Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 82 qua việc tăng cường sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn . - Pdf 27

Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8/2 qua việc tăng cường sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn .
MỤC LỤC
MỤC LỤC…………………………………………………………………1
DANH MỤC VIẾT TẮT………………………………………………….2
BẢN TÓM TẮT KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHSPUD……………… 3.
NỘI DUNG…………………………………………………………………
1.TÓM TẮT ĐỀ TÀI………………………………………………………3
2.GIỚI THIỆU:…………………………………………………………….4
2.1 Hiện trạng nguyên nhân……………………………………………… 4
2.2 Giải pháp thay thế………………………………………………………4
2.3 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu…………………………………………5
2.4 Vấn đề nghiên cứu…………………………………………………… 5
2.5 Giả thuyết nghiên cứu………………………………………………….5
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………….6
3.1 Khách thể nghiên cứu………………………………………………… 6
3.2 Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………….6
3.3 Quy trình nghiên cứu………………………………………………… 6
3.4 Đo lường……………………………………………………………….7
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN…………………8
4.1 Mô tả dữ liệu ,Phân tích dữ liệu ……………………………………….8
4.2 Bàn luận……………………………………………………………….9
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ…………………………………… 10
5.1 Kết luận
5.2 Khuyến nghị
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………10
7.PHỤ LỤC……………………………………………………………… 11
7.1 Phụ lục 1: Minh họa bản đồ tư duy qua các bài học………………… 11
7.2 Phụ lục 2 : Đề bài kiểm tra trước và sau tác động (15’)………………22
7.3 Phụ lục 3: Bảng điểm lớp 8 (thực nghiệm và đối chứng)…………… 24
7.4 Phụ lục 4: Bài kiểm tra của học sinh

Giả thuyết nghiên cứu
- Tăng cường sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học liệu
có góp phần nâng cao kết quả học tập Tiếng Việt lớp 8
hay không?
- Tăng cường sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học sẽ
góp phần nâng cao kết quả học tập Tiếng Việt lớp 8.
4. Thiết kế - Lựa chọn thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác
động với các nhóm tương đương.
- Mô tả học sinh trong hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng.
5.Đo lường - Thu thập dữ liệu về kiến thức qua bài kiểm tra.
- Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra thực
hiện trước và sau tác động.
6.Phân tích dữ liệu - Lựa chọn phép kiểm chứng T-test độc lập để so sánh
giá trị trung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng.
- Tính độ lệch giá trị trung bình SMD.
7. Kết quả - Hiệu quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không?
- Nếu có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng thì sẽ góp phần nâng
cao sự hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8.

Giáo viên : Trần Thị Mon Trường THCS Thị Trấn Trang 2
Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8/2 qua việc tăng cường sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn .
1.TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Ngành Giáo dục luôn coi trọng vấn đề đổi mới phương pháp dạy học để có
được hoạt động học tập chủ động tích cực , sáng tạo của học sinh. Thầy dạy học
lấy học sinh làm trung tâm trong môn Ngữ Văn sẽ đem lại hứng thú cho cả thầy lẫn
trò. Học trò được bộc lộ bản thân, được đánh giá ở nhiều phía, như vậy thầy sẽ hiểu
được thực chất về trò để từ đó có phương pháp thích ứng nhằm đem lại hiệu quả

