Giáo án toán số học lớp 6 đầy đủ - Pdf 24

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
Ngày soạn: 15/8/2011 Ngày dạy: 17/8/2011:6A; 6C
Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1: TẬP HỢP , PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. Mục tiêu.
1. Kiến thưc.
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập
hợp, nhận biết được 1 đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc 1 tập hợp cho trước.
2. Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kí hiệu thuộc hay không thuộc vào giải toán
- Rèn luyện tư duy linh hoạt cho học sinh qua các cách khác nhau cùng viết
một tập hợp.
3. Thái độ
- Học sinh nghiêm túc trong học tập , yêu thích môn học .
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
3. Học sinh: Đọc trước bài , đồ dùng học tập.
III. Tiến trình bài dạy
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng cá nhân học sinh: sự chuẩn bị vở ghi, tài liệu
SGK, vở học tập , sách tham khảo , thước, ….
( 1’ ) Giới thiệu nội dung chương I
2. Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò
1.Các ví dụ: ( 5’ )
GT tập hợp các đồ vật đặt trên bàn và
lấy một số VD.
Các em lấy ví dụ tương tự ?
Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn
Tập hợp những chiếc bàn trong lớp
học.

GT chú ý Sgk.
2 học sinh nhắc lại nội dung chú ý ?
Có mấy cách viết 1 tập hợp đó là
những cách nào ? cho ví dụ?
TL.
GT minh hoạ một tập hợp bằng sơ đồ
ven.
+ Dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho tập
hợp: A, B, C, D, E,………
Ví dụ1: Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ
hơn 4
A= { 0,1,2,3 } hoặc A= {3,2,1,0 }
+ Khi đó các số: 0, 1, 2, 3. là các phần
tử của tập hợp A.
+ Dùng các kí hiệu

,

để chỉ phần tử
thuộc hoặc không thuộc tập hợp
Ví dụ 2: Tập hợp B các chữ cái a,b,c,d
B = { a,b,c,d}
+ Điền số hoặc kí hiệu thích hợp vào ô
vuông:
; 1 ; , , ,a B B a b c d B∈ ∉ ∈
*Chú ý: ( SGK- 5 )
* Tóm lại: ( SGK – 5 )
Ví dụ: viết tập hợp A các số tự nhiên
nhỏ hơn 4 gồm 2 cách .
+ Liệt kê phần tử :

- Các phần tử chỉ viết 1 lần
Ngày soạn: 15/8/2011 Ngày dạy:17/8/2011: 6A
20/8/2011: 6C
Tiết 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu.
1. Kiến Thức.
- Học sinh nắm được tập hợp các số tự nhiên, nắm được qui ước về thứ tự
trong tập hợp các số tự nhiên .
2. Kĩ năng.
- Học sinh có khả năng tư duy phân biệt được tập N và tập N
*

- Biết sử dụng kí hiệu để viết số liền trước và số liền sau 1 số
3. Thái độ.
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học
II. chuẩn bị:
1. Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2. Học sinh: Đọc trước bài , làm bài tập về nhà, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
3
3
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
a. Câu hỏi:
- Để viết một tập hợp có mấy cách ? đó là những cách nào ?
- Giải bài 4 ( SGK – 6 )
b. Đáp án:
- Trả lời như Sgk.
- Bài 4: Sgk.
A = { 15, 26 }

điểm 3.
Biểu diễn các điểm: 4, 5, 6 trên tia số
Ghi bảng.
GT tập hợp các số tự nhiên khác 0.
Điền vào ô vuông các kí hiệu

hoặc

cho đúng ?
* *
5 ; 5 ; 0 ; 0N N N N
∈ ∈ ∉ ∈
LB.
+ Các số 0,1,2,3,4… là các số tự nhiên
+ Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu N : N = {
0,1,2,3,4 }
0 1 2 3 4 5 6 7
- Tia số : biểu diễn số tự nhiên
- Mỗi số tự nhiên được biểu diễn trên tia số
bởi một điểm. Điểm biểu diễn số tự nhiên a
trên tia số gọi là điểm a.
+ Tập hợp các số tự nhiên khác 0 kí hiệu
*
N

{ }
*
1;2;3;4; N =
N
*

TL.
+ a,b ∈ N a < b hoặc a > b
- Trên tia số nếu a < b thì a nằm bên trái
điểm b và ngược lại.
- Nếu a < b hoặc a = b viết a ≤ b .
a > b hoặc a = b viết a ≥ b .
+ Nếu a < b và b < c thì a< c
+ Mỗi số tự nhiên có 1 số liền sau hoặc liền
trước duy nhất.
- Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1
đơn vị .
+ Trong N số 0 là số bé nhất không có số
lớn nhất.
+ Tập hợp N có vô số phân tử.
?
Sgk –T7.
28, 29, 30 ;
99; 100; 101
3. Củng cố ( 13’)
Bài 6 ( SGK- 7 )
a. Viết số tự nhiên liền sau của mỗi số: 17 và 99 a ∈ N
5
5
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
Có số liền sau là 18 và 1000 ; a + 1
b. Viết số tự nhiên liền trước của 35; 1000, b ∈ N
*
là 34; 999; b – 1

