Sử dụng bản đồ tư duy vào dạy học phần công dân với kinh tế môn giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông huyện vũ quang, tỉnh hà tĩnh - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ PHƯƠNG
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY VÀO DẠY HỌC PHẦN
“CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ” MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

MÃ SỐ: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI VĂN DŨNG

NGHỆ AN - 2014 2
LỜI CM ƠN

Bng nhng tnh cm chân thnh ca mnh, tôi xin by t lng bit ơn đi
vi qu thy, cô gio trong Khoa Gio dc Chnh tr, Phng Đo to Sau đi
hc Trưng Đi hc Vinh đ trc tip ging dy, gip đ tôi trong qu trnh hc
tp cng như hon thnh lun văn thc s ln ny. Đc bit, tôi xin đưc by t
lng bit ơn sâu sc ti TS. Bi Văn Dng, ngưi đ thưng xuyên quan tâm,
tn tnh hưng dn, gip đ tôi trong qu trnh nghiên cu, hon thnh đ ti

* Kết luận chương 1 50
Chương 2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BN
ĐỒ TƯ DUY VÀO DẠY HỌC PHẦN “CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ”
MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 11 Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PH
THÔNG HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH 51
2.1. Kế hoạch thực nghiệm 51
2.2. Quá trình thực nghiệm 53
2.3. Thống kê số liệu, đánh giá kết qu thu được từ thực nghiệm đối chng và thực
nghiệm trin khai 65
* Kết luận chương 2 76
Chương 3. QUY TRÌNH VÀ GII PHÁP SỬ DỤNG BN ĐỒ TƯ DUY
VÀO DẠY HỌC PHẦN “CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ” MÔN GDCD LỚP
11 Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PH THÔNG HUYỆN VŨ QUANG,
TỈNH HÀ TĨNH 78
3.1. Quy trình sử dụng bn đồ tư duy vào dạy học phần “Công dân với kinh tế” môn
Giáo dục công dân lớp 11 ở các trưng Trung học ph thông huyện Vũ Quang 78 4
3.2. Một số gii pháp nhằm nâng cao hiệu qu sử dụng bn đồ tư duy vào dạy
học phần “Công dân với kinh tế” môn Giáo dục công dân lớp 11 ở các trưng
Trung học ph thông trên đa bàn huyện Vũ Quang 90
* Kết luận chương 3 98
C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 99
D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHO 104
E. PHỤ LỤC


Chủ nghĩa xã hội khoa học
CNH, HĐH
:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DHTC
:
Dạy học tích cực
ĐC
:
Đối chng
GDCD
:
Giáo dục công dân
GDĐT
:
Giáo dục Đào tạo
GV
:
Giáo viên
HS
:
Học sinh
KHXH
:
Khoa học xã hội
PPDH
:
Phương pháp dạy học
SGK
:

Bn đồ 2.2. Vai tr của sn xut của ci vật cht đối với sự tồn tại và phát trin
của xã hội 57
Bn đồ 2.3. Các yếu tố cơ bn của quá trình sn xut 57
Bn đồ 2.4. Bn đồ tư duy v các loại th trưng 60
Bn đồ 2.5. Các chc năng cơ bn của th trưng 61
Bn đồ 2.6. Tính tt yếu khách quan của việc tồn tại nn kinh tế nhiu thành
phầnở Việt Nam 64
Bn đồ 2.7. Các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay 64 7
DANH MỤC BNG
Trang
Bng 1.1. Bng phân phối chương trình 25
Bng 1.2. Thống kê cơ cu t chc bộ máy và cơ sở vật cht trưng THPT

