SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
TRƯỜNG THPT LỘC HƯNG – TRẢNG BÀNG
*****
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Người thực hiện: NGUYỄN HỮU CHUNG
Chức vụ: Giáo viên ( Tổ Văn – GDCD)
Năm học: 2009- 2010
1
I. MỞ ĐẦU:
1. Lý do chọn đề tài:
Ở trường phổ thông, môn văn có vò trí, vai trò rất quan trọng trong
việc hình thành phát triển nhân cách, năng lực ngôn ngữ cho học sinh.
Thông thường môn ngữ văn gồm các phân môn: Đọc văn, tiếng việt, làm
văn. Trong đó phân môn làm văn có vò trí hết sức quan trọng, bởi lẽ nó
quyết đònh cho việc nhận đònh, đánh giá, diễn đạt ngôn ngữ của học sinh.
Trong chương trình sách giáo khoa ngữ văn những năm trước đây thường
xuất phát từ một quan niệm khá cực đoan: Coi trọng nghò luận văn học.
Để khắc phục tình trạng cực đoan trên, chương trình ngữ văn hiện nay có
những điều chỉnh lớn nhằm cân đối giữa nghò luận văn học và nghò luận
xã hội. Đây là một nội dung phù hợp nhưng cũûng hết sức khó khăn cho
việc học tập của học sinh. Xuất phát từ lý do trên, tôi xin trình bày một số
vấn đề xem như là những giải pháp để giáo viên giúp học sinh có kó năng
làm tốt bài văn nghò luận xã hội.
2. Đối tượng nghiên cứu:
-Học sinh lớp 12B2 trường THPT Lộc Hưng.
2. Cơ sở thực tiễn:
- Sách giáo khoa:Theo phân phối chương trình, phân môn làm văn
nghò luận xã hội rất ít: một tiết nghò luận về tư tưởng đạo lí; Một tiết
nghò luận về một hiện tượng đời sống; Hai tiết trả bài viết( 1,2). Với
thời lượng đó, giáo viên chỉ giải quyết những kiến thức cơ bản nhất.
Học sinh thực sự chưa có cái nhìn đầy đủ về bản chất của vấn đề.
- Học sinh: Nhiều học sinh còn mơ hồ và chưa biết cách viết một bài
văn nghò luận nói chung, nghò luận xã hội nói riêng.Vốn hiểu biết về
đời sống xã hội, chính trò còn nhiều hạn chế.
- Chất lượng thực tế qua khảo sát đầu năm :
Lớp
TSHS
12B2
43
Đạt yêu cầu
Không đạt yêu cầu
TS
%
TS
%
khác nhau…
Giáo viên có thể yêu cầu học sinh tìm hiểu mỗi ngày một nội dung
thuộc vấn đề xã hội. Ví dụ, tìm hiểu những câu tục ngữ, danh ngôn đề
cập đến tư tưởng đạo lí hoặc tìm hiểu những hiện tượng mang tính thời sự:
Môi trường, giao thông, AIDS…. Tranh thủ trong thời gian dạy bồi dưỡng,
giáo viên sẽ cho học sinh thảo luận trao đổi, lập thành dàn ý.
Bài văn nghò luận dài hay ngắn, nội dung phong phú hay nghèo nàn
là tùy thuộc vào kiến thức về cuộc sống xã hội con người. Số vốn kiến
thức ấy không phải tự nhiên có, cũng không phải ngày một ngày hai mà
là do khổ công tìm hiểu lâu ngày mà thành. Đã gọi là bàn bạc để tìm ra
điều hay lẽ phải…cái tốt, cái xấu chứa đựng trong những câu nói thuộc về
lónh vực xã hội, chính trò thì học sinh cần phải biết xã hội, chính trò là gì,
chúng phát triển như thế nào, có ảnh hưởng đến đời sống tinh thần và vật
chất của mỗi người trong xã hội ấy ra sao, chúng có ưu điểm, khuyết
điểm nào…Chúng là cơ sở để bàn luận, đánh giá, giải thích, chứng minh
một vấn đề nào đó trong cuộc sống.
Như vậy vấn đề cơ bản đầu tiên là chúng ta phải nắm bắt được
những vấn đề về xã hội, chính trò.
