trị nội dung thứ 2, trong
đó chứa đựng giá trị nghệ thuật gì, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…
------------- Nhận định chung: khắc sâu giá trị tư tưởng – chỉ ra thành công về nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm (so sánh với các tác phẩm khác cùng thời) và nêu hạn chế
của nó (nếu có).
* Kết bài:
Khẳng định giá trị văn học của tác phẩm ở 2 mặt nội dung và nghệ thuật.
Sau khi đã có dàn ý, học sinh cần phải biết dựng đoạn dựa theo các luận
điểm vừa tìm ra.
2.3.2. Cách dựng đoạn và liên kết đoạn:
a. Dựng đoạn:
Cần nhận thức rõ mỗi luận điểm phải được tách ra thành một đoạn văn nghị
luận (Phải xuống dòng và lùi đầu dòng, chữ đầu tiên phải viết hoa)
Một đoạn văn nghị luận thông thường cần chứa đựng một số loại câu sau đây:
- Câu chủ đoạn: nêu lên luận điểm của cả đoạn, câu chủ đoạn cần ngắn gọn rõ ràng.

10


- Câu phát triển đoạn: gồm một số câu liên kết nhau: câu giải thích, câu dẫn chứng,
câu phân tích dẫn chứng, câu so sánh, câu bình luận,…
- Câu kết đoạn: là câu nhận xét, đánh giá vấn đề vừa triển khai, tiểu kết cả đoạn.
b. Liên kết đoạn:
Các đoạn văn trong bài văn đều cần có sự liên kết chặt chẽ với nhau. Có 2
mối liên kết: liên kết nội dung và liên kết hình thức.
- Liên kết nội dung:
+ Tất cả đoạn văn trong bài văn bắt buộc phải có liên kết nội dung, nghĩa là mỗi
đoạn văn đều phải hướng vào luận đề, làm rõ luận đề. Nếu không thì bài văn sẽ trở
nên lan man, xa đề, lạc đề.
+ Có thể thấy sự liên kết nội dung qua những từ ngữ xuất hiện trong mỗi đoạn văn.

* Các bước tiến hành
Tìm hiểu đề:
- Đọc kĩ đề, xác định nội dung nghị luận trong bài thơ, đoạn thơ?
- Thao tác lập luận.
- Phạm vi dẫn chứng.
Tìm ý: có nhiều cách tìm ý:
* Tìm ý bằng cách lập câu hỏi: tác phẩm hay ở chỗ nào? Nó xúc động ở tình cảm,
tư tưởng gì? Cái hay thể hiện ở hình thức nghệ thuật nào? Hình thức đó được xây
dựng bằng những thủ pháp nào?
* Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hình ảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm,…
Lập dàn ý:
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, giới thiệu bài thơ, đoạn thơ (hoàn cảnh sáng tác, vị trí,…)
- Dẫn bài thơ, đoạn thơ.
* Thân bài:
- Làm rõ nội dung tư tưởng, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ (dựa theo các ý tìm
được ở phần tìm ý).
12


- Bình luận về vị trí đoạn thơ, đoạn thơ.
* Kết bài:
Đánh giá vai trò và ý nghĩa đoạn thơ, bài thơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng
và phong cách nghệ thuật của nhà thơ.
b. Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
* Yêu cầu.
- Nắm rõ nhận định, nội dung của nhận định đề cập đến.
- Nghị luận cần phải có những hiểu biết về văn học.
- Nắm rõ tính hiện thực, tính nhân đạo, ngôn ngữ văn học.
- Thành thạo các thao tác nghị luận.

- Dẫn nội dung nghị luận.
* Thân bài:
- Ý khái quát : tóm tắt tác phẩm
- Làm rõ nội dung nghệ thuật theo định hướng của đề
- Nêu cảm nhận, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích.
* Kết bài:
Nhận xét, đánh giá khái quát tác phẩm, đoạn trích (cái hay, độc đáo)
d. Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
* Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả. (có thể nêu phong cách).
- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm).
- Nêu vấn đề nghị luận
* Thân bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
Tình huống truyện: Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấu trúc thể loại.
Nó là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, khiến tại đó cuộc
sống hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậm nét nhất.
- Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.
+ Tình huống 1....ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.
14


+ Tình huống 2...ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.
......
- Bình luận về giá trị của tình huống
* Kết bài:
- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm
- Cảm nhận của bản thân về tình huống đó.
đ. Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
* Mở bài:

- Đánh giá về giá trị nhân đạo.
Kêt bài:
- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm
- Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó
* Dàn ý đại cương cho đề bài: Phân tích giá trị hiện thực trong tác phẩm văn học.
Mở bài:
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
- Giới thiệu về giá trị hiện thực
- Nêu nhiệm vụ nghị luận
Thân bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác
- Giải thích khái niệm hiện thực:
+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực.
+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử.
- Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:
+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực.
+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người.
+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ.
- Đánh giá về giá trị hiện thực.
Kết bài:
- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm
16


- Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó
2.4. Hiệu quả của áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.4.1. Đối với lớp chính khóa:
Hướng dẫn học sinh hình thành khung bài làm theo từng dạng đề cụ thể, học
sinh dễ vận dụng trong thực tế làm văn. Từ đó học sinh có kĩ năng làm văn nghị
luận, biết cách trình ý mạch lạc, bám sát vấn đề nghị luận, tránh được các lỗi về bố


18


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1. Sách giáo khoa Ngữ văn 10.
2. Sách giáo khoa Ngữ văn 11
3. Sách giáo khoa Ngữ văn 12
4. Sách giáo viên Ngữ văn 10
5. Sách giáo viên Ngữ văn 11
4. Sách giáo viên Ngữ văn 12
5. Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luân- Nhiều tác giả, NXB GD- 2009
6. Một số bài văn nghị luận tiêu biểu trên tạp chí Văn học và tuổi trẻ - Năm 2011,
2012, 2013.

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status