Phân tích hiệu quả của pregabalin trên bệnh nhân đau do tổn thương tủy sống tại trung tâm phục hồi chức năng bệnh viện bạch mai - Pdf 40

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ TỔN THƢƠNG TỦY SỐNG ...................................... 3
1.1.1. Định nghĩa ........................................................................................... 3
1.1.2. Dịch tễ và nguyên nhân ....................................................................... 3
1.1.3. Lâm sàng tổn thƣơng tủy sống ............................................................ 4
1.1.4. Phân loại tổn thƣơng tủy sống theo Hiệp hội tổn thƣơng tủy sống Mỹ
(ASIA) ........................................................................................................... 5
1.2. CÁC RỐI LOẠN ĐAU SAU TỔN THƢƠNG TỦY SỐNG .................. 5
1.2.1. Sinh lý cảm giác đau............................................................................ 5
1.2.2. Tỷ lệ đau sau tổn thƣơng tủy sống ...................................................... 6
1.2.3. Nguyên nhân, cơ chế đau sau tổn thƣơng tủy sống ............................. 7
1.2.4. Phân loại đau sau tổn thƣơng tủy sống ................................................ 8
1.2.5. Lâm sàng đau ..................................................................................... 11
1.2.6. Chẩn đoán đau ................................................................................... 13
1.2.7. Thời gian đau ..................................................................................... 14
1.2.8. Vị trí xuất hiện đau ............................................................................ 14
1.2.9. Ảnh hƣởng của đau đối với bệnh nhân.............................................. 14
1.2.10. Điều trị đau sau tổn thƣơng tủy sống .............................................. 15
1.3. TỔNG QUAN VỀ PREGABALIN ............................................................. 18
1.3.1. Các đặc tính dƣợc lực học ................................................................. 18
1.3.2. Các đặc tính dƣợc động học .............................................................. 19
1.3.3. Chỉ định ............................................................................................. 20
1.3.4. Liều dùng và phƣơng pháp sử dụng .................................................. 20
1.3.5. Chống chỉ định .................................................................................. 21
1.3.6. Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng .................................... 21
1.3.7. Tƣơng tác với các thuốc khác và các dạng tƣơng tác khác ............... 23
1.3.8. Tác dụng không mong muốn ............................................................. 23
1.3.9. Quá liều.............................................................................................. 23

trị .................................................................................................................. 39
3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU CỦA PREGABALIN SAU KHI
SỬ DỤNG 1 TUẦN, 2 TUẦN, 3 TUẦN........................................................ 39
3.2.1. Mức độ đau của bệnh nhân theo thang điểm NRS ở các thời điểm ban
đầu, ngày thứ 7, ngày thứ 14, ngày thứ 21 .................................................. 39
3.2.2. Số ngày xuất hiện cơn đau trong 1 tuần ở tuần 1, tuần 2, tuần 3 ...... 41


3.2.3. Thời gian kéo dài cơn đau tại các thời điểm ngày 1, ngày 7 , ngày 14,
ngày 21 ........................................................................................................ 41
3.2.4. Ảnh hƣởng của đau đến chất lƣợng cuộc sống ................................. 42
3.2.5. Các yếu tố liên quan đến hiệu quả giảm đau của pregabalin ............ 45
3.2.5.1. Liên quan giữa các yếu tố dịch tễ học và hiệu quả điều trị ............ 45
3.2.5.2. Liên quan giữa các yếu tố đặc điểm đau, phân loại TTTS và hiệu
quả điều trị ................................................................................................... 47
3.2.5.3. Liên quan giữa thời gian điều trị và hiệu quả giảm đau ................. 49
3.2.5.4. Liên quan giữa việc sử dụng thêm các thuốc chống viêm không
steroid (NSAID) đến hiệu quả giảm đau ..................................................... 50
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ...................................................................................... 52
4.1. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG PREGABALIN TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU
DO TỔN THƢƠNG TỦY SỐNG ................................................................... 52
4.1.1. Đặc của mẫu nghiên cứu ................................................................... 52
4.1.1.1. Tuổi, giới tính và nguyên nhân tổn thƣơng tủy sống ..................... 52
4.1.1.2. Thời gian điều trị ............................................................................ 53
4.1.1.3. Mức độ tổn thƣơng tủy sống .......................................................... 53
4.1.1.4. Vị trí đau ......................................................................................... 54
4.1.1.5. Phân loại đau .................................................................................. 54
4.1.2. Đặc điểm sử dụng pregabalin của mẫu nghiên cứu ......................... 55
4.1.2.1. Thực trạng sử dụng ......................................................................... 55
4.1.2.2. Tác dụng không mong muốn gặp phải ........................................... 56