Lớp 8/2 là lớp thực nghiệm và lớp 8/4 là lớp đối chứng. Cả hai lớp đều cùng
một giáo viên dạy. Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy lớp
8/2 các tiết 27, 50, 53, 59, 79, 82, 86, 89 năm học 2013-2014. Lớp thực nghiệm đã
đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng. Điểm trung bình (giá trị trung bình) thang đo
kết quả của lớp thực nghiệm là 7.61 của lớp đối chứng là 6.51 .Kết quả kiểm chứng
T-Test cho thấy p=0.0003 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của
lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng sử dụng BĐTD trong
giảng dạy Tiếng Việt lớp 8 đã nâng cao hứng thú , phát huy tính tích cực, chủ
động sáng tạo của học sinh và nâng cao chất lượng học tập có kết quả tốt đối với
phân môn Tiếng Việt 8.
Giáo viên : Trần Thị Mon Trường THCS Thị Trấn Trang 3
Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8/2 qua việc tăng cường sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn .
2.GIỚI THIỆU
2.1 Hiện trạng, nguyên nhân.
Do các em học sinh tại địa bàn Thị Trấn nên có ảnh hưởng không nhỏ đến chất
lượng học tập của học sinh. Ưu điểm là các em có đầy đủ điều kiện như : cha mẹ tạo
điều kiện tốt nhất cho học tập, không phải lam lũ phụ việc đồng áng như các em ở
vùng nông thôn. Bên cạnh đó, đa phần là phụ huynh làm nghề buôn bán ,gia đình lại ít
con , cha mẹ bận bươi chãi bán buôn chỉ cung cấp tiền bạc cho các em ăn học mà đôi
khi thiếu sự quan tâm đúng mức.Hơn nữa, thực tế hiện nay do sự phát triển mạnh mẽ
của công nghệ thông tin nhiều loại hình giải trí đã thu hút các em, khiến các em ham
chơi hơn ham học. Các em dành nhiều thời gian xem tivi, lang thang trên mạng
facebook, chơi game, xem phim online…hơn là học bài làm bài tập, đọc tài liệu tham
khảo. Chính vì thế chất lượng học Ngữ Văn nói chung và Tiếng Việt nói riêng có
chiều hướng giảm sút vì học sinh không say mê học tập, do các em mất căn bản từ
những lớp dưới, các em chưa có góc học tập cố định,chưa có động thái học tập đúng
đắn, vào lớp chưa chú ý nghe giảng bài, khả năng kết hợp quan sát nghe giáo viên
giảng để ghi vào vở, quan sát và sử dụng sách giáo khoa không hiệu quả. Nguyên nhân
chính là do các em chưa xác định được động cơ học tập. Phụ huynh học sinh chưa thực

Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài :Chuyên đề nghiên cứu của tổ Ngữ
Văn trường THCS Thị Trấn : Chuyên đề: “Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học Ngữ
Văn” của cô Trần Thị Hảo.
2.4 Vấn đề nghiên cứu
- Việc tăng cường sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy Tiếng Việt lớp 8/2, 8/4
có nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập của học sinh hay không?
- Khi áp dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy có nâng cao kĩ năng tổng hợp kiến
thức bài học hay không?
2.5 Giả thuyết nghiên cứu
- Sử dụng BĐTD sẽ nâng cao hứng thú và hiệu quả trong học tập.
- Khi sử dụng BĐTD sẽ rèn cho học sinh kĩ năng tổng hợp, ghi nhớ và biết hệ
thống hóa kiến thức bài học , chương học, phần học…
Giáo viên : Trần Thị Mon Trường THCS Thị Trấn Trang 5
Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8/2 qua việc tăng cường sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn .
3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
3.1 Khách thể nghiên cứu
Tôi tiến hành nghiên cứu tại trường THCS Thị Trấn, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây
Ninh là đơn vị mà tôi đang công tác và có nhiều điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện
đề tài nghiên cứu KHSPUD (khoa học sư phạm ứng dụng).
-Đối với giáo viên: Tôi là giáo viên dạy lớp đã có nhiều năm công tác , luôn có
lòng nhiệt tình và trách nhiệm cao trong giảng dạy.Năm học 2013-2014 tôi được
nhà trường phân công giảng dạy môn Ngữ Văn ở hai lớp 8/2 và lớp 8/4.
-Đối với học sinh: Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương
đồng nhau về thành phần , tỉ lệ, năng lực nhận thức được thể hiện ở bảng sau:
LỚP TỔNG SỐ NAM NỮ
8/2 39 21 18
8/4 37 20 17
3.2 Thiết kế nghiên cứu
- Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 8/2 là lớp thực nghiệm, lớp 8/4 là lớp đối chứng. Tôi ra

duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn .
* Tiến hành dạy thực nghiệm: thời gian tiến hành thực nghiệm theo phân phối chương
trình của Phòng GD-ĐT Trảng Bàng và theo thời khóa biểu trường THCS Thị Trấn
sắp xếp để đảm bảo tính khách quan.
Thứ ngày
Tiết
TKB
Tiết
PPCT
Tên bài dạy
Thứ Sáu
4/10/2013
1 27 Tình thái từ
Thứ Ba
12/11/2013
1 50 Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
Thứ Năm
21/11/2013
1 53 Dấu ngoặc kép
Thứ Sáu
29/10/2013
2 59 Ôn luyện dấu câu
Thứ Tư
15/12/2013
2 82 Câu cầu khiến
Thứ Tư
22/12/2013
2 86 Câu cảm thán
Thứ Tư
12/2/2014 1 89 Câu trần thuật