Xã hội là gì? Chính trò là gì? Từ đó ta có được vốn hiểu biết về sự
phát triển xã hội của xã hội con người và thiết thực – gần gũi hơn là để
làm phong phú cho bài làm văn.Ví dụ: Bình luận câu tục ngữ Pháp: “
Sống là tranh đấu”. Khi gặp đề này chúng ta phải biết những chế độ
chính trò trong đời sống của xã hội con người để lập luận.
Giáoviên cần phải giúp cho học sinh nắm được những đặc tính cơ
bản của dân tộc: Ý thức quốc gia, tự hào dân tộc, yêu làng xóm quê
hương, yêu gia đình, cần cù lao động, khiêm tốn, thân ái, tính trào lộng,
yêu nghệ thuật….Đó là những vốn kiến thức cần có để bài văn nghò luận
xã hội được phong phú.
Một bài văn nghò luận cần phải đáp ứng trọn vẹn những yêu cầu:
Giải thích đúng nghóa, dẫn chứng đúng nội dung, bàn bạc đúng yêu cầu;
đã tìm ra được luận điểm.
Ví dụ: Tuổi trẻ học đường suy nghó và hành động như thế nào để góp
phần giảm thiểu tai nạn giao thông. Với đề bài này, ta sẽ xác đònh được
luận đề: Vấn đề giảm thiểu tai nạn giao thông. Từ luận đề được xác đònh,
giáo viên cần đònh hướng cho học sinh đặt câu hỏi để tìm ra luận điểm.
- Tai nạn giao thông là gì?
- Nghe qua đề bài, em liên tưởng đến điều gì? Vì sao nó như vậy? Tác
hại của nó thế nào? Vì sao lại đặt vai trò này cho tuổi trẻ, cho học sinh?
Chính các câu hỏi này sẽ hướng học sinh tìm được các luận điểm:
Giải thích khái niệm tai nạn giao thông; Thực trạng; Nguyên nhân; Hậu
5
quả; Biện pháp…Nhưng khó nhất vẫn là tìm luận cứ để làm cơ sở lập luận
cho luận điểm. Nếu xác đònh được luận điểm có trong luận đề là đã sắp
xếp được các ý trong bài làm một cách hợp lí, khoa học thì tìm được
những luận cứ là bước quan trọng trong việc làm cho các luận điểm trở
nên rõ ràng, phong phú ý, đầy tính thuyết phục. Bởi vậy, chúng ta cần
đònh hướng luận điểm để giới hạn các luận cứ và luận chứng.
Ví dụ:Với đề bài trên, để tìm luận cứ cho luận điểm: Nguyên nhân
dẫn đến tai nạn giao thông.Ta đặt câu hỏi: Tai nạn giao thông từ đâu mà
ra? Nguyên nhân nào? Từ đó ta sẽ có được những luận cứ: Cơ sở vật chấtHạ tầng còn kém, phương tiện tham gia giao thông tăng nhanh, ý thức
tham gia giao thông ở một bộ phận người còn hạn chế, xử lí chưa nghiêm
minh…
Sau khi xác đònh luận đề, tìm các luận điểm, luận cứ, ta sẽ có một
dàn bài tổng quát. Từ dàn bài tổng quát, ta có thể trình bày thành một bài
văn bằng nhiều thao tác khác nhau. Một bài văn nghò luận nói chung, bài
văn nghò luận xã hội nói riêng bao giờ cũng có ba phần: Mở bài, thân bài,
kết bài.
Trong chương trình lớp 12, làm văn nghò luận xã hội gồm có hai phần:
- Biện pháp giải quyết- Thanh niên học sinh làm gì để góp phần giảm tai
nạn giao thông trong xã hội.
c. Kết bài: Khẳng đònh sự cần thiết phải giảm thiểu tai nạn giao thông vì
sự phồn vinh và cuộc sống bình yên của mọi người, xã hội, thời đại. Tin
tưởng ở thanh niên học sinh sẽ làm được vấn đề này.