BN

Bệnh nhân

IASP

Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế (International
Association for the Study of Pain)

NSAID

Thuốc chống viêm không steroid (Non-Steroidal AntiInflammatory Drug)

TDKMM

Tác dụng không mong muốn

TTTS

Tổn thƣơng tủy sống


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang



29

Bảng 2.3

Phân loại mức độ ảnh hƣởng của đau đến chất lƣợng cuộc

30

sống
Bảng 3.1

Đặc điểm chung của bệnh nhân

33

Bảng 3.2

Đặc điểm về nguyên nhân tổn thƣơng tủy sống

34

Bảng 3.3

Phân loại mức độ tổn thƣơng tủy sống theo ASIA và phân

35

nhóm kiểu đau
Bảng 3.4

Bảng 3.9

Số ngày xuất hiện cơn đau trong 1 tuần ở tuần 1, tuần 2,

41

tuần 3
Bảng 3.10

Thời gian kéo dài cơn đau tại các thời điểm

42

Bảng 3.11

Điểm ảnh hƣởng của đau đến các hoạt động hàng ngày

43

Bảng 3.12

Điểm ảnh hƣởng của đau đến tâm trạng

44


Bảng 3.13

Điểm ảnh hƣởng của đau đến các giấc ngủ


Mức độ giảm NRS theo đặc điểm đau và phân loại tổn

48

thƣơng tủy sống ở ngày 14 so với ngày 1
Bảng 3.19

Mức độ giảm NRS theo đặc điểm đau và phân loại tổn

49

thƣơng tủy sống ở ngày 21 so với ngày 1
Bảng 3.20

Mức độ giảm NRS theo thời gian

49

Bảng 3.21

Mức độ giảm NRS ở nhóm sử dụng kèm NSAID và nhóm

50

không sử dụng kèm NSAID ở ngày 7 so với ngày 1
Bảng 3.22

Mức độ giảm NRS ở nhóm sử dụng kèm NSAID và nhóm

50

đa trị liệu, kết hợp cả điều trị dùng thuốc, vật lý trị liệu, ngoại khoa ... nhƣng hầu
hết các phƣơng thức điều trị hiện nay đều không mang đến hiệu quả tuyệt đối là
giải quyết dứt điểm tình trạng đau của bệnh nhân[10]. Hiện tại có khá nhiều
thuốc đƣợc sử dụng để điều trị giảm đau thần kinh cho bệnh nhân trong đó có
pregabalin. Tháng 6/2004, pregabalin đã đƣợc Cộng Đồng Châu Âu chấp thuận
sử dụng để điều trị các chứng đau do nguyên nhân thần kinh (neuropathic pain)
và điều trị bổ xung đối với động kinh cục bộ. Tháng 12/2004, Cục quản lý dƣợc

