………
Ngày soạn : 1719/08/20122016
Ngày giảng : 6a1
6a2
CHƯƠNG I : Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
6a3
6a4
Tiết 1 - §1 - Tập hợp - Phần tử của tập hợp
A I . Mục tiêu :
- HS được làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán
học và trong đời sống.
- HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng kí hiệu ∈; ∉ .
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp
- Giáo dục tính cẩn thận
II B . Chuẩn bị :
1 . Thầy : g/án, thước kẻ , phấn màu.
2 . Trò : bài tập, thước kẻ .
III . Ph¬ng ph¸p :
- VÊn ®¸p , tr¾c nghiÖm , thuyÕt tr×nh- Vấn đáp gợi mở, hợp tác nhóm.
IVC . Các hoạt động dạy học:
1 . Tổ chức (1’)
2 . Kiểm tra : Đặt vấn đề: (5’)
Giới thiệu chương trình số học lớp 6. Giáo viên nêu yêu cầu về sách vở, dụng
cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập bộ môn toán.
3 . Bài mới :
*Hoạt động 1 : Các ví dụ
1. Các ví dụ:
- Dùng các chữ cái in hoa A, B, C, X, Y, M, hay A = {3; 2; 1; 0} …
N… để đặt tên cho tập hợp.
- Các số 0; 1 ; 2; 3 là các phần tử của tập
Ví dụ: A= {0;1;2;3} hay A = {3; 2; 0; 1}…
hợp A.
- Các số 0; 1; 2; 3 là các phần tử của A
Ký hiệu:
Bài tập củng cố: Viết tập hợp các chữ cái a, ∈ : đọc là “thuộc” hoặc “là phần tử của”
b, c và cho biết các phần tử của tập hợp đó.
∉ : đọc là “không thuộc” hoặc “không là
HS: B ={a, b, c} hay B = {b, c, a}…
phần tử của”
a, b, c là các phần tử của tập hợp B
GV: 1 có phải là phần tử của tập hợp A
Ví dụ:
không? ⇒ Ta nói 1 thuộc tập hợp A.
1∈ A ; 5 ∉ A
Ký hiệu: 1∈ A.
GV: 5 có phải là phần tử của tập hợp A *Chú ý:
không? ⇒ Ta nói 5 không thuộc tập hợp A
+ Có 2 cách viết tập hợp :
Ký hiệu: 5 ∉ A
GV: Giới thiệu cách viết khác của tập hợp - Liệt kê các phần tử.
các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
A= {x ∈ N/ x < 4}
Trong đó N là tập hợp các số tự nhiên.
GV:Vậy,ta có thể viết tập hợp A theo 2 cách:
- Liệt kê các phần tử của nó là: 0; 1; 2; 3
Ví dụ: A= {0; 1; 2; 3}
2
- Học kỹ phần chú ý trong SGK
- Làm bài tập từ 1 đến 8 SGK
* V . Rút kinh nghiệm
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
............ .....................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
.......................------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 1720/08/20122016
Ngày giảng :6a1
6a2
6a3
6a4
Tiết 2 -§2. Tập hợp các số tự nhiên
A I . Mục tiêu :
- Học sinh phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤ và ≥ biết viết số tự
nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên.
- Rèn luyện học sinh tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu.
- Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
- Giáo dục tính cẩn thận, tư duy tốt
IIB . Chuẩn bị :
1 . Thầy : g/án, SGK.
2 . Trò : bài tập, bảng phụ
III . Ph¬ng ph¸p :
tr¾c nghiÖm , thuyÕt tr×nh ,PPDH vấn đáp gợi mở, hợp tác nhóm.
IVC . Các hoạt động dạy học:
HS: N = { 0 ;1 ;2 ;3 ; ...}
0
1
2
3
4
Các số 0;1; 2; 3... là các phần tử của tập hợp N
- Mỗi số tự nhiên được biểu biểu diễn
GV: Treo bảng phụ.Giới thiệu tia số và biểu diễn bởi 1 điểm trên tia số.
các số 0; 1; 2; 3 trên tia số.