TRUNG VỊ = Median(G4:G42) 7
GIÁ TRỊ TRUNG
BÌNH
=Average (D4:D42) 6.51
ĐỘ LỆCH
CHUẨN
= Stdev(D4:D42) 1.19
SMD=(7.61-6.51)/1.31) = 0.839
4.2 Phân tích dữ liệu
Bảng so sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Nhóm đối chứng Nhóm thực nghiệm
Điểm trung bình 6.51 7.61
Độ lệch chuẩn 1.19 1.31
Giá trị P của T-Test 0.00013
Chênh lệch giá trị TB
chuẩn (SMD)
0.839
Giáo viên : Trần Thị Mon Trường THCS Thị Trấn Trang 8
Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8/2 qua việc tăng cường sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn .
BIỂU ĐỒ SO SÁNH KẾT QUẢ TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG CỦA HAI LỚP
ĐỐI CHỨNG VÀ THỰC NGHIỆM.
Như đã chứng minh kết quả của hai nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác
động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả P= 0.00013 ta
thấy sự chênh lệch điểm trung bình giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là rất có ý
nghĩa, nghĩa là chênh lệch điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung
bình lớp đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động tăng cường sử
dụng bản đồ tư duy trong dạy học mang lại.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.839
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình SMD= 0.839 cho thấy

này vào dạy học cho tất cả ba phân môn : văn bản, tiếng việt và tập làm văn, vừa giúp
học sinh hứng thú vừa giúp các em ghi nhớ kiến thức một cách hiệu quả nhằm nâng
cao hiệu quả học tập.
6.TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1.Sách giáo khoa , sách giáo viên Ngữ văn 8
- Tác giả: Nguyễn Khắc Phi , Nguyễn Hoành Khung, Nguyễn Minh Thuyết, Trần Đình
Sử…
- Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
2.Một số chuyên đề bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên THCS.
- Chủ biên: Trần Đình Châu
- Các tác giả: Trần Kiều, Vũ Đình Chuẩn, Trương Đình Mậu, Phạm Lê Hòa…
3.Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS môn Ngữ văn
- Tác giả: Vũ nho, Nguyễn Thúy Hồng
- Lưu hành nội bộ
4.Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV THCS chu kì III môn Ngữ văn quyển 1,2
- Nhóm tác giả:
Quyển 1: Lương Kim Nga, Nguyễn Thúy Hồng…
Quyển 2: Nguyễn Kim Bảo, Nguyễn Hải Châu…
Giáo viên : Trần Thị Mon Trường THCS Thị Trấn Trang 10
Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8/2 qua việc tăng cường sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn .
7.PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
7.1/ Phụ lục 1:Kế hoạch bài học:
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG TỔNG KẾT, ÔN LUYỆN KIẾN THỨC.
Kế hoạch bài học tiết:59: ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
4.3 Tiến trình bài học : ( 33’ )
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: (1’) Vào bài
Mục tiêu: gây sự chú ý cho học sinh.
GV: Trong câu có một bộ phận góp phần không nhỏ

than
4/Dấu phẩy.
5)Dấu chấm
lửng
.
6.Dấu chấm
phẩy.
- Dùng để kết
thúc câu trần
thuật.
- Dùng để kết
thúc câu nghi
vấn.
- Dùng để kết
thúc câu cầu
khiến hoặc câu
cảm thán.
- Dùng để phân
cách các thành
phần và các bộ
phận của câu.
- Biểu thị bộ
phận chưa liệt kê
tiếp.
- Biểu thị lời nói
ngập ngừng, ngắt
quãng.
- Làm giảm nhịp
điệu câu văn, hài
hước, dí dỏm.