1


và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã chấp thuận pregabalin để điều trị đau thần
kinh trong đái tháo đƣờng và đau thần kinh sau herpes và trong điều trị lo âu,
mất ngủ[70]. Theo hƣớng dẫn lựa chọn thuốc điều trị đau thần kinh của Liên hội
thần kinh châu Âu (EFNS) năm 2010 và Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế
(IASP) năm 2010 đƣa ra khuyến cáo sử dụng pregabalin là lựa chọn đầu tiên để
điều trị đau thần kinh sau tổn thƣơng tủy sống[39], [46].
Bệnh viện Bạch Mai là một bệnh viện đầu ngành, với số lƣợng bệnh nhân
lớn và gần nhƣ cũng là cơ sở đƣa vào sử dụng các thuốc mới đầu tiên trên thị
trƣờng Việt Nam sau khi đã đƣợc Cục quản lý Dƣợc Việt Nam thông qua.
Pregabalin là một thuốc đƣợc Bệnh viện Bạch Mai đƣa vào sử dụng đƣợc vài
năm trở về đây. Việc phân tích hiệu quả sử dụng pregabalin trên đối tƣợng bệnh
nhân đau sau tổn thƣơng tủy sống tại Việt Nam và các đặc điểm của việc sử
dụng thuốc này hiện vẫn chƣa có mặt trong các nghiên cứu tại cơ sở.
Sử dụng pregabalin phù hợp để có đƣợc hiệu quả điều trị tốt nhất cho
bệnh nhân và hạn chế các tác dụng không mong muốn là một mục tiêu lớn đƣợc
các bác sĩ và dƣợc sĩ quan tâm trong thực hành lâm sàng.
Chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích hiệu quả của pregabalin trên
bệnh nhân đau do tổn thƣơng tủy sống tại Trung tâm phục hồi chức năng
Bệnh viện Bạch Mai” với 2 mục tiêu :

Cs tỷ lệ tổn thƣơng tủy sống là 42,4 trƣờng hợp/ triệu dân, tập trung nhiều ở độ
tuổi lao động 15-64 tuổi. Nguyên nhân do tai nạn giao thông chiếm 35% [50].
Tại Việt Nam từ năm 2002-2006 mỗi năm chỉ riêng tại Trung tâm phục
hồi chức năng bệnh viện Bạch Mai đón nhận điều trị khoảng trên 100-150 bệnh
nhân sau tổn thƣơng tủy sống[17]. Theo báo cáo của bệnh viện Việt Đức, ƣớc
tính mỗi năm tại đây tiếp nhận điều trị cho khoảng 300-400 trƣờng hợp bị tai
nạn chấn thƣơng cột sống có liệt tủy, phần lớn là nam giới và trong độ tuổi lao

3


động. Theo nghiên cứu điều tra gần đây nhất của Hiệp hội Tổn thƣơng tủy sống
Châu Á, mỗi năm Việt Nam có thêm 1000 ca tổn thƣơng tủy sống, nguyên nhân
chủ yếu là do tai nạn giao thông, tai nạn lao động, sinh hoạt ...[14]
- Các nguyên nhân gây tổn thƣơng tủy sống[44]:
+ Do chấn thƣơng chiếm 65% các trƣờng hợp:
* Tai nạn giao thông: nguyên nhân hàng đầu gây tổn thƣơng tủy sống, ở Mỹ
chiếm tới 50% trong các nguyên nhân.
* Tai nạn thể thao.
*Tai nạn sinh hoạt: hầu hết đều ở tuổi sau 65 đa phần là do bị ngã.
* Chiến tranh, hành hung, tự tử...
+ Các bệnh tủy sống: ung thƣ, viêm tủy, xơ tủy rải rác, nhiễm trùng.
+ Các biến dạng cột sống: gù, vẹo, thoát vị đĩa đệm, gai đôi cột sống...
+ Bệnh mạch máu hay huyết khối mạch tủy.
+ Bệnh do thầy thuốc gây nên: Các phẫu thuật tim mạch, chụp XQ có cản
quang.
Tại Việt Nam tổn thƣơng tủy sống do tai nạn giao thông và tai nạn lao động
chiếm tỉ lệ trên 70%[15], [19].
1.1.3. Lâm sàng tổn thƣơng tủy sống
Bao gồm các dấu hiệu chứng tỏ có tổn thƣơng các bó dẫn truyền dài, có