⇒ Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là - Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia
số gọi là điểm a.
điểm a.
GV: Giới thiệu tập hợp N*, cách viết và các phần b/ Tập hợp số các tự nhiên khác 0. Ký
tử của tập hợp N* như SGK.
hiệu: N*
- Giới thiệu cách viết chỉ ra tính chất đặc trưng cho
N* = { 1; 2; 3; .....}
các phần tử của tập hợp N* là:
Hoặc : {x ∈ N/ x ≠ 0}
N* = {x ∈ N/ x
≠ 0}
GV: Trong tập N số nào nhỏ nhất?
HS: Số 0 nhỏ nhất
GV: Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?
HS: Không có số tự nhiên lớn nhất. Vì bất kỳ số
tự nhiên nào cũng có số liền sau lớn hơn nó.
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất
GV: ⇒ mục (d) Sgk.
Không có số tự nhiên lớn nhất.
4
4
GV: Tập hợp N có bao nhiêu phần tử?
e) Tập hợp N có vô số phần tử
HS: Có vô số phần tử.
GV: ⇒ mục (e) Sgk
4. Củng cố:(3’)
Bài 8/8 SGK : A = { x ∈ N / x ≤ 5 }
A = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 }
5. Hướng dẫn về nhà:(2’) :
- Bài tập về nhà : 7, 10/ 8 SGK,- Bài 11; 12; 13; 14; 15/5 SBT
* V . Rút kinh nghiệm
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Viết tập hợp N và N* . Làm bài tập 12/5 SBT .
3 . Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Số và chữ số
1. Số và chữ số:
GV: Gọi HS đọc vài số tự nhiên bất kỳ.
- Với 10 chữ số : 0; 1; 2;...8; 9; 10 có thể
ghi được mọi số tự nhiên.
- Treo bảng phụ kẻ sẵn khung/8 như SGK.
- Giới thiệu: Với 10 chữ số 0; 1; 2; 3; …; 9 có - Một số tự nhiên có thể có một, hai. ba.
….chữ số.
thể ghi được mọi số tự nhiên.
GV: Từ các ví dụ của HS ⇒ Một số tự nhiên
Vd : 7 có 1 chữ số
có thể có một, hai, ba …. chữ số.
25 có hai chữ số
GV: Cho HS đọc phần in nghiêng ý (a) SGK.
- Hướng dẫn HS cách viết số tự nhiên có 5 chữ
số trở lên ta tách riêng ba chữ số từ phải sang
trái cho dễ đọc.
GV: Giới thiệu ý (b) phần chú ý SGK.
trong số đã cho.
GV: Cho ví dụ số 235.
Hãy viết số 235 dưới dạng tổng?
HS: 235 = 200 + 30 + 5
= 10a + b
GV: Theo cách viết trên hãy viết các số sau:
= 100a + 10b + c
6
6
222;
; ;
- Làm
?
= 1000a + 100b + 10c + d
?
SGK.
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số: 999
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
...
Kiểm tra ngày 22/8/2016
Tổ phó
æ phã
Đinh Thị HảiH¶i
7
7
Ngày soạn : 2322/8/2016
Ngày giảng : 6a1
6a3 6a4
Tiết 4 -§4. Số phần
6a2
tử của tập hợp - tập hợp con
6a2
Tiết 4 -§4. Số phần
tử của tập hợp
tập hợp con
Tiết 4 -§4. Số phần tử của tập hợp - tập hợp con
A I . Mục tiêu :
2 phần tử, có 100 phần tử, có vô số phần tử
C = {1; 2; 3; …..; 100}. Tập hợp C có
100 phần tử.
- Làm ?1 , ? 2
D = {0; 1; 2; 3; ……. }. Tập hợp D có
vô số phần tử.