Phần 2: Nghò luận về một tư tưởng, đạo lí thường là quan điểm về đạo
đức, lẽ sống, về văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng…Đây là dạng bài có tác
dụng giáo dục đạo đức,nhân cách đối với học sinh. Bài nghò luận bàn về
tư tưởng đạo lí nhằm trình bày quan điểm, suy nghó của mình để thuyết
phục người khác, đồng thời tự mình nâng cao nhận thức, rèn luyện phẩm
chất theo vấn đề mình đang nghò luận. Người viết phải có chủ kiến của
mình để bàn luận về vấn đề đặt ra của đề bài bằng những thao tác lập
luận phù hợp. Bài nghò luận về tư tưởng, đạo lí có một số nội dung:
- Giới thiệu, giải thích tư tưởng, đạo đức cần bàn luận.
- Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên
quan đến vấn đề bàn luận.
- Nêu ý nghóa, rút ra bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí.
Ví dụ: Ý kiến của anh( chò) về mục đích học tập do UNESCO đề
xướng: “ Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng
đònh mình”. Với đề bài này, ta cần tìm hiểu tư tưởng trong câu nói là tư
tưởng gì, đúng sai như thế nào, từ đó mới xác đònh được phương hướng
bàn luận(nội dung) và cách bàn luận( Sử dụng thao tác lập luận nào).
+ Nội dung: Mục đích học tập do UNESCO đề xướng.
+ Thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.
+ Tư liệu: Từ thực tế cuộc sống và học tập.
7
Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý để học sinh tìm hiểu và trả lời.
- Khái quát vấn đề đã trình bày.
- Đánh giá mục đích học tập của cá nhân: Đây là bài học đònh hướng
học tập cho tuổi trẻ và mọi người trong cuộc sống hiện tại.
Trở lại vấn đề về bố cục của bài văn nghò luận vừa nêu trên, giáo
viên cần giải thích và phân tích kó cách thức mở bài,thân bài và kết bài
của một bài nghò luận. Bởi lẽ có nhiều học sinh còn lúng túng, mất thời
8
gian trong khâu mở bài, viết sơ sài ở phần thân bài và thậm chí làm qua
loa hoặc không làm phần kết bài.
- Mở bài: Là phần mở đầu của bài văn. Xét về mặt nội dung cần phải
nêu được vấn đề, giới hạn vấn đề, hướng giải quyết. Xét về mặt hình thức
thường ngắn gọn nhưng đầy đủ. Có nhiều cách mở bài, tùy dụng ý của
người làm mà có thể mở bài theo nhiều cách khác nhau,tuy nhiên có hai
cách được sử dụng nhiều nhất: Mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.
+ Đặt vấn đề trực tiếp là tìm cách giới thiệu ngay nội dung chủ yếu
của vấn đề. Lối mở bài này có tác dụng tập trung sự chú ý của người đọc,
người nghe ngay từ đầu.
Ví dụ: Bình luận câu tục ngữ: “ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”. Ta có thể
mở bài như sau: Bàn về mối quan hệ giữa bản chất với hình thức bề ngoài
của sự vật, hiện tượng, tục ngữ Việt Nam có câu: “ Tốt gỗ hơn tốt nước
sơn”.
+ Đặt vấn đề gián tiếp: Đây là phương pháp được sử dụng nhiều
nhất trong cả văn nghò luận xã hội và nghò luận văn học. Cách mở bài này
là nêu ra những ý liên quan đến vấn đề cần nghò luận để khêu gợi rồi mới
bắt vào vấn đề ấy. Có nhiều cách: Diễn dòch, quy nạp, tương đồng, tương
phản, giải thích những từ mang ý nghóa chính, dựa vào lòch sử….
. Diễn dòch: Loại mở bài đi từ cái chung, cái số nhiều… đến chi tiết,
đến một người, một sự vật. Loại mở bài này đòi hỏi học sinh phải có tầm
+ Xét về giới hạn giá trò của đề:
. Với những đề nội dung hoàn toàn đúng, triển khai phần thân bài
tương đối đơn giản, nghóa là theo dàn bài chung của từng thể loại văn
nghò luận đã được học( Chứng minh, giải thích, bình luận…).
Ví dụ: Hãy cho biết ý kiến của mình về giá trò của câu ca dao “ Một
cây làm chẳng nên non- Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
. Với những đề mà nội dung chỉ đúng một phần thì ở phần thân bài
cần trình bày những luận điểm, luận chứng ở dạng đối chiếu, so sánh.
Ví dụ: Hãy bình luận câu tục ngữ : “ Học thầy không tày học bạn”.