thần kinh, và có ít nhất phân nửa số cơ chính bên dƣới mức thần kinh có điểm cơ
≥3
+ E = bình thƣờng: chức năng vận động và cảm giác bình thƣờng[10].
1.2. CÁC RỐI LOẠN ĐAU SAU TỔN THƢƠNG TỦY SỐNG
1.2.1. Sinh lý cảm giác đau
1.2.1.1. Định nghĩa đau
Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế (International Association for the Study
of Pain – IASP) đã định nghĩa: Đau là một cảm giác khó chịu và sự chịu đựng
về cảm xúc, chủ yếu đi kèm theo tổn thương tổ chức hoặc mô tả như là một tổn
thương tổ chức, hoặc cả hai. Nhƣ vậy đau vừa có tính thực thể, là một cảm giác

5


báo hiệu một tổn thƣơng thực thể tại chỗ, lại vừa mang tính chủ quan tâm lý, bao
gồm cả những chứng đau tƣởng tƣợng, đau không có căn nguyên hay gặp trên
lâm sàng[11].
1.2.1.2. Các cơ sở của cảm giác đau
- Cơ sở sinh học: bao gồm cơ sở giải phẫu, sinh lý, sinh hóa. Nó cho phép
giải mã đƣợc tính chất, thời gian, cƣờng độ và vị trí của cảm giác đau. Cảm giác
đau xuât hiện tại vị trí tổn thƣơng, là 1 phản xạ tích cực để cơ thể phản xạ đáp
ứng lại nhằm loại trừ các nguyên nhân gây đau.
- Cơ sở tâm lý:
+ Yếu tố cảm xúc: Cảm xúc có thể tác động trực tiếp lên cảm giác đau
làm đau có thể tăng lên hoặc giảm đi.
+ Yếu tố nhận thức: Nhận thức đóng vai trò quan trọng ảnh hƣởng lên quá
trình tiếp nhận cảm giác nói chung và cảm giác đau nói riêng.
+ Yếu tố hành vi thái độ: Bao gồm toàn bộ những biểu hiện bằng lời nói
và không bằng lời nói có thể quan sát đƣợc ở bệnh nhân đau nhƣ than phiền,
điệu bộ, tƣ thế giảm đau, mất khả năng duy trì hành vi bình thƣờng. Những biểu

truyền cảm giác đau[6], [7], [24].
Căn nguyên khởi phát của đau là ở đƣờng dẫn truyền cảm giác bên dƣới vỏ
não hoặc ở vùng đồi thị. Các rối loạn cảm giác đau là do sự phân tích không
đúng của trung ƣơng đối với các tín hiệu từ cột bên mà nguyên nhân chính là do
sự ức chế từ hệ đồi thị - tủy sống. Một tác giả khác cho rằng nguồn gốc của đau
là do hoạt động bất thƣờng của các neuron thần kinh ở tủy và não. Những tế bào
này phát ra các xung đột tự phát định kỳ. Các nhà nghiên cứu lâm sàng và hóa
sinh thần kinh cho rằng tổn thƣơng thần kinh có thể làm mẫn cảm các đƣờng
dẫn truyền nguyên phát một cách khác nhau, các neuron thứ 2 trong tủy sống có
thể biểu hiện giảm ngƣỡng đau[8].
Sự khử cực độc lập của sợi dây thần kinh có thể gây ra đau tự phát, đau dị
cảm và đau quá mức (sự cảm nhận gia tăng quá mức đối với kích thích có hại).
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng có nhiều cơ chế sinh lý bệnh giải
thích tình trạng đau này. Đó là sự mọc chồi của các sợi A,C delta và A beta