- Bài ? 2 Không có số tự nhiên nào mà:
8
8
x+5=2
?1
Tập hợp D có 1 phần tử
GV: Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x Tập hợp E có 2 phần tử
mà x + 5 =2 thì A là tập hợp không có phần
H = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 }
tử nào. Ta gọi A là tập hợp rỗng.Vậy:
Tập hợp H có 11 phần tử
Tập hợp như thế nào gọi là tập hợp rỗng?
?2
GV: tập hợp rỗng được ký hiệu: φ
HS: Trả lời như phần in đậm SGK.
GV: Giới thiệu ký hiệu và cách đọc như
SGK.
VD: A = {x, y}
B = {x, y, c, d}
GV: cho HS Làm ?3
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc
GV: Từ bài ?3 ta có A ⊂ B và B ⊂ A . Ta tập hợp B thì tập hợp A gọi là con của tập
nói rằng A và B là hai tập hợp bằng nhau.
hợp B.
Ký hiệu: A = B
Kí hiệu : A ⊂ B hay B ⊃ A
Vây: Tập hợp A bằng tập hợp B khi nào?
?3
HS: Đọc chú ý SGK.
* Chú ý : (Sgk)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
9
M ⊂ A, M ⊂ B ,A ⊂ B , B ⊂ A
Nội dung ghi bảng
- Bài ? 2 Không có số tự nhiên nào mà:
H = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 }
x+5=2
Tập hợp H có 11 phần tử
GV: Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x ? 2 Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 =
mà x + 5 =2 thì A là tập hợp không có phần 2
tử
* Chú ý : (Sgk)
nào. Ta gọi A là tập hợp rỗng.Vậy:
Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập
Tập hợp như thế nào gọi là tập hợp rỗng?
hợp rỗng. Ký hiệu: φ
HS: Trả lời như SGK.
Vd: Tập hợp A các số tự nhiên x sao cho x
GV: Giới thiệu tập hợp rỗng được ký hiệu: + 5 = 2
φ
A= φ
HS: Đọc chú ý SGK.
Một tập hợp có thể có một phần tử, có
GV: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có
phần tử?
thể không có phần tử nào.
HS: Trả lời như phần đóng khung/12 SGK.
Kí hiệu : A ⊂ B hay B ⊃ A
HS: Trả lời như phần in đậm SGK.
?3
GV: Giới thiệu ký hiệu và cách đọc như HS: M ⊂ A , M ⊂ B , A ⊂ B , B ⊂ A
SGK.
* Chú ý : (Sgk)
?3
GV: cho HS Làm
Ký hiệu : A = B
GV: Từ bài ?3 ta có A ⊂ B và B ⊂ A . Ta
nói rằng A và B là hai tập hợp bằng nhau.
Ký hiệu: A = B
Vây: Tập hợp A bằng tập hợp B khi nào?
HS: Đọc chú ý SGK.
4. Củng cố:(7’)
Bài tập 16/13 SGK.
a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x - 8 =
12
b) Tậphợp B các số tự nhiên x mà x + 7 = 7
c)Tập hợp C các số tự nhiên x mà x. 0 = 0
d)Tập hợp D các số tự nhiên x mà x. 0 = 3
a) x - 8 = 12 ⇒ x = 12 + 8 = 20 ; A = {20}
b) x + 7 = 7 ⇒ x = 0 ; B = {0}
c) C = {x │x ∈ N }
d) D = ∅
- Viết được các tập hợp theo yêu cầu của bài toán, viết ra được các tập con của một tập
hợp, biết dùng ký hiệu ⊂ ; ∈ ; ∉ đúng chỗ, và ký hiệu tập hợp rỗng .
- Rèn luyện cho HS tính chính xác và nhanh nhẹn .
- Giáo dục tính cẩn thận, tư duy tốt
IIB . Chuẩn bị :
1 . Thầy : g/án, SGK.
2 . Trò : bài tập, bảng phụ
III 3 . Phương pháp :
vấn đáp , nhóm
C IV . Các hoạt động dạy học:
1 . Tổ chức : ( 1’)
2 . Kiểm tra: ( 6’)
HS1 : Nêu kết luận về số phần tử của một tập hợp. Làm bài tập 17/13 SGK.
