Đại cương về cấu trúc và chức năng của tế bào - Pdf 40

Chương 3
ĐẠI CƯƠNG VỀ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG
CỦA TẾ BÀO
1. Hình dạng tế bào
Tế bào thường có hình dạng tương đối cố định và đặc trưng cho mỗi loại tế bào. Ví dụ:
tinh trùng, tế bào trứng, tế bào thần kinh, hồng cầu .v.v....
Hình 3.1. Hình dạng tế bào
Tuy vậy có một số tế bào luôn luôn thay đổi hình dạng như amip, bạch cầu...
Hình 3.2. Hình dạng tế bào amip Hình 3.3. Hình dạng tế bào máu người
49
a
Trong môi trường lỏng tế bào có dạng hình cầu (bạch cầu trong máu). Đa số tế bào
động vật và thực vật có dạng hình khối đa giác, thường là hình khối 12 mặt; có loại phân
nhánh.
2. Kích thước của tế bào
Kích thước của tế bào rất khác nhau đối với các loài khác nhau. Nói chung tế bào có
độ lớn trung bình vào khoảng 3-30 (m. Nhưng có những tế bào rất lớn có thể nhìn thấy, sờ mó
được như trứng gà, trứng vịt... Tế bào có kích thước lớn nhất là trứng đà điểu có đường kính
đạt tới 17,5 cm. Trái lại đa số tế bào vi khuẩn có kích thước từ khoảng 1-3 (m.
Ngày nay người ta đã khám phá ra một loại tế bào có thể xem là nhỏ nhất đó là tế bào
Mycoplasma laidlawi có đường kính 0,1 (m. (1000 Ao), chỉ lớn hơn nguyên tử Hydro 1000
lần và gần bằng kích thước của siêu vi khuẩn. Trong nó chỉ chứa khoảng 1000 hoặc chục
nghìn các đại phân tử sinh học và tổng hợp vài chục các men khác nhau.
Thể tích của tế bào cũng rất thay đổi ở các dạng khác nhau. Tế bào vi khuẩn có thể
tích khoảng 2,5 (m3 ( micro khối). Đối với các tế bào của các mô ở người ( trừ một số tế bào
thần kinh) có thể tích vào khoảng từ 200 đến 15.000 (m3. Thường thể tích của các loại tế bào
là cố định và không phụ thuộc vào thể tích chung của cơ thể. Ví dụ : Tế bào thận, gan của bò,
ngựa, chuột... đều có thể tích như nhau. Sự sai về kích thước của cơ quan là do số lượng tế

Prokaryota Eukaryota
Nhân
Số lượng NST :
chưa có màng bọc
1, Không có Histon
Nhân có màng bọc
NST > 1 có Histon
Các bào quan :
- Ribosom
- Ty thể
- Lục lạp
- peroxisom
- lysosom
- golgi
- Lưới NSC
- Không bào thật
70s
0
0
0
0
0
0
0
80s

có hoặc không




truyền của tế bào và các hoạt tính thông thường nên cũng được gọi là nhiễm sắc thể của tế bào
prokaryota. Ngoài ra tế bào prokaryota còn có thể có các phân tử ADN nhỏ độc lập gọi là
plasmid. Plasmid thường cũng dạng vòng tròn.
51
Các riboxom nằm rải rác trong tế bào chất chúng sẽ gắn lên mARN để tổng hợp
protein. Phần lớn vi khuẩn quang hợp chứa Chlorophyl gắn với màng hay các phiến mỏng
(lamellae).
Một số vi khuẩn có các cấu trúc lông nhỏ gọi là tiêm mao (flagella) dùng để bơi.
Tế bào procaryota phân bố khắp nơi trên quả đất. Chúng sinh trưởng rất nhanh, chu kỳ
một thế hệ ngắn, đa dạng về sinh hóa và rất mềm dẻo về di truyền.
4.2. Cấu trúc đại cương của tế bào nhân thực ( Eukaryota)
Tế bào của tất cả các cơ thể còn lại như: tảo, nấm, đơn bào, tế bào thực vật và động vật
thuộc loại tế bào có nhân chính thức. Ở bọn này nhân được bọc trong màng nhân. Trong tế
bào chất hệ thống màng rất phát triển như: mạng lưới nội chất, hệ thống Golgi, cùng các bào
quan có màng như ty thể, lạp thể, thể lizoxom, ... Nhân chứa hạch nhân và NST. Nhiễm sắc
thể luôn có cấu tạo gồm ADN và histon. Quá trình phân bào rất phức tạp nên cần có bộ máy
phân bào.
Giữa hai giói động vật và thực vật có cấu trúc tế bào vừa có những điểm giống nhau
vừa có những điểm khác nhau.
Bảng 3.1. So sánh giữa tế bào động vật và tế bào thực vật
Tế bào động vật Tế bào thực vật
. Có màng tế bào, nhân, tế bào chất
. Dị dưỡng
. Kích thước nhỏ (đường kính 20 (m)
. Hình dạng không nhất định
. Thường có khả năng chuyển động
. Không có lục lạp
. Không có không bào
. Chất dự trữ là glycogen
. Có màng tế bào, nhân, tế bào chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status