đại hóa đt nước và hội nhập quốc tế đi hỏi phi nâng cao hơn nữa cht lượng
dạy và học ở tt c các cp học, bậc học, ngành học trong đó, đi mới giáo dục
bậc ph thông giữ vai tr vô cng quan trọng. Quá trình đi mới toàn diện giáo
dục ph thông hiện nay có nội dung quan trọng là đi mới phương pháp dạy học
(PPDH), đó là nhiệm vụ trọng tâm, được xem là thành tố quan trọng giúp chúng
ta tạo ra được sự đi mới thực sự trong giáo dục.
Điu 28 Lut Gio dc nêu rõ: “Phương pháp giáo dục ph thông phi
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; ph hợp với
đặc đim của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thc vào thực tiễn, tác động đến tình cm, đem lại nim
vui, hng thú học tập cho học sinh” [32; 26-27].
Ngh quyt s 29, Hi ngh Ban Chp hnh Trung ương ln th 8 (khóa
XI) v đổi mi căn bn ton din gio dc đo to đp ng yêu cu công nghip
hóa, hin đi hóa trong điu kin kinh t th trưng đnh hưng x hi ch nghĩa
v hi nhp quc t, khẳng đnh: “Tiếp tục đi mới mạnh mẽ phương pháp dạy
và học theo hướng hiện đại phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thc, kỹ năng của ngưi học khắc phục lối truyn thụ áp đặt một
chiu, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự
học, tạo cơ sở đ ngưi học tự cập nhật và đi mới tri thc, kỹ năng, phát trin
năng lực” [23; 6].
Từ quan đim đó, quá trình đi mới phương pháp dạy học môn Giáo dục
công dân (GDCD) hiện nay đang được các nhà giáo dục chú trọng đến các
phương pháp dạy học tích cực (hiện đại) bên cạch các phương pháp dạy học
truyn thống nhằm nâng cao cht lượng dạy và học, đáp ng các mục tiêu, yêu 9
cầu đ ra. Trong các phương pháp dạy học hiện đại, phương pháp dng bn đồ
tư duy (BĐTD) vào dạy và học các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội-
nhân văn, trong đó có môn GDCD ở bậc trung học ph thông đang được quan

bài, mỗi kỳ và cuối năm học tăng lên rõ nét. Tỉ lệ học sinh đạt đim khá, giỏi
tăng cao hơn năm trước, cht lượng các gi dạy của giáo viên qua đánh giá của
t, nhóm chuyên môn nâng cao.
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đ tài: “Sử dụng bn đồ tư duy vào
dạy học phần “Công dân với kinh tế” môn Giáo dục công dân ở các trường
Trung học phổ thông huyn Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh” làm đ tài Luận văn
Thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục
Chính tr.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
V vn đ bn đồ tư duy đã được các chuyên gia, nhà giáo dục trên thế
giới nghiên cu và ng dụng rộng rãi trong nhiu lĩnh vực của đi sống xã hội.
Ở nước ta, gần đây đã có nhiu giáo viên sử dụng bn đồ tư duy vào dạy học các
môn như Ngữ văn, Toán, Vật lý. Ở bậc học ph thông, họ xem đó là một trong
những gii pháp hữu hiệu nhằm đi mới phương pháp dạy học.
Bn đồ tư duy là một công cụ t chc tư duy được tác gi Tony Buzan
nghiên cu kỹ lưỡng và ph biến rộng khắp thế giới. Ý tưởng bn đồ tư duy của
ông xut phát từ lúc nhận ra việc não bộ phi căng ra đ suy nghĩ, sáng tạo, ghi
nhớ, gii quyết vn đ, phân tích, viết tiu luận, đồng thi phi tiếp nhận khối
lượng kiến thc khng lồ đang gia tăng từng ngày và dẫn đến nghch lý bt
thưng là càng ghi chép nhiu thì việc học tập và trí nhớ càng kém đi. Đặc đim
của bn đồ tư duy là một sơ đồ mở, việc thiết kế bn đồ tư duy theo mạch tư duy
của mọi ngưi, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết khắt khe như bn đồ đa lý, có th vẽ
thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi ngưi có th vẽ một kiu khác nhau, dng màu
sắc, hình nh, cụm từ diễn đạt khác nhau, Do đó việc tạo lập bn đồ tư duy
không chỉ giúp trí nhớ tốt hơn mà quan trọng hơn là phát huy kh năng sáng tạo
của con ngưi. Chính vì vậy, trong những năm gần đây đã có nhiu tác gi trong 11
nước và quốc tế tập trung nghiên cu và ng dụng v vn đ này vào trong các