Ở phần thân bài chúng ta đònh hướng cho học sinh triển khai bằng hình
thức so sánh, đối chiếu giữa kết quả của học thầy, học bạn mới xác đònh
được ý khẳng đònh “không tày” của câu tục ngữ là không đúng hoàn toàn.
. Đối với những đề có nội dung hoàn toàn sai cần triển khai giải thích
nghóa, ý nghóa của vấn đề, dùng chứng cứ, lập luận để bác bỏ( không
đồng ý), hình thành một quan niệm sống phù hợp.
Ví dụ: Cổ nhân có dạy: “ Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau”.
Anh( chò) có đồng ý với quan niệm sống ấy không, tại sao?. Đối với đề
bài này ta giải thích ý nghóa của câu tục ngữ: Lập ý của người xưa. Sau
đó dùng chứng cứ, lập luận để bác bỏ ý ấy. Cuối cùng, hình thành một
quan niệm sống phù hợp.
+ Xét về yêu cầu thể loại của đề để có hướng nghò luận thích hợp. Khi
tìm hiểu đề, ngoài biết nội dung chính, chúng ta còn biết yêu cầu về thể
loại văn nghò luận của đề.
Ví dụ: Bàn về mối quan hệ bạn bè, có người nói: “ Tôi sẽ nhìn
nghiêng nếu bạn tôi chột mắt”. Anh( chò) hãy chứng minh. Với đề này
yêu cầu thể loại ở phần thân bài là nghò luận chứng minh. Cũng với đề
trên, nếu ta đặt câu hỏi: Anh chò hãy cho biết tại sao và chứng minh câu
nói ấy thì yêu cầu thể loại của đề trên ở phần thân bài là phối hợp giữa
hình thức nghò luận giải thích và chứng minh. Hoặc nếu đặt theo câu
10
phát triển vững chắc và nhanh chóng nếu biết kết hợp hài hòa lý thuyết
với thực hành.
+ Kết luận cho loại đề hoàn toàn sai, giáo viên hướng học sinh kết
luận theo lối phản bác: Nhắc lại ý chính của luận đề, nhắc lại ý phản bác,
đưa ra quan niệm tốt đẹp nhất.
Ví dụ: Hãy giải thích câu tục ngữ: “ Ăn cổ đi trước, lội nước theo
sau”. Có thể ứng dụng quan niệm sống ấy vào hoàn cảnh hiện nay? Với
đề bài này, ta có thể hướng theo cách kết luận như sau: Ai cũng muốn
mình được ăn món ăn ngon nhất, cũng muốn an lành trong hiểm nguy. Đó
là tâm lí thường tình. Nhưng nếu bất cứ ai, bất cứ lúc nào cũng hành động
như thế trong cuộc sống thì chắc chắn tai họa sẽ đến bất cứ lúc nào. Đời
11
sống có ý nghóa, tồn tại là do ở sự hy sinh, ở sự nhường nhòn,ở sự lòch
thiệp…, ở sự biết tạm gác hạnh phúc riêng để lao mình vào nguy hiểm,
cùng đồng cam cộng khổ để bảo vệ cuộc sống cho mọi người trong đó có
gia đình, người thân của mình. Lối sống ích kỷ, chỉ muốn biết có mình mà
không nghó đến người khác hoàn toàn không phù hợp với hoàn cảnh hiện
nay, một hoàn cảnh sống đòi hỏi có sự gắn bó, liên kết… để tạo nên sức
mạnh: Lối sống đoàn kết.
3.3.Sử dụng dẫn chứng:
Một bài văn hay không phải chỉ toàn lí luận suông,muốn thuyết
phục người đọc cần có dẫn chứng. Mức độ hiểu đề, vốn sống… có thể
được đánh giá qua hệ thống dẫn chứng.
- Dẫn chứng phải chọn lọc sao cho tuêu biểu, chính xác, cụ thể.
- Vừa đủ không quá ít, không quá nhiều.
- Dẫn chứng phải được phân tích, đánh giá, tránh liệt kê.
- Phù hợp với luận cứ.
4.Kết quả:
34.9
- Kết quả kiểm tra ngày 15/2/2010:
Lớp
TSHS
12B2
43
Đạt yêu cầu
Không đạt yêu cầu
TS
%
TS
%
32
74.4
11
Y kieỏn cuỷa toồ chuyeõn moõn:
.........................................................................................................................
14
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................