11/ Dấu
ngoặc kép
phận trong 1
phép liệt kê phức
tạp.
- Đánh dấu bộ
phận giải thích
chú thích trong
câu.
- Đánh dấu lời
nói trực tiếp của
nhân vật.
- Biểu thị sự liệt
kê.
- Nối các từ
trong 1 liên danh.
- Nối các tiếng
trong 1 từ phiên
âm.
- Dùng để đánh
dấu phần có chức
năng chú thích.
- Báo trước phần
bổ sung, giải
thích, thuyết
minh cho 1 phần
trước đó.
- Báo trước lời
dẫn trực tiếp hoặc
lời đối thoại.

thay dấu câu thích hợp?
Hoạt động 3: (10’ )Các lỗi thường gặp về dấu câu:
GV đưa bảng phụ có ghi sẵn các ví dụ.
GV gọi 1 HS đọc VD 1.
GV: Ví dụ trên thiếu ngắt câu ở chữ nào? Nên dùng
dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó?
HS: Thiếu dấu ngắt câu sau: “ xúc động”. Dùng dấu
chấm để kết thúc câu. Viết hoa chữ “T” ở đầu câu.
GV: Dùng dấu chấm sau câu này đúng hay sai? Vì
sao? Ở chỗ này nên dùng dấu gì?
cùng xúc động. Trong xã hội cũ,
biết bao nhiêu người nông dân đã
sống nghèo khổ cơ cực như lão
Hạc.
2) Dùng dấu ngắt câu khi câu
chưa kết thúc.
- Thời còn trẻ, học ở trường này,
ông là học sinh xuất sắc nhất.
3) Thiếu dấu thích hợp để tách các
bộ phận của câu khi câu chưa kết
thúc.
- Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản
của vùng này.
4)Lẫn lộn công dụng của các dấu
câu.
- Quả thật, tôi không biết nên giải
quyết vấn đề này như thế nào và
bắt đầu từ đâu . Anh có thể cho tôi
một lời khuyên không? Đừng bỏ
mặc tôi lúc này .

Hoạt động 4 (13’)
Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập.
GV:Gọi HS đọc Bài tập 1, xác định và nêu u cầu
của Bài tập.
GV: Gọi HS đọc Bài tập 2, xác định và nêu u cầu
của Bài tập.
 Cho HS thảo luận nhóm 5’ .( bảng phụ)
Nhóm 1, 2: làm 2a.
Nhóm 3, 4: làm 2b.
Nhóm 5, 6: làm 2c.
GV: Gọi HS nhận xét → GV nhận xét, sửa chữa.
 GV chốt lại → liên hệ giáo dục HS cách dùng dấu
câu chính xác khi tạo lập văn bản.
5. Tổng kết và hướng dẫn học tập ( 5’ )
5.1 Tổng kết(4’)
? Qua phần ôn luyện về kiến thức của tiết học hôm nay em hãy vẽ bản đồ tư duy
toàn bộ kiến thức về dấu câu?
Giáo viên : Trần Thị Mon Trường THCS Thị Trấn Trang 14
Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8/2 qua việc tăng cường sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn .
Câu hỏi: Qua ôn luyện em rút ra được bài học gì về việc sử dụng dấu câu khi viết?
Đáp án: Muốn sử dụng dấu câu chính xác trong khi viết ta cần nắm vững đặc điểm
công dụng của dấu câu kết hợp với mục đích của người viết thì mới đạt hiệu quả giao
tiếp.
5.2 Hướng dẫn hs học t ập : ( 1’ )
• Đối với bài học của tiết học này:
- Học bài về dấu câu.
- Xem lại các bài tập đã giải.
• Đối với bài học của tiết học tiếp theo:
- Học, ôn tập các bài: “ Từ tượng hình, tượng thanh”; ; “ Trợ từ”; “ Thán từ”;