HS2 : Làm bài tập 18/13 SGK.
3 . Bài mới:
TG
Hoạt động của giáo viên và
Nội dung ghi bảng
học sinh
Bài 21/14 Sgk:
GV: Yêu cầu HS đọc đề và hoạt động theo
nhóm.
HS: Thực hiện theo các yêu cầu của GV.
Hỏi : Nhận xét các phần tử của tập hợp A?
HS: Là các số tự nhiên liên tiếp.
GV: Hướng dẫn HS cách tính số phần tử của
tập hợp A. Từ đó dẫn đến dạng tổng quát tính
tử của tập hợp A. Từ đó dẫn đến dạng tổng quát
tính số phần tử của tập hợp các số tự nhiên liên
tiếp từ a đến b như SGK.
12
Bài 23/14 Sgk:
- Tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số
chẵn b
(b - a) : 2 + 1 (phần tử).
- Tập hợp các số lẻ từ m đến n có:
(n - m) : 2 + 1 (phần tử).
D = {21 ; 23 ; 25 ; ... ; 99}
Có: (99 - 21) : 2 + 1 = 40 (phần tử).
E = {32 ; 34 ; 36 ; ... 96}.
Bài 23/14 Sgk:
Học sinh lên bảng
Học sinh nhận xét bài làm của bạn
Có: (96 - 32) : 2 + 1 = 33 (phần tử).
Bài 36
1 ∈ A (đúng) ; {1} ∈ A (Sai) ;
3 ⊂ A (sai)
; {2 ; 3} ⊂ A (đúng);
Bài Bài 24:
A⊂ N
B⊂N
N* ⊂ N.
Bài Bài 25:
A = {In Đô ; Mianma ; Thái Lan ; Việt
13
Ngày soạn : 26/24/8/2016
Ngày giảng : 6a1
6a2
6a3
6a4
NHÂN
A I . Mục tiêu :
Tiết 6 -§5. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP
- HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự
nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dưới
dạng tổng quát của các tính chất đó .
HS biết vận dụng các tính chất trên vào làm các bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
- HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán .
- Giáo dục tính cẩn thận, tư duy tốt
IIB . Chuẩn bị :
1 . Thầy : g/án, SGK.
2 . Trò : bài tập, bảng phụ
III . Ph¬ng ph¸p :
tr¾c nghiÖm , thuyÕt tr×nh ,PPDH vấn đáp gợi mở, hợp tác nhóm.
CIV . Các hoạt động dạy học:
1 . Tổ chức : 1’
2 . Kiểm tra:
Lồng kết hợp trong bài mới
3 . Bài mới:
= 800
m )hôm nay.
nhanh.
là là:
nội32.
dung
bài( học
Tổng quát: P = ( a + b) . 2
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài tập.
S = a.b
Hãy nêu công thức tính chu vi và diện tích
của a.b
hình
Vd:
= chữ
ab nhật đó?
xyz quy ước: Trong một tích mà
GV:x.y.z
Giới=thiệu
= 4mn
các4.m.n
thừa số
đều bằng chữ, hoặc chỉ có một
?1
14 HS điền vào chỗ trống trong bảng
14
a
cột 5 của bài
(được ghi bằng phấn màu)
bằng 0
để dẫn đến kết quả bài ? 2
( x - 34 ) .15 = 0
Áp dụng câu b . ? 2 giải bài tập
Tìm x biết ( x - 34 ) .15 = 0
Em hãy nhận xét kết quả của tích và thừa số
của tích (sgk)
Vậy thừa số còn lại phải ntn?
Tìm x dựa trên cơ sở nào?
* Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng
và phép nhân số tự nhiên
GV: Các em đã học các tính chất cuả phép
?3
cộng
và phép
a) 46
+ 17 +nhân
54 =số46tự+nhiên.