các chủ đ kiến thc theo cách hiu của riêng mình, đó chính là bước đầu giúp
các em tập dượt nghiên cu khoa học.
TS. Bi Văn Dũng, ThS. Lê Hồng Quang với bài viết “S cn thit vn
dng bn đ tư duy trong ging dy môn Nhng nguyên l cơ bn ca ch nghĩa
Mác - Lênin (phn th nht)  trưng đi hc” [20] đăng trên Tạp chí Giáo dục
- Số đặc biệt 5/2014 cho rằng: vn đ đi mới phương pháp ging dạy phát huy
tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của ngưi học, làm chủ kiến thc, tránh
học vẹt, được xem là yếu tố cơ bn quyết đnh cht lượng ging dạy. Bn đồ tư
duy là công cụ giúp thực hiện công việc và học tập một cách hiệu qu, tiết kiệm
thi gian học tập thông qua việc phi huy động c não trái và não phi vào việc
nhận thc, Bn đồ tư duy giúp hiu nhanh, hiu kỹ nhớ lâu, nhớ nhiu hơn trong
quá trình học. Các tác gi cũng cho rằng, vận dụng bn đồ tư duy cho phép nâng
cao cht lượng bài ging, tạo sự hng thú học tập cho học sinh, phát huy được
tính tích cực, tự giác trong học tập trên lớp cũng như ở nhà, đồng thi cho phép
ging viên có th khai thác được tt c các ưu đim của bn đồ tư duy.
Một số chuyên đ bồi dưỡng v đi mới phương pháp dạy học bậc ph
thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn trong thi gian gần đây như: “Ti
liu phổ bin gio dc php lut trong môn Gio dc công dân cp THPT” năm
2012 [15]; Ti liu tp hun “Dy hc v kim tra, đnh gi kt qu hc tp
theo đnh hưng pht trin năng lc hc sinh - Môn Gio dc công dân”, năm
2014 [16] đã giới thiệu Bn đồ tư duy với tư cách là một phương pháp mới, một
kỹ thuật mới trong dạy học tích cực đ các giáo viên tham kho và ng dụng.
Tuy nhiên, những tài liệu trên mới chỉ nêu lên những vn đ lý luận và
thực tiễn áp dụng trong cuộc sống, trong kinh doanh hoặc áp dụng ở bậc học đại
học, cao đẳng. Các tài liệu tập hun của Bộ GD-ĐT in n mới dừng lại ở tầm vĩ
mô, sơ khai hoặc những ng dụng thực tiễn mang tính sáng kiến kinh nghiệm
làm tài liệu tham kho b ích trong quá trính dạy học. Các công trình nghiên
cu, sách tham kho do TS. Trần Đình Châu và TS. Đặng Th Thu Thủy biên

14
nâng cao hiệu qu sử dụng bn đồ tư duy vào dạy học phần “Công dân với kinh
tế” nói riêng và cho c môn học Giáo dục công dân nói chung.
Phm vi nghiên cu: Trong phạm vi nghiên cu của đ tài này, chúng tôi
chỉ giới hạn ở việc điu tra, kho sát và tiến hành lựa chọn thực nghiệm ở một số
lớp tại các trưng THPT trên đa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh nơi chúng
tôi đang công tác.
5. Phương php nghiên cứu
Đ tài này được thực hiện trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận
của chủ nghĩa duy vật biện chng và chủ nghĩa duy vật lch sử; quan đim, chủ
trương của Đng, Nhà nước ta v đi mới giáo dục.
Trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác -
Lênin, quan đim chủ trương của Đng, Nhà nước đ tài cn sử dụng các
phương pháp sau đây:
+ Phương pháp phân tích - tng hợp;
+ Phương pháp lch sử - logic;
+ Phương pháp so sánh;
+ Phương pháp kho sát và thống kê khoa học.
6. Gi thuyết khoa học
Nếu xây dựng và trin khai đồng bộ, khoa học các gii pháp v sử dụng
bn đồ tư duy vào quá trình dạy thì sẽ nâng cao cht lượng dạy và học phần
“công dân với kinh tế” môn Giáo dục công dân ở các trưng THPT trên đa bàn
huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh.
7. Những đóng góp của luận văn
- Đ tài góp phần hoàn thiện và b sung vào lý luận và phương pháp dạy
học v Bn đồ tư duy trong môn Giáo dục công dân ở trưng ph thông.
- Làm rõ thực trạng dạy và học bằng bn đồ tư duy trong môn Giáo dục
công dân hiện nay ở các trưng THPT huyện Vũ Quang, đồng thi cung cp các


MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 11 Ở CÁC TRƯỜNG THPT

1.1. Cơ sở lý luận của việc sử dụng bn đồ tư duy vào dạy học phần
“Công dân với kinh tế” môn Gio dục công dân lớp 11 ở cc trưng THPT
1.1.1. Khái nim phương pháp và phương pháp bn đồ tư duy
1.1.1.1. Khi nim phương php v phương php dy hc
- Phương php
Thuật ngữ phương pháp trong tiếng Hy Lạp là “Méthodos” có nghĩa là
con đưng, cách thc hoạt động nhằm đạt được mục đích nht đnh. Vì vậy,
phương pháp là hệ thống những hành động tự giác, tuần tự nhằm đạt được
những kết qu ph hợp với mục đích đã đnh.
Theo Từ đin ting Vit đnh nghĩa: “Phương pháp là cách thc nhận thc,
nghiên cu hiện tượng của tự nhiên và đi sống xã hội ” [41; 1017].
- Phương php dy hc
Phương pháp dạy học là cách thc hành động có trình tự, phối hợp tương
tác với nhau của giáo viên và của học sinh nhằm đạt được mục đích dạy học.
Nói cách khác phương pháp dạy học là hệ thống những hành động có chủ đích
theo một trình tự nht đnh của giáo viên nhằm t chc hoạt động nhận thc và
hoạt động thực hành của học sinh nhằm đm bo cho họ lĩnh hội nội dung dạy
học và chính như vậy mà đạt được mục đích dạy học.
Tác gi PSG. TS Phạm Viết Vượng cho rằng: “Phương pháp dạy học là
phương pháp của hai chủ th: phương pháp ging dạy của giáo viên và phương
pháp học tập của học sinh. Cho nên, phương pháp dạy học được hiu là t hợp 17
các cách thc phối hợp hoạt động chung của giáo viên và học sinh nhằm giúp
học sinh nắm vững kiến thc, ký năng, kỹ xo” [42; 91].
Từ khái niệm trên chúng ta thy phương pháp dạy học là phương pháp
hoạt động của hai chủ th, nên chúng có tính độc lập tương đối với nhau.

