SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
" PHÁT TRIỂN MẠNG LƢỚI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG
ĐỒNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG MÔ HÌNH XÃ HỘI HỌC TẬP
2
Ở TỈNH KIÊN GIANG "
3
Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục (GD) trong tỉnh có bước phát triển cả về
quy mô và mạng lưới trường lớp, nhưng so với yêu cầu và tiềm năng vẫn còn nhiều yếu
kém, bất cập. Sự ra đời của các Trung tâm học tập cộng đồng (TT HTCĐ) đã góp phần
thúc đẩy phong trào khuyến học tại địa phương và gắn với sự phát triển của tổ chức Hội
khuyến học (HKH). Tuy nhiên kết quả hoạt động của TT HTCĐ nhìn chung còn nhiều
hạn chế. Hầu hết các TT chưa có trụ sở riêng, CB quản lý chủ yếu do HKH kiêm nhiệm.
Các TT HTCĐ được thành lập trước khi có Luật GD 2005 và Quy chế 09 nên quá trình
hoạt động gặp nhiều khó khăn. Do đó phát triển mạng lưới các TT HTCĐ trên địa bàn
tỉnh là cần thiết trong quá trình thực hiên các mục tiêu phát triển GD trước mắt và lâu dài
của tỉnh Kiên Giang.
A. CÁC CHỦ TRƢƠNG VỀ XÂY DỰNG XHHT VÀ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC
Ở TỈNH KIÊN GIANG
1. Chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc
4
2. Thực trạng giáo dục tỉnh Kiên Giang
6
2.1. Giáo dục phổ thông, mầm non
Năm học 2011-2012 toàn tỉnh có 602 trường (MN 78, TH 304, THCS 169, THPT
51), có 93 trường đạt chuẩn quốc gia vói 8629 phòng học, đạt tỷ lệ 1,4 lớp/1 phòng học;
huy động 11.356 lớp với 316.128 học sinh; học sinh 6-14 tuổi đi học đạt 96% so với dân
số độ tuổi; huy động học sinh người dân tộc 37.173 em, chiếm tỷ lệ 11,67% so với học
sinh phổ thông.
Chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông và tỷ lệ lên lớp, tốt nghiệp hàng năm ổn
định. Đội ngũ giáo viên được tăng cường về số lượng và được bồi dưỡng chuẩn hóa, đào
tạo nâng cao. Hiện toàn ngành giáo dục có trên 22 ngàn CB, GV, NV, trong đó có 17600
giáo viên.
2.2. Giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực
- Tỉnh có 4 trường Cao đẳng, 1 trường Cao đẳng nghề, 5 trường TCCN và TC nghề.
Tỷ lệ sinh viên/1 vạn dân khoảng 100-120 SV; 34 cơ sở dạy nghề, (trong đó có 20 cơ sở
tư thục). Qui mô đào tạo hằng năm bình quân trên 10.000 học sinh.
7
- Qua thống kê số thí sinh đăng ký dự thi (ĐKDT) và tỉ lệ thí sinh trúng tuyển trên
số thí sinh đăng ký thi, tỉnh Kiên Giang có tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào đại học, cao
đẳng hàng năm khoảng 35% hs-40% trên tổng số 15.000 lượt hs ĐKDT. Trong đó mỗi
năm có gần 1000 học sinh trúng tuyển (hệ Cao đẳng) vào các trường Cao đẳng trong tỉnh.
2.3. Giáo dục thường xuyên
- Tỉnh Kiên Giang đã được Bộ Giáo Dục & Đào tạo công nhận đạt chuẩn
Nguyên nhân những yếu kém trên là do:
- Mạng lưới trường lớp không tập trung; đội ngũ giáo viên thiếu đồng bộ, một bộ
phận giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục còn hạn chế về trình độ, năng lực.
