SKKN nâng cao kết quả học tập môn toán qua sử dụng bản đồ tư duy vào dạy học ở lớp 12a1 trường THPT số 2 bát xát - Pdf 40

MỤC LỤC
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

Nội dung
Lập kế hoạch nghiên cứu đề tài
1. Tóm tắt đề tài
2. Giới thiệu
2.1. Hiện trạng
2.2. Giải pháp thay thế

5
5
6
7
7
7
7
8
9
9
9
9
10


LẬP KẾ HOẠCH NCKHSPƯD
Tên đề tài
Người NC
Tổ chuyên môn

Nâng cao kết quả học tập môn Toán qua sử dụng bản đồ tư
duy vào dạy học ở lớp 12A1 trường THPT số 2 Bát Xát
Phạm Văn Sơn - Tổ trưởng chuyên môn.
Toán – Lí – Tin, trường THPT số 2 Bát Xát

Bước

Hoạt động

- Học sinh không nắm vững kiến thức đã học, không hệ thống

số 2 Bát Xát năm học 2013 – 2014.
So sánh điểm trung bình môn Toán trước và sau tác động
của hai nhóm: Nhóm thực nghiệm là 10 học sinh có học lực yếu,
5. Đo lường
kém của lớp 12A1 và nhóm đối chứng là 10 học sinh có học lực
yếu, kém của lớp 12A4.
- Thu thập dữ liệu: So sánh kết quả học tập bộ môn Toán năm
6. Phân tích học 2012 - 2013 và kết quả học tập bộ môn Toán năm học
2013-2014 trước và sau tác động.
dữ liệu
2


7. Kết quả

- Kiểm chứng độ tin cậy bằng phương pháp: Thông qua phần
thống kê về điểm trung bình môn và điểm kiểm tra sau tác động,
tính độ lệch chuẩn, giá trị p t-test và chỉ số SMD.
Như vậy, việc sử dụng bản đồ tư duy vào dạy học bộ môn toán
có nâng cao kết quả học tập môn toán và làm tăng khả năng tư
duy, hệ thống kiếm thức của học sinh lớp 1A1 giúp các em yêu
thích, có hứng thú với môn học hơn.

3


1. Tóm tắt đề tài
Trong thực tế giảng dạy hiện nay ở các trường học phương pháp dạy học
theo kiểu đọc, chép vẫn còn được sử dụng phổ biến, mặc dù trong những năm gần
đây Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều thay đổi trong phương pháp dạy học để

Qua thực hiện giảng dạy môn toán lớp 11A1 trường THPT số 2 Bát Xát từ
tuần 01 đến hết tuần 30 năm học 2012 - 2013 cho thấy đa số học sinh của lớp
không nắm vững kiến thức đã học, không hệ thống được kiến thức của bài, của
chương, đặc biệt là không có hứng thú học tập các tiết ôn tập chương, ôn tập cuối
năm.
Nhiều học sinh chưa nắm vững kiến thức đã học ở cấp dưới, khôngạy ôn tập chương, ôn tập cuối năm. Qua tác động
giải pháp thay thế sau 34 tuần, tôi tiến hành kiểm tra sau tác động đối với các học
sinh yếu kém, những học sinh này thường không nắm được kiến thức trong bài
học, không hệ thống được kiến thức trọng tâm, không liên kết được kiến thức
giữa các bài, không có hứng thú học tập của nhóm thực nghiệm bằng kết quả năm
học 2012 - 2013. Sau đó, tôi dùng phép kiểm chứng T-test để phân tích dữ liệu.
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương:
Đối chứng
3,58

TBC
p=

Thực nghiệm
3,84
0.164311028

Với p = 0.164311028 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung
bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được
coi là tương đương.
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu:
Nhóm

Kiểm tra trước
tác động

Nhóm đối chứng: 10 học sinh yếu, kém những học sinh này thường không
nắm được kiến thức trong bài học, không hệ thống được kiến thức trọng tâm,
không liên kết được kiến thức giữa các bài, không có hứng thú học tập ở lớp
12A4.
3.3. Quy trình nghiên cứu:
Chuẩn bị bài của giáo viên: Tôi lựa chọn, tổng hợp các tiết dạy có thể sử
dụng được bản đồ tư duy sau đó tiến hành thiết kế sao cho phù hợp với nội dung
bài dạy, phù hợp với đối tượng học sinh và đảm bảo tính loogic từ đó giúp học
sinh dễ lĩnh hội kiến thức.
Tiến hành dạy thực nghiệm ở lớp 12A1: Theo phân phối chương trình
môn toan 12, theo thời khóa biểu của trường.
6


Bảng 4. Thời gian thực nghiệm:
Ngày, tháng

Môn

Tuần

02/10/2013
12/10/2012
28/10/2013
02/12/2013
13/02/2014
22/02/2014
04/04/2014
14/04/2014
18/04/2014

71
39

Tên bài dạy
Ôn tập chương 1
Ôn tập chương 1
Luyện tập: Lôgarit
Ôn tập chương 2
Ôn tập chương 3
Luyện tập: Phương trình mặt phẳng
Ôn tập chương 4
Ôn tập cuối năm
Ôn tập chương 3