54 + 17 =
Phép cộng số tự nhiên có
=Hãy
100nhắc
+ 17 lại:
= 117
tính= chất
biểu các
tính chất
b)những
0
21
0
⇒ x - 34 = 0 x = 0 + 34
x = 34
( số bị trừ = số trừ + hiệu )
2.Tính chất của phép cộng và phép nhân
số tự nhiên :
Làm bài tập 27/16 SGK.
a) 86 + 357 + 14 = ( 86 + 14) + 357
= 100 + 357 = 457
b) 72 + 69 + 128 = ( 72 + 128) + 69
= 200 + 69 = 269
c) 25.5.4.27.2 = ( 25.4) .( 5.2).27
= 100.10.27 = 27000
d) 28.64 + 28.36 = 28( 64+ 36)
= 28. 100 = 2800
5. Hướng dẫn về nhà(2’)
- Học thuộc các tính chất của phép cộng và
phép nhân.
Làm bài 43 ; 44 ; 45 SBT
4. Củng cố:
Bài 26 / 16 SGK
Quãng đường ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái :
54 + 19 + 82 = 155 km
GV: Phép cộng và phép nhân có gì giống nhau ?
- Biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm , tính nhanh .
16
16
- Biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào bài toán
- Giáo dục tính cẩn thận, tư duy tốt
IIB . Chuẩn bị :
1 . Thầy : g/án, SGK, máy tính
2 . Trò : bài tập, bảng phụ, máy tính
III . Ph¬ng ph¸p :
tr¾c nghiÖm , thuyÕt tr×nh ,PPDH vấn đáp gợi mở, hợp tác nhóm.
CIV . Các hoạt động dạy học:
1 . Tổ chức : 1’
2 . Kiểm tra: 7’
HS : Phát biểu các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên .
Tính nhanh :
a) 4 . 37 . 25
b) 56 + 16 + 44
3 . Bài mới:
Hoạt động 1: Dạng tính nhẩm
Bài 27/16 sgk:
Bài 27/16 sgk:
a) 86 + 357 +14 = (86 + 14) +357
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Hỏi : Hãy nêu các bước thực hiện phép
=100+ 357 = 457
tính?
b) 72+ 69 + 128 = (72+128) + 69
GV: Tương tự các bước như các bài tập = (996 + 4) + 41= 1000 + 41 = 1041
b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198
trên.
= 35 + (2 + 198) = 35 + 200 = 235
Bài 33/17 Sgk:
17
17
Bốn số cần tìm là 13; 21; 34, 55
Hoạt động 2: Dạng tìm quy luật của dãy
số.
Bài 33/17 Sgk:
GV: Cho HS đọc đề bài.
Bài 34/17 Sgk:
- Phân tích và hướng dẫn cho HS cách Dùng máy tính bỏ túi tính các tổng sau :
giải.
a) 1364 + 4578 = 5942
2 = 1 + 1 ; 3 = 2 + 1 ; 5 = 3 + 2 …..
b) 6453 + 1469 = 7922
HS: Lên bảng trình bày.
c) 5421 + 1469 = 6890
Hoạt động 3 : Dạng sử dụng máy tính d) 3124 + 1469 = 4593
bỏ túi
e) 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
Bài 34/17 Sgk:
* Bài tập: Tính nhanh các tổng sau:
GV: Treo bảng phụ vẽ máy tính bỏ túi a) A = 26 + 27 + 28 + … + 33
6a2:
6a3
6a4
Tiết 8 §6. PHÉP TRỪ VÀ
PHÉP CHIA
A I . Mục tiêu :
- Hs hiểu được khi nào kết quả của1 phép trừ là 1 số t/n kết quả của 1 phép chia là 1 số tự
nhiên
-Hs nắm được qhệ giữa các số trong phép trừ và phép chia hết ,chia có dư
-Rèn luyện cho hs vận dụng kt về phép trừ và phép chia để giải 1 vài bài toán thực tế
- Giáo dục tính cẩn thận, tư duy tốt
IIB . Chuẩn bị :
1 . Thầy : g/án, máy tính, SGK.