trình độ giáo viên, thói quen học tập của học sinh mà t chc dạy học tích cực
nhiu hay ít đ ph hợp với mục tiêu dạy học.
Phương pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng và nh hưởng
rt lớn đến cht lượng giáo dục, đào tạo. Một phương pháp ging dạy khoa học,
ph hợp sẽ tạo điu kiện đ giáo viên, và học sinh phát huy hết kh năng của
mình trong việc truyn đạt, lĩnh hội kiến thc và phát trin tư duy. Một phương
pháp dạy học khoa học sẽ làm thay đi vai tr của ngưi thầy đồng thi tạo nên
sự hng thú, say mê và sáng tạo của ngưi học. PPDH tích cực có những đặc
trưng đó là:
Dy v hc thông qua tổ chc cc hot đng hc tp ca hc sinh
Trong dạy học tích cực, học sinh được cuốn hút tham gia vào các hoạt
động học tập do giáo viên t chc và chỉ đạo, thông qua đó, tự lực khám phá,
tìm ti kiến thc không thụ động trông ch vào việc truyn thụ của giáo viên.
Học sinh được hoạt động, được trực tiếp quan sát, tho luận, làm thí nghiệm,
gii quyết vn đ, vận dụng kiến thc vào thực tế cuộc sống theo kh năng nhận
thc, kh năng sáng tạo của mỗi cá nhân.
Dy v hc ch trng rn luyn phương php t hc
Dạy học tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh
không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu qu học tập mà cn là một mục tiêu
dạy học.
Trong xã hội hiện đại với sự bng n thông tin, sự phát trin như vũ bão
của khoa học, kĩ thuật, công nghệ, thi gian trên lớp học không đủ đ trang b
cho học sinh mọi tri thc và không th nhồi nhét vào đầu óc học sinh quá nhiu
kiến thc. Vì vậy cần phi dạy phương pháp học ngay từ bậc tiu học và càng
lên bậc học cao hơn thì càng phi được chú trọng. 19
Trong phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học, điu quan
trọng là phi giúp học sinh biết cách khai thác, lựa chọn tìm kiếm thông tin

với tr, giữa thầy với tr, tạo nên sự bình đẳng trong quan hệ giữa các thành viên
và tạo nên môi trưng học tập an toàn. Trong môi trưng đó mỗi cá nhân được
phép th hiện tối đa kh năng nhận thc và kinh nghiệm của mình một cách tự tin
và thoi mái bởi cm giác an toàn. Học tập hợp tác theo nhóm cn phát trin ở
học sinh kỹ năng t chc, kỹ năng điu khin và lãnh đạo. Thông qua đó hình
thành ở học sinh những phẩm cht của ngưi lao động mới.
Kt hp đnh gi ca thy vi t đnh gi ca tr
Trong dạy - học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận đnh
kết qu thực trạng và đ điu chỉnh hoạt động học của tr mà cn đồng thi nhận
đnh kết qu thực trạng và đ điu chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trong dạy học thụ
động, giáo viên giữ độc quyn đánh giá học sinh, trong DHTC, học sinh được tạo
điu kiện phát trin kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau đ điu chỉnh cách
học. Tự đánh giá và tự điu chỉnh hành vi, hoạt động kp thi là năng lực rt cần
cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trưng phi trang b cho học sinh.
Đ đào tạo những con ngưi năng động, sớm thích nghi với đi sống xã
hội, thì việc kim tra, đánh giá không th dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến
thc, lặp lại các kỹ năng đã học mà cần khuyến khích phát trin trí thông minh,
óc sáng tạo trong việc gii quyết những tình huống thực tế. Thông qua việc đánh
giá, học sinh không chỉ được rèn luyện kĩ năng xem xét, phân tích vn đ mà
trên cơ sở đó tự điu chỉnh cách học, điu chỉnh hành vi ph hợp.
1.1.1.2. Khi nim v nhng đc trưng ưu vit ca phương php dy hc
bng Bn đ tư duy
Muốn thực hiện dạy và học tích cực cần phát trin các phương pháp thực
hành, các phương pháp trực quan theo kiu tìm ti từng phần hoặc nghiên cu
phát hiện vn đ. Phương pháp bn đồ tư duy là phương pháp dạy học đáp ng
được các yêu cầu này.
Bn đồ tư duy hay cn gọi là Lược đồ tư duy, Sơ đồ tư duy (Mind Map) là
Phương pháp dạy học chú trọng đến cơ chế ghi nhớ, dạy cách học, cách tự học