7


hƣớng tâm , sự thay đổi trong các kênh ion và các giai đoạn hoạt hóa của các
receptor đối với các dẫn truyền trung gian, dẫn đến sự mẫn cảm hóa của các
neuron trong bó gai thị[6], [23].
1.2.4. Phân loại đau sau tổn thƣơng tủy sống
Để nhận định và phân loại đau, rất cần một hệ thống phân loại rõ rằng và
đặc hiệu. Từ năm 1947- 2000 trên thế giới có tới 29 bảng phân loại đau khác
nhau. Phần lớn các hệ thống đều sử dụng bảng phân loại bằng từ ngữ (verbal
descriptors) ví dụ đau rát bỏng, đau nhức ... để nhận định và phân loại đau. Một
hệ thống phân loại có thể xét đến nhiều yếu tố, ví dụ dựa vào tình trạng bệnh lý
gây ra đau gọi là phân loại theo cơ chế bệnh sinh, dựa trên biểu hiện triệu chứng
gọi là phân loại theo mô tả đau (đau kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, điều gì làm
giảm đau hoặc tăng đau...). Năm 1997 một nhóm các nhà nghiên cứu (Siddall,

bệnh lý viêm.
-Cấu trúc cơ, xƣơng khớp không
ổn định về mặt cơ học.
-Co cứng.
-Hội chứng vận động quá mức.

Nội tạng (Visceral)

-Sỏi tiết niệu , rối loạn chức năng
bàng quang ruột.
-Đau đầu do rối loạn phản xạ.

Đau thần kinh

Trên mức tổn thƣơng Hội chứng rối loạn thần kinh giao

(Neuropathic)

(Above level)

cảm (Hội chứng vai gáy).

Tại mức tổn thƣơng (At -Chèn ép rễ thần kinh (bao gồm cả
hội chứng tủy cùng).

level)

-Rỗng tủy.
-Chảy máu/ chấn thƣơng tủy cắt
ngang.

dâm, đạn bắn, điện giật, bỏng rát, đột ngột. Chia làm 2 loại:
Tại mức tổn thƣơng: Xuất hiện tại vị trí cơ thể bị chi phối thần kinh bởi khoang
tủy bị tổn thƣơng. Bao gồm các trƣờng hợp bệnh lý chèn ép rễ hoặc tồn tại hoặc
cấu trúc ngoài tủy. Thuật ngữ “ Tại mức tổn thƣơng” đƣợc hiểu bao gồm 3
khoang tủy trên và dƣới mức tổn thƣơng. Các từ ngữ mô tả loại đau này nhƣ
bỏng dát, bó chặt, nhức nhối, dao đâm dạn bắn, có thể có tăng cảm giác đau.
- Đau ranh giới hay đau phân loại (Hội chứng treo): Rất thƣờng gặp trong
phân nhóm này. Bệnh nhân thấy xuất hiện một dải tăng cảm giác đau ở vị trí
ranh giới giữa vùng cảm giác bình thƣờng và vùng rối loạn cảm giác. Trong
những nghiên cứu gần đây, khoanh vùng đau này đƣợc mô tả ở ngay tại hoặc
phía trên khoanh da mất cảm giác cho đến khoang có cảm giác bình thƣờng, bao
gồm 1 đến 3 khoanh da (Friedman 1989, Nashold 1991, Ragnarsson
1997)[21]và thƣờng kèm theo cảm giác bó chặt hoặc bỏng rát tại đó.
- Đau do chèn ép rễ thần kinh: Thƣờng bắt đầu vài ngày hoặc vài tuần sau
tổn thƣơng tủy sống và có thể nặng lên theo thời gian. Xuất hiện ngay tại vị trí
tổn thƣơng hoặc ngay bên dƣới vị trí tổn thƣơng. Bệnh nhân có những cơn đau

10


nhói ngắn hoặc đau buốt hoặc bỏng rát tại điểm mà cảm giác bình thƣờng kết
thúc. Những kích thích nhẹ cũng có thể làm tăng đau. Nguyên nhân do chèn ép
rễ thần kinh bởi xƣơng hoặc đĩa đệm.
- Rỗng tủy: Xuất hiện khoang dịch trong tủy sống, thƣờng nhiều tháng
hoặc nhiều năm sau tổn thƣơng tủy sống, khoang dịch này có thể lan rộng lên
trên hoặc xuống dƣới, biểu hiện các chức năng vận động cảm giác kém đi hoặc
xuất hiện tăng lên.
Dƣới mức tổn thƣơng: Xuất hiện tại vị trí bên dƣới ít nhất 3 khoanh tủy dƣới
mức tổn thƣơng. Loại đau này còn đƣợc gọi tên khác là đau thần kinh trung
ƣơng hay “ Central Pain” hoặc “ Deafferentation Pain”.