GV: Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cảm
thán?
HS: “ Hỡi ơi lão Hạc!”; “ Than ơi!”.
GV: Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm
thán?
HS: Những từ: Hỡi ơi, Than ơi.
GV: Câu cảm thán dùng để làm gì?
HS: Bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói (người viết).
 GV lưu ý thêm cho HS : Người nói có thể bộc lộ
I/ Đặc điểm hình thức và chức
năng.
Giáo viên : Trần Thị Mon Trường THCS Thị Trấn Trang 16
Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8/2 qua việc tăng cường sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn .
cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác ( câu nghi vấn, câu
cầu khiến, câu trần thuật ) nhưng trong câu cảm thán
cảm xúc của người nói được biểu thị bằng phương tiện
đặc thù: từ ngữ, cảm xúc,…
GV: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết
quả giải một bài tốn có thể dùng câu cảm thán khơng?
Vì sao?
HS: Ngơn ngữ trong đơn từ, hợp đồng và ngơn ngữ để
trình bày kết quả giải bài tốn là ngơn ngữ duy lý, ngơn
ngữ của tư duy lơ-gíc nên khơng thích hợp với việc sử
dụng những yếu tố ngơn ngữ bộc lộ rõ cảm xúc.
 Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3: (17’) Hướng dẫn HS luyện tập.
GV gọi HS đọc BT.1, xác định và nêu u cầu của bài
tập.
 Cho HS thảo luận tổ (5’). Chọn 4 tổ làm nhanh nhất

dân dưới chế độ phong kiến.
b. Lời than thở của người chinh
phụ trước nỗi trn chun do
chiến tranh gây ra.
c. Tâm trạng bế tắc của nhà thơ
trước cuộc sống.
d. Sự ân hận của Dế Mèn trước
cái chết thảm thương, oan ức của
Dế Choắt.
⇒ Tuy đều bộc lộ tình cảm, cảm
xúc, nhưng khơng có câu nào là
câu cảm thán, vì khơng có hình
thức đặc trưng.
3) Bài tập 3 .
- Mẹ ơi, tình u mà mẹ đã dành
cho con thiêng liêng biết bao!
- Đẹp thay cảnh Mặt Trời buổi
bình minh!
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập : ( 5’ )
Giáo viên : Trần Thị Mon Trường THCS Thị Trấn Trang 17
Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8/2 qua việc tăng cường sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn .
5.1 Tổng kết (3’)
* Giáo viên gọi học sinh lên bảng vẽ bản đồ tư duy về câu cảm thán sau khi đã học
xong bài để củng cố kiến thức.
Hãy đăït 1 câu cảm thán?
Đáp án: HS đđặt câu.
5.2 Hướng dẫn HS tự học: ( 2’ )
• Đối với bài học ở tiết học này:
- Học bài.

suy nghĩ của người viết về truyền thống của dân tộc ta (
câu 1, 2 )và yêu cầu chúng ta phải ghi nhớ công lao,… (
câu 3 ).
HS: Trong câu (b), các câu trần thuật dùng để kể ( câu 1
) và thông báo ( câu 2 ).
HS:Trong câu (c), các câu trần thuật dùng để miêu tả
hình thức của một người đàn ông ( cai Tứ ).
HS: Trong câu (d), các câu trần thuật dùng để nhận định
( câu 2 ) và bộc lộ tình cảm, cảm xúc ( câu 3 ).
 GV lưu ý HS câu 1 trong đọan trích (d) không phải
là câu trần thuật.
 Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 46.
GV: Trong 4 kiểu câu: câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu
cảm thán và câu trần thuật. Kiểu câu nào được dùng
nhiều nhất? Vì sao?
HS: Câu trần thuật là kiểu câu được dùng nhiều nhất. Vì
gần như tất cả các mục đích giao tiếp khác nhau đều có
thể được thực hiện bằng câu trần thuật.
Hoạt động 3: (17’)
Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập.
 GV gọi HS đọc nội dung và xác định yêu cầu của bài
tập 1. GV hướng dẫn HS làm.
 Cho HS thảo luận nhóm (5’)
HS: Chọn 3 tổ làm nhanh nhất trình bày bảng phụ.
- GV : Treo bảng phụ ( có đáp án – nhận xét)
*GD kĩ năng sớm ra quyết định trình bày suy nghĩ,
I. Đặc điểm hình thức và chức
năng của câu trần thuật.
Ghi nhớ SGK/ 46
II. Luyện tập:

2) Bài tập 2 .
- Câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa
bài thơ: “ Ngắm trăng”: câu nghi
vấn. Trong khi đó trong phần dịch
thơ là câu trần thuật. Tuy khác
nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn
đạt 1 ý nghĩa: đêm trăng đẹp gây
sự xúc động mãnh liệt cho nhà
thơ, khiến nhà thơ muốn làm một
điều gì đó.
3) Bài tập 3 . Xác định kiểu câu
và chức năng.
a. Câu cầu khiến.
b. Câu nghi vấn.
c. Câu trần thuật.
- Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến.
Câu (b) và (c) thể hiện ý cầu
khiến nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch
sự hơn câu (a).
4) Bài tập 4 .
- Tất cả các câu trong phần này
đều là câu trần thuật. Trong đó ở
câu (a) và câu được dẫn lại trong
câu (b) được dùng để cầu khiến.
Còn câu thứ nhất trong (b) được
dùng để kể.
5) Bài tập 5 . Đặt câu
- Cảm ơn: ( Em ) xin cảm ơn cô.
- Chúc mừng: ( Anh ) xin chúc
mừng em.

Đề và đáp án kiểm tra trước tác động.
CÂU HỎI
Câu 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang bằng cách vẽ bản đồ tư duy? (5đ)
Câu 2: Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn sau: (5đ)
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt chảy ra
cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít lão hu
hu khóc.”
ĐÁP ÁN
Câu 1: Bản đồ tư duy về công dụng của dấu gạch ngang: (5đ)
Câu 2: Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn: (5đ)
“ Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau ép cho nước mắt
chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con
nít .Lão hu hu khóc.”Giáo viên : Trần Thị Mon Trường THCS Thị Trấn Trang 22
Nâng cao hứng thú và hiệu quả học tập Tiếng Việt lớp 8/2 qua việc tăng cường sử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học của trường THCS Thị Trấn .
Đề và đáp án kiểm tra sau tác động.
CÂU HỎI
Câu 1: Thế nào là câu cầu khiến? Dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến? Hãy trình bày ý
bằng bản đồ tư duy ?(6đ)
Câu 2 : Đặt hai câu cầu khiến có những từ cầu khiến dùng để yêu cầu, ra lệnh.(2đ)
Câu 3: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu cầu khiến? (2đ)

ĐÁP ÁN
Câu 1: Bản đồ tư duy về câu cầu khiến (6đ)
Câu 2: Học sinh đặt 2câu đúng yêu cầu mỗi câu (2đ)
Câu 3: Viết được đoạn văn ngắn chủ đề tự chọn dùng đúng câu cầu khiến.(2đ)
Giáo viên : Trần Thị Mon Trường THCS Thị Trấn Trang 23

Dương 6 8
6 Phạm Huỳnh Đức 7 8 Võ Thị Hồng Hận 6 8
7 Nguyễn Ánh Dương 5 7 Đoàn Công Hậu 7 6
8 Lê Khắc Dương 7 9 Lê Duy Hòa 7 7
9
Phạm Nguyễn Hữu
Duy 6 7 Đặng Mai Hưng 5 6
10
Ng. Phạm Phương
Hiếu 8 10 Lâm Gia Huy 7 7
11 Nguyễn Văn Khoa 5 8 Đoàn Ng. Anh Khoa 4 4
12 Nguyễn Thúy Linh 8 9 Nguyễn Minh Khoa 7 8
13
Nguyễn Thị Trúc
Linh 5 6 Ng. Thị Mỹ Kim 6 6
14 Nguyễn Thành Lộc 4 5 Lê Dương Tuấn Lâm 6 7
15 Trần Tấn Lộc 5 7 Nguyễn Thị Linh 5 6
16 Trần Tấn Lợi 7 8 Trần Thị Quyền Linh 7 9
17 Tống Quỳnh Ngân 7 9 Ng. Thị Mỹ Linh 6 7
18 Hà Kim Ngân 9 9 Nguyễn Tấn Lộc 6 7
19 Dương Bảo Ngọc 7 9 Phạm Thành Long 8 4
20 Bùi Thị Thanh Nhã 5 7 Lương Tấn Lực 5 5
21 Trần H Khánh Nhi 4 7 Lê Thị Thanh Ngân 6 6
22 Bùi Yến Nhi 4 5 Trần Thành Nhân 6 6
23 Xi Thị Huỳnh Như 6 9
Trần Đồng Thành
Nhân 4 6
24 Phạm Quang Phú 4 7 Lê Hoài Nhân 5 7
25 Đoàn Ngọc Phước 5 7 Nguyễn Huỳnh Nhi 6 7
26

SMD 0.839
Giáo viên : Trần Thị Mon Trường THCS Thị Trấn Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status