- Trách nhiệm và năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng
và Nhà nước về giáo dục và đào tạo của các ngành, các cấp còn nhiều hạn chế. Nhận thức
của một bộ phận nhân dân về vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo chưa đúng mức, một
số còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại.
- Công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo còn nhiều bất cập, chưa có đầu
mối quản lý thống nhất nguồn nhân lực của tỉnh, quản lý giáo dục nghề nghiệp và đào tạo
tách rời quản lý giáo dục phổ thông. Chưa quan tâm công tác giáo dục hướng nghiệp,
phân luồng HS sau THCS và đầu tư phát triển hệ thống GDTX.
3. Hội khuyến học với việc phát triển TT HTCĐ
- Từ năm 2004 Hội Khuyến học phối hợp với ngành GD và Chính quyền các cấp
chỉ đạo xây dựng TT HTCĐ xã, phường, thị trấn. Ngân sách NN hỗ trợ ban đầu 15 triệu
10
đồng/ một TT để mua sắm phương tiện làm việc. Nhiều TT được tổ chức, doanh nghiệp
tài trợ để xây dựng phòng học.
- Các TT HTCĐ đã tổ chức hoạt động với nhiều hình thức phong phú bồi dưỡng
cho trên 70000 lượt người lao động về các chuyên đề pháp luật, chính sách, khoa học kỹ
thuật, kỹ thuật sản xuất.
B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1. Mục tiêu
+ Xây dựng TT. HTCĐ xã, phường, thị trấn nhằm tạo cơ hội cho thanh niên và
nhân dân được học tập, tiếp thu, cập nhật kiến thức áp dụng vào lao động sản xuất, góp
phần xóa đói giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống.
phương, phát triển theo chủ trương xã hội hóa giáo dục.
+ Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khỏan riêng.
2.2 Nhiệm vụ
+ Củng cố chất lượng công tác CMC và PCGD.
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức trong nhân dân.
+ Tham gia các chương trình, dự án phát triển KT-XH tại địa phương.
13
2.3 Hoạt động của TT HTCĐ
- Chương trình:
+ TT HTCĐ thực hiện các chương trình GDTX theo quy định.
+ Liên kết thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu người học
- Kế hoạch: Giám đốc trung tâm xây dựng kế họach mở lớp hàng năm đề nghị UBND
cấp xã và phòng Giáo dục – Đào tạo phê duyệt.
- Tổ chức lớp học:
Căn cứ vào đối tượng, chương trình học tập và điều kiện CSVC,
trung tâm tổ chức các lớp học theo địa điểm, thời gian phù hợp.
2.4 Tổ chức và quản lý
- TT. HTCĐ không bố trí biên chế sự nghiệp giáo dục hoặc cán bộ chuyên trách, nhân sự
trung tâm gồm cán bộ quản lý, nhân viên và giáo viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm
và hợp đồng:
14
3. Giải pháp
16
3.1. Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở Giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo
dục của tỉnh
- Củng cố TT GDTX cấp tỉnh trên cơ sở tăng cường tổ chức hoạt động theo quy
chế ban hành theo quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 01 năm 2007 của
Bộ Trưởng Bộ GD-ĐT. Chuyển các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp (TT
KTTH-HN) huyện, thị hiện có thành Trung tâm giáo dục thường xuyên (TT GDTX),
thành lập mới TT GDTX cho các huyện chưa có. TT GDTX thực hiện đồng thời các
nhiệm vụ GD hướng nghiệp, dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
- Từng bước hình thành mạng lưới các cơ sở GDTX trên khắp địa bàn bao gồm: TT
HTCĐ ở xã, TT GDTX ở huyện, TT dạy nghề ở huyện hoặc Trường nghề ở cụm huyện.
- Phát triển mô hình TT HTCĐ trực thuộc sự chỉ đạo chuyên môn của Phòng giáo
dục – đào tạo, đặt dưới sụ quản lý trực tiếp của UBND xã, cơ chế hoạt động theo chủ
trương xã hội hóa GD.