cảm đau thành các loại tăng cảm đau cơ học (mechanical hyperalgesia), tăng
cảm đau hóa học (chemical hyperalgesia) và tăng cảm đau nhiệt độ (thermal
hyperalgesia).
* Loạn cảm đau (Allodynia): là tình trạng xuất hiện đau với ngay các kích thích
vô hại (non-noxious stimulus). Loạn cảm đau là một dạng đặc biệt của tăng cảm
đau.
* Dị cảm (Paresthesia): xuất hiện các cảm giác bất thƣờng không do kích thích
từ bên ngoài: ví dụ cảm giác kiến bò, kim châm, tê buồn…
* Đau tự phát/ đau không phụ thuộc kích thích (stimulus – independent pain):
cơn đau bùng phát tự nhiên, không cần kích thích từ bên ngoài.
* Đau do kích thích (stimulus – evoked pain): đau khi có kích thích từ bên ngoài
(cơ học, nhiệt, hóa học).
- Đau do căn nguyên tâm lý[23]:
+ Đau do những cảm giác bản thể hay nội tại, đau do bị ám ảnh nhiều hơn
là đau thân thể.
+ Đau không điển hình, không có ví trí rõ rệt, thƣờng đau lan toả.
+ Đau thƣờng gặp ở những bệnh nhân bị trầm cảm, tự kỷ ám thị về bệnh
tật, tâm thần phân liệt.
+ Điều trị bằng các loại thuốc an thần, trị liệu tâm lý thƣờng có hiệu quả.

12


1.2.6. Chẩn đoán đau
Ngay từ định nghĩa đau đã cho thấy “đau” là một phạm trù thuộc chủ
quan của ngƣời bệnh. Do đó việc chẩn đoán và lƣợng giá đau rất phức tạp và
khó thống nhất. Đó là nguyên nhân tồn tại song song rất nhiều thang điểm chẩn
đoán, lƣợng giá đau. Dƣới đây, chúng tôi xin trình bày một số thang điểm đƣợc
công nhận và áp dụng tƣơng đối phổ biến:
* Thang số (NRS: Numberical Rating Scale)[6]: Bệnh nhân tự chọn 1 điểm từ 0

1.2.7. Thời gian đau
Turner và cộng sự (2001) nghiên cứu trên 901 bệnh nhân, kết quả cho
thấy phần lớn xuất hiện đau trong vòng 6 tuần đầu sau tổn thƣơng, đau sau tổn
thƣơng tủy sống là 34%, và trong năm đầu là 58%, đau ngày càng tăng là 47%,
đau giảm dần theo thời gian là 7%[64]. Các tác giả cũng nhận định nhƣ vậy
(Turner và Cardenas 1999, Stormer và sc 1997, Siddall và cs 1999,
Nepomuceno và cs 1979). Theo Yerzierski RP đau thần kinh có thể xuất hiện
chỉ vài tuần sau tổn thƣơng. Tuy nhiên theo ông trong thời gian cấp thì chủ yếu
là đau tiếp nhận[69].
1.2.8. Vị trí xuất hiện đau
Widerstrom Noga và cs (2001) tiến hành nghiên cứu trên 330 bệnh nhân
sau tổn thƣơng tủy sống. Kết quả cho thấy hầu hết bệnh nhân có đau ở nhiều vị
trí, đau vùng sau lƣng chiếm 61,8% ; 59,9 % đau kiểu bỏng rát, 54,9 % đau
nhức[67]. Đặc biệt đau bỏng rát có liên quan đến vị trí phía trƣớc thân mình,
sinh dục, mông và 2 chân. Ngƣợc lại đau nhức có liên quan đến cổ, vai, lƣng.
Các tác giả cũng thấy rằng kiểu đau bỏng rát thƣờng là đau thần kinh (Siddall
1999, Ragnarsson 1997, Fenollosa 1993) trong khi đau nhức thƣờng là các
nguyên nhân cơ xƣơng khớp. Tuy nhiên có thể phối hợp phức tạp giữa các loại
đau và vị trí đau[61], [62].
1.2.9. Ảnh hƣởng của đau đối với bệnh nhân
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy rằng 30-40 % bệnh nhân đau sau
tổn thƣơng tủy sống bị đau gây ảnh hƣởng nặng nề lên cuộc sống và khả năng
lao động. Đau đƣợc cho là yếu tố quan trọng nhất gây giảm chất lƣợng cuộc