2 . Trò : bài tập, máy tính, bảng phụ
III . Ph¬ng ph¸p :
thuyÕt tr×nh ,PPDH vấn đáp gợi mở, hợp tác nhóm.
CIV . Các hoạt động dạy học:
1 . Tổ chức : 1’
2 . Kiểm tra: Lồng trong bài
3 . Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tìm hiểu về phép trừ hai số tự nhiên 1. Phép trừ hai số tự nhiên:
GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà: *Định nghĩa: (Học SGK)
a) 2 + x = 5 hay không ?
a
c
b
b) 6 + x = 5 hay không ?
19
a/ 3. x = 12 hay không ?
b/ 5. x = 12 hay không ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh và
chốt lại: ở câu a ta có phép chia 12: 3 = 4
a
GV: cho học sinh thực hiện bài tập ?2 để
củng cố
GV: Cho học sinh suy nghĩ sau đó mời một
em đứng tại chỗ trả lời
GV: Treo bảng phụ giới thiệu cho học sinh
hai phép chia
12
3
14 3
0
4
2 4
H: Hai phép chia trên có gì khác nhau?
GV: Phép chia 12 cho 3 là phép chia hết,
phép chia 14 cho 3 là phép chia có dư
H: Vậy khi nào thì ta có phép chia hết ? Khi
nào thì ta có phép chia có dư ?
?: Trong 4 số: Số bị chia, số chia, thương, số
600
1312
15
chia
Số chia
17
32
0
Thương
35
41 Không
xảy ra
Số dư
5
0
Bài 44:
a/ Tìm x biết:
x : 3 = 41
x = 41. 13 = 533
b/ Tìm x biết: 7x - 8 = 713
7x = 713 + 8
7x = 721
x = 721: 7 = 103
- Củng cố quan hệ giữa các số trong phép trừ .
- Phép trừ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.
- Bài tập 43/23 SGK Khối lượng của quả bí là : 1500g – 100g = 1400g
20
c
........
HDVN:(2’) - Học các phần đóng khung in đậm
SGK.
- Làm bài tập 41; 42,47, 48, 49, 50, 51/24 SGK.
*Rút kinh nghiệm
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn : 4/ 9 / 201228/8/2016
Ngày giảng : 6a1
6a2
6a3
6a4
Tiết 9 – LUYỆN TẬP
A I . Mục tiêu :
- Khắc sâu cho hs khi nào kết quả 1phép trừ là 1 số t/n kết qủa của 1 phép chia là 1 số t/n
- Rèn luyện được k/n các quan hệ giữa các số trong phép trừ và phép chia có dư
- Vận dụng thành thạo phép trừ , chia hết chia có dư trong bài tập
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng, mạch lạc.
IIB . Chuẩn bị :
1 . Thầy : g/án, máy tính ,SGK.
2 . Trò : bài tập, bảng phụ, máy tính
III . Ph¬ng ph¸p :
tr¾c nghiÖm , thuyÕt tr×nh ,PPDH vấn đáp gợi mở, hợp tác nhóm.
CIV . Các hoạt động dạy học:
1 . Tổ chức : 1’
2 . Kiểm tra:Hai học sinh lên bảng làm bài tập 64 SBT: 5’
Hai học sinh lên bảng làm bài tập 64 SBT:
a) (x – 47) – 115 = 0
x – 47 = 0 + 115
x – 47 = 115
118 – x = 93
x = 25
Chú ý: Sau mỗi bài giáo viên yêu cầu học c) 156 – (x + 61) = 82
sinh thử lại bằng cách nhẩm xem giá trị
x + 61 = 156 – 82
của x có đúng không.
x + 61 = 74
x
= 13
HĐ2: Kỹ năng Tính nhẩm:
Bài 48:
GV: Cho học sinh thực hiện bài tập 48;
Tính nhẩm bằng cách thêm vào số hạng này bớt
49 SGK Yêu cầu học sinh đọc phần
đi số hạng kia cùng một số thích hợp.