- Xây dựng quy chế lồng ghép các chương trình dự án giữa các ngành, đoàn thể với
TT HTCĐ nhằm tạo sự phối kết hợp cho hoạt động giáo dục cộng đồng.
17
- Hàng năm, có kế hoạch đầu tư tăng cường CSVC cho các TT thuộc hệ thống
GDTX trong kế hoạch xây dựng cơ bản của ngành GD.
3.2. Xây dựng các quy chế phối hợp giữa TT GDTX và TT HTCĐ
Nhiệm vụ của các TT GDTX là:
- Tư vấn, hướng dẫn các Trung tâm học tập cộng đồng trong việc thực hiện tốt nội
- Hướng dẫn lập thủ tục đề nghị UBND cấp huyện ra QĐ thành lập theo Quy chế
09.
- Thực hiện phân cấp theo Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính
phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục và Quy chế tổ chức và hoạt động
của TT HTCĐ.
- Ban hành các quy định và triển khai thống nhất về tổ chức, quản lý và kinh phí
hoạt động của TT HTCĐ trên địa bàn tỉnh.
3.5. Xây dựng đội ngũ giáo viên cho các cơ sở GDTX
- Tăng cường giáo viên cho các TT Giáo dục thường xuyên tỉnh, TT Ngoại ngữ - Tin
học, TT GDTX huyện, thị, biệt phái giáo viên kiêm nhiệm công tác phổ cập THCS sang
làm thư ký thường trực TT HTCĐ. Xây dựng chương trình và kế hoạch bồi dưỡng nghiệp
vụ giáo dục người lớn cho đội ngũ giáo viên , tình nguyện viên, cộng tác viên ở các cơ
sở GDTX. Bồi dưỡng giáo viên cốt cán dạy tiếng Khmer, Hoa.
20
- Huy động giảng viên, giáo viên ở các ngành khác tham gia làm CTV giảng dạy ở
các cơ sở giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng nâng cao kiến thức về
sản xuất kinh doanh cho người lao động trong độ tuổi ở các lĩnh vực công nghiệp, nông
nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp.
3.6. Phát triển chương trình, nội dung theo yêu cầu người học
- Ngành giáo dục cung cấp tài liệu học tập theo Chương trình đáp ứng yêu cầu
người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ cho các TT GDTX, TT
HTCĐ.
- Chủ động phối hợp tổ chức các lớp dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn
theo Quyết định 1956/QĐ-TTg.
thế toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức đã tạo ra những cơ hội lớn, đồng thời đặt ra những
thách thức cho sự phát triển kinh tế, xã hội và giáo dục. Xây dựng XHHT là nhằm đáp
ứng yêu cầu mới về phát triển nguồn nhân lực và đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế.
2. Xã hội học tập dựa trên nền tảng phát triển, đồng thời, gắn kết liên thông cả hai
bộ phận cấu thành: giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, trong đó GDTX là bộ
phận quan trọng, làm tiền đề để xây dựng XHHT. Để xây dựng XHHT, mỗi cá nhân, tập
thể cần nhận thức rõ quyền lợi và trách nhiệm trong việc học tập thường xuyên, học liên
tục, học suốt đời, đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài ở cơ sở.
23
3. Tỉnh Kiên giang có điểm xuất phát thấp về giáo dục, mặt bằng dân trí còn thấp
và không đồng đều, nhưng lại là tỉnh có nhiều tiềm năng, thế mạnh để phát triển KT-XH.
Xây dựng XHHT, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực là điều kiện quan trọng để phát huy
lợi thế nội lực, thúc đẩy quá trình phát triển KT-XH nhanh và bền vững, đưa tỉnh Kiên
giang trở thành tỉnh có vị trí cao trong khu vực và cả nước trong thời kỳ CNH, HĐH và
hội nhập. Phát triển mạng lưới các TT HTCĐ trên địa bàn tỉnh là công cụ quan trọng để
xây dựng XHHT.
24