3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu:
Sau khi tiến hành kiểm tra sau tác động dựa trên kết quả học tập của nhóm
thực nghiệm, qua việc thực hành vẽ sơ đồ tư duy của học sinh ở những tiết dạy có
nhiều kiến thức liên quan, bài ôn tập chương, ôn tập cuối năm và kết quả theo dõi
của giáo viên qua các bài kiểm tra 15 phút, 45 phút. Đặc biệt là kết quả học tập bộ
môn Toán của 10 học sinh yếu, kém trong ở 12A1 năm học 2013 – 2014.
Tiến hành phân tích, so sánh kết quả ở hai năm học.
4. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả:
4.1. Kết quả:
Bảng 5. Bảng so sánh điểm trung bình sau khi tác động:
Đối chứng
Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn

Thực nghiệm


không xảy ra ngẫu nhiên mà là do tác động của giải pháp thay thế đã mang lại
hiệu quả.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

5,54  4,52
 2,518711 so sánh
0, 40496913

với bảng tiêu chí Cohen cho thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp “Nâng cao kết
quả học tập môn Toán qua sử dụng bản đồ tư duy vào dạy học ở lớp 12A1 trường
THPT số 2 Bát Xát” của nhóm thực nghiệm là rất lớn.
Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
6
5
4

Nhóm đối chứng

3
2

Nhóm thực nghiệm

1
0

Trước
tác động


Do đối tượng học sinh rỗng kiến thức, tư duy chận nên việc thực hạnh hệ
thống kiến thức còn gặp nhiều khó khăn.
5. Kết luận và khuyến nghị:
5.1. Kết luận:
Việc khắc phục kiến thức, thay đổi phương pháp học tập, dạy học bằng mô
hình tổng quát thực tế, rèn luyện kỹ năng tiếp cận kiến thức, hệ thống kiến thức
môn Toán của những học sinh có học lực yếu, kém ở lớp 12A1 trường THPT số 2
Bát Xát đã được được nâng lên rõ rệt, số học sinh yếu; kém không nắm vững
được kiến thức, hệ thống được kiến thức và không có hứng thú hơn trong học tập
đã giảm đáng kể. Học sinh tiếp cận kiến thức nhanh hơn, biết hệ thống kiến thức
của những bài ôn tập chương, bài có nhiều kiến thức liên quan, hứng thú hơn
trong học tập và tự tin hơn trong học tập bộ môn Toán.
5.2. Khuyến nghị:
5.2.1. Đối với các cấp lãnh đạo: Cần tạo điều kiện hơn nữa về thời gian, hỗ trợ
một phần kinh phí để khuyến khích giáo viên nghiên cứu đề tại và chọn ra được
các giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục tình trạng học sinh lười học, không hứng
thú trong học tập,… Động viên, giúp đỡ và khen thưởng kịp thời những giáo viên
có thành tích trong việc tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượng dạy và học ở
nhà trường.
5.2.2. Đối với giáo viên: Phải không ngừng đầu tư nghiên cứu tìm ra giải pháp
nâng cao chất lượng giáo dục, không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của bản thân, tích lũy kinh nghiệm từ đồng nghiệp và bản thân,
biết cách vận dụng hợp lí những phương pháp dạy học mới với các đối tượng học
sinh có học lực yếu, kém. Đặc biệt là sử dụng bản đồ tư duy vào dạy học cho
những đối tượng học sinh này.
5.2.3 Đối với học sinh: Phải tích cực giải các bài tập trong SGK, sách bài tập,
tích cực hỏi bài các thầy cô, trao đổi với bạn bè, chủ động trong việc tiếp thu, lĩnh
hội những kiến thức của bài, của chương, tích cực trong các buổi thực hành vẽ
bản đồ tư duy.
Với kết quả của đề tài nghiên cứu, tôi rất mong muốn được sự quan tâm,


4,1

5,0

2

Hầu A Cù

3,5

5,9

3

Hù Thị Dương

4,4

5,4

4

Vàng Thị Hằng

4,4

5,3

5


9

Vũ Xuân Tùng

4,1

6,2

10

Hoàng Thị Xuân

3,1

5,6

7.2. Nhóm đối chứng: 10 học sinh có học lực yếu, kém của lớp 12A4.
TT

Họ và tên học sinh

KT trước tác động

KT sau tác động

1

Tao Văn Cao


Lý Thị Lằn

4,3

4,4

6

Trịnh Thị Huệ Linh

3,6

4,1

7

Lò Láo Lở

3,6

4,1

8

Lý Thị Mai

3,4

4,2



Học sinh thực hành Hệ thống các dạng bài tập chương 2-Giải tích 12.
12


- Khi dạy bài ôn tập chương 3, Giải tích 12:

- Khi dạy bài luyện tập: Phương trình mặt phẳng, hình học 12:

13


- Khi dạy bài ôn tập chương 4, Giải tích 12:

- Khi dạy bài ôn tập cuối năm, Giải tích 12:

14


Học sinh thực hành Hệ thống các dạng bài tập Ôn tập cuối năm-Giải tích 12.
15


- Khi dạy bài ôn tập chương 3, hình học 12:

16


17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status