22
tượng, sự quan hệ hỗ tương giữa các khái niệm (hay ý) có liên quan và cách liên
hệ giữa chúng với nhau bên trong của một vn đ lớn.
Phương pháp này được phát trin mạnh vào cuối thập niên 70 của thế kỉ
20 bởi Tony Buzan (ngưi Anh) khi ông đã “đưa ra mô hình và ph biến rộng
rãi phương pháp sơ đồ tư duy (Mind Mapping). Đây là phương pháp được sử
dụng đ ghi chú và trình bày thông tin dưới dạng sơ đồ” [34; 22], như là một
cách đ giúp học sinh ghi lại bài ging mà chỉ dng các từ then chốt và các hình
nh. Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ nhớ và dễ ôn tập hơn.
Và sau đó không lâu, Nancy Margulies đã phát trin công cụ này (như
hiện nay ngưi ta vẫn tiếp tục ci tiến), đồng thi kết hợp nó với những thành
qu đạt được trong các ngành khoa học nhận thc, phương pháp hệ thống, ngành
họa đồ và nhân học.
V sau, Peter Russell đã làm việc chung với Tony và họ đã truyn bá kĩ
xo v gin đồ ý cho nhiu cơ quan quốc tế cũng như các học viện giáo dục.
Các tác gi Jean-Luc Delarière, Frédéric Le Bihan, Pierre Mongin, Denis
Rebaud trong cuốn Sắp xếp ý tưởng với sơ đồ tư duy (Bn dch tiếng Việt của
Trần Chánh Nguyên) đnh nghĩa khái quát như sau: “Sơ đồ tư duy th hiện mối
liên hệ theo một trật tự tạm thi và có tính chủ quan giữa các dữ liệu dưới dạng sơ
đồ hình nhánh, nhằm t chc và làm ni bật thông tin.
Đây là một trong những công cụ được dng đ trình bày thông tin một
cách cụ th. Trên cơ sở đó, nó cho phép ngưi sử dụng vừa tập trung vào chi tiết
vừa có được cái nhìn tng quát. Nh vậy, họ có th nhanh chóng nắm bắt những
tình huống phc tạp” [31; 19-20].
- Nhng đc trưng ưu vit ca bn đ tư duy
Bn đồ tư duy giúp học sinh học có được phương pháp học. Việc rèn
luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao
hiệu qu dạy học mà cn là mục tiêu dạy học. Thực tế cho thy một số học sinh
học rt chăm chỉ nhưng vẫn học kém, các em này thưng học bài nào biết bài

Do một số đim tương đồng, bn đồ tư duy thưng được xem là sự th
hiện bằng hình nh cu trúc của não chúng ta. Kết cu hình nhánh của một bn 24
đồ tư duy giống với quy trình hoạt động của hệ thần kinh: c hai đu dựa trên
một mạng lưới liên kết, cng có chc năng truyn dẫn thông tin, đây chính là
đim “tương thích sinh học”.
Bn đồ tư duy thưng được thiết kế trên giy hoặc trên máy vi tính, vì vậy
cu tạo của một bn đồ thưng bắt đầu từ đim trung tâm:
- Ở giữa bn đồ là một cụm từ (hay hình nh trung tâm) khái quát chủ đ;
- Gắn lin với hình nh trung tâm là các nhánh cp 1 mang các ý chính
làm rõ chủ đ;
- Phát trin các nhánh cp 1 là các nhánh cp 2 mang các ý phụ làm rõ
mỗi ý chính;
- Sự phân nhánh c thế tiếp tục đ cụ th hóa chủ đ, nhánh càng xa trung
tâm thì ý càng cụ th, chi tiết. Có th nói, bn đồ tư duy là một bc tranh tng
th, một mạng lưới t chc, liên kết khá chặt chẽ theo cp độ đ th hiện một nội
dung, một đơn v kiến thc nào đó.
Lập bn đồ tư duy là một cách thc cực kỳ hiệu qu đ ghi chú. Các bn đồ
tư duy không chỉ cho thy các thông tin mà cn cho thy cu trúc tng th của
một chủ đ và mc độ quan trọng của những phần riêng l trong đó đối với nhau.
Nó giúp chúng ta liên kết các ý tưởng và tạo các kết nối với các ý khác.
Khi soạn giáo án, củng cố, khắc sâu một kiến thc nào đó hoặc làm bt kỳ
biu mẫu nghiên cu nào, dng bn đồ tư duy sẽ mang lại hiệu qu cao.
Bn đồ minh họa 1.1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status