hướng dẫn của SGK sau đó vận dụng để
57 + 96 = (57 – 4) + (96 + 4) = 53 + 100 = 153.
tính nhẩm
a) 35 + 98 = (35 -2) + (98 + 2)
= 33 + 100 = 133
GV: Lưu ý cho học sinh làm sao thêm
b) 46 + 29 = (46 - 1) + (29 + 1)
vào và bớt đi thì ta cộng các số sẽ tròn
= 45 + 30 = 75
chục và thuận lợi cho ta trong việc nhẩm Bài 49:
nhanh kết quả.
Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số
HS: Hai em lên bảng, cả lớp cùng thực
trừ cùng một số thích hợp.
hiện vào vở và theo dõi bài làm của bạn
22
22
? HS đọc và tìm lời giải bài 54
12 . 8 = 96 (người)
Số toa tàu cần chở cho 1000 khách là:
1000 : 96 = 10 toa dư 46 người
Vậy cần ít nhất 11 toa để chở đủ hết hành
khách.
4. Củng cố:(3’) :
Để tính nhẩm nhanh một tổng ta thêm vào số hạng này và bớt đi ở số hạng kia cùng một số
thích hợp. Còn để tính nhanh một hiệu ta thêm vào cả số trừ và số bị trừ cùng một số thích
hợp.
5. Hướng dẫn về nhà(2’)
- Ôn lại các dạng bài toán tìm x.
- Làm bài tập: ; 52,53SGK và 64; 65; 66 SBT.
*Rút kinh nghiệm
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------V . Rút kinh nghiệm
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
...
Kiểm tra ngày :6/9/2016
Tæ phã
Đinh Thị H¶i
23
b/ a + a + a + a + a
GV: Qua bài tập trên ta thấy tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn bằng cách dùng
phép nhân. Còn tích nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn như sau:
2. 2. 2. 2 = 23; a. a. a. a. a = a4. Ta gọi 23 và a4 là phép nâng lên lũy thừa.
3 . Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
HĐ1: Tìm hiểu về Lũy thừa với số mũ tự
nhiên:
GV: Tương tự như hai ví dụ trên:
2. 2. 2 = 23; a. a. a. a. a = a4 .Em hãy viết các
tích sau:
7. 7. 7; b. b. b. b; a. a. a (n ≠ 0)
n thừa số
GV: Mời một em lên bảng trình bày.
GV: Hướng dẫn cho học sinh cách đọc
?: Tương tự em hãy đọc b4; a4; an ?
24
24
Nội dung ghi bảng
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên:
*Ví dụ:
7. 7. 7 = 73; b. b. b. b = b4
a.a.a.a=
73: đọc là 7 mũ 3 hoặc 7 lũy thừa 3, hoặc lũy
thừa bậc 3 của 7. Trong đó 7 gọi là cơ số 3
gọi là số mũ.
*Định nghĩa:SGK
a. a. ..a
thừa cùng cơ số ta làm thế nào
HS: Suy nghĩ trả lời, giáo viên nhận xét và
chốt lại tổng quát.
GV: Nhấn mạnh số mũ cộng chứ không nhân
GV: Cho học sinh thực hiện bài tập ?2
?: Viết tích của hai lũy thừa sau thành một
lũy thừa: x5. x4; a4. a ?
HS: Suy nghĩ viết vào vở, hai em lên bảng,
lớp theo dõi bài làm của bạn và nhận xét.
n thừa số
?1
Lũy thừa
72
23
34
Cơ số
7
2
3
49
8
81
2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số:
23. 22 = (2. 2. 2). (2. 2) = 25
a4. a3 = (a. a. a. a). ( a. a. a) = a6
Tổng quát:
Giá trị
Chú ý: SGK/ 27
4. Củng cố:(3’)
5. Hướng dẫn về nhà(2’)
Số mũ