14


sống. Rose và cộng sự 1988 điều tra trên 615 ngƣời có đau sau tổn thƣơng tủy
sống, 43% bệnh nhân đau liên tục có những cơn trội lên trong ngày, 21% đau từ
mức độ nhẹ đến trung bình, 50% đau nặng. Trƣớc khi tổn thƣơng tủy sống có

Opioid nhẹ +/- thuốc không opioid +/- thuốc hỗ trợ.
- Đau nhẹ:
Thuốc không opioid (acetaminophen hoặc thuốc chống viêm không phải steroid
NSAID) +/- thuốc hỗ trợ.
Bảng 1.2. Hƣớng dẫn lựa chọn thuốc điều trị đau thần kinh của Liên hội
Thần kinh châu Âu (EFNS) năm 2010 và Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế
(IPSP) năm 2010[6].
Nguyên nhân

Lựa chọn số 1

Lựa chọn số 2 và 3

Bệnh đa dây

Duloxetin Gabapentin

Các Opioid

thần kinh do

Pregabalin

Tramadol**

đái tháo đƣờng

TCA*
Venlafaxin phóng thích chậm



Các Opioid
Tramadol (tổn thƣơng
tủy)

* – TCA: thuốc chống trầm cảm 3 vòng (amitriptyline, clomipramine,
nortriptyline, imipramine). ** – Tramadol có thể là lựa chọn số 1 với bệnh nhân
đau dữ dội, đặc biệt là dạng kết hợp tramadol/acetaminophen. *** – Ưu tiên
dùng miếng dán lidocain cho bệnh nhân cao tuổi.
Bảng 1.3. Các thuốc điều trị đau thần kinh và cách dùng
16


Thuốc

Liều khởi đầu và
tăng liều
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Amitriptyline
10-25mg/ngày.
Nortriptyline
Tăng mỗi tuần
10mg/ngày

Liều duy trì Tác dụng phụ
thông thƣờng
50150mg/ngày

Lú lẫn, u ám, hạ
huyết áp thế

300mg/ngày
75-150mg/ngày.
Tăng mỗi tuần
50-150mg/ngày
100mg/ngày.
Tăng mỗi tuần
100200mg/ngày

300-1200mg
x 3 lần/ngày

Chống co giật
Gabapentin

Pregabalin

Carbamazepin

Opioid
Morphine
Oxcodone
Thuốc khác
Tramadol

Lidocaine

Buồn
nôn,
chóng mặt, u
ám, tăng huyết

giờ
mỗi 12 giờ

Buồn nôn, nôn,
táo bón rối loạn
tiểu tiện.

50mg/ngày.
50-150mg x Thất điều, táo Thận trọng
Tăng mỗi tuần 4 lần/ngày
bón, hạ huyết áp ở
bệnh
50mg/ngày
thế đứng
nhân tiền
sử co giật
Gel
hoặc
miếng dán
5% mỗi 12h

17


Kiểm soát đau ở bệnh nhân tổn thƣơng tủy sống là sử dụng đa trị liệu. Mục đích
của việc kiểm soát đau là cải thiện chức năng, giúp những ngƣời mắc bệnh có
thể đi làm, tham gia các hoạt động trong ngày khác, nâng cao chất lƣợng cuộc
sống. Bao gồm các biện pháp:
- Thuốc giảm đau.
- Vật lý trị liệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status