Bài 7 ( SGK – 7 )

1. Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
a. Câu hỏi:
Viết tập hợp số tự nhiên ? Muốn tìm số liền trước liền sau của a ta làm
như thế nào?
6
6
Ngày soạn:17/8/2011 Ngày giảng:19/8/2011: 6A
20/8/2011: 6C
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
b. Trả lời :
N = { 0,1,2,3,4, }
a có số liền trước là a – 1 , số liền sau là a + 1 :
c. Đặt vấn đề: (1’)
Gv: Ở trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị
trí như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Số và chữ số:: (7’ )
Để ghi các số người ta dùng kí hiệu
nào ?
Chữ số 312 là số có mấy chữ số ?
Tạo thành bởi những chữ số nào ?
Viết số tự nhiên theo nguyên tắc
nào ? 53 và 35 có gì giống và khác
nhau?
- Dùng10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 để
ghi các số tự nhiên .
Ví dụ: 312 só có 3 chữ số .
Đọc ba trăm một chục hai đơn vị.
* Chú ý : Sgk-T9

chỉ số tự nhiên có hai chữ
số.
- Kí hiệu
abc
chỉ số tự nhiên có ba chữ
số.
?
Sgk-T9
- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là 999
- Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác
nhau là 987.
7
7
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
3. Cách ghi số la mã: (13’)
Đọc 12 số la mã trên mặt đồng hồ ?
GT: các số la mã trên mặt đồng hồ
được ghi bởi 3 chữ số: I, V, X, và có
giá trị bằng tổng các chữ số của nó:
VII = V + I + I = 5 + 1 + 1 = 7
Có 2 số đặc biệt: IV, IX.
- Ta làm quen với 30 số la mã. cách
ghi ( như Sgk-T10)
- Chữ số I viết bên trái cạnh các chữ
số V, X làm giảm giá trị của mỗi chữ
số này 1 đơn vị. Viết bên phải làm
tăng giá trị .
- Mỗi chữ số I ; X có thể viết liền
nhau nhưng không quá 3 lần.
- Các nhóm chữ số IV, IX và các chữ số

Bài 12
Tập hợp A các chữ số của số 2000 là
{ }
2,0,0,0A=
4. Hướng dẫn học bài ở nhà: ( 2’ )
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ
- Làm các bài tập 13,14,15, ( SGK- 10 ) bài 20-> 24 ( SBT – 6 )
- Đọc bài đọc thêm.
- Hướng dẫn bài 23: a.Ví dụ 9999 ; b. 9876

Ngày soạn: 22/8/2011 Ngày dạy: 24/8/2011: 6A; 6C
Tiết 4: SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP , TẬP HỢP CON
8
8
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- Học sinh hiểu được số phần tử của một tập hợp khái niệm tập hợp con và 2
tập hợp bằng nhau.
2. Kĩ năng.
- Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp rèn kỹ năng nhận biết 1 tập hợp
có là tập hợp con của tập hợp khác không .
3. Thái độ.
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khoa học.
- Học sinh nghiêm túc trong học tập
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2. Học sinh: Đọc trước bài , đồ dùng học tập
III. Tiến trình bài dạy.
1. Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

Sgk-T12
X = { x ∈ N / x + 5 = 2} không có phần tử
nào X = ( rỗng )
* Chú ý : Sgk-T12 .
9
9
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
* Nhận xét : ( SGK – 12 )
2.Tập hợp con : ( 10’ )
Nhận xét gì về 2 tập hợp E và F ?
Khi nào E là tập con của F ?
GT kí hiệu.
y/c HS làm ?3 Sgk.
Làm bài, LB.
GT chú ý Sgk.
* Ví dụ: cho 2 tập hợp
E= { x,y } ; F = { x,y,e,d,}
Kí hiệu: E ⊂ F : E là tập con của F
* Kí hiệu : ( SGK – 13 )

?3
Sgk-T13
Cho 3 tập hợp
M = { 1,5 } ; A = { 1,3,5,} ; B = { 5,1,3 }.
Ta thấy:
M ⊂ A; M ⊂ B ; A ⊂ B ; B ⊂ A
* Chú ý :
Nếu A ⊂ B và B ⊂ A => A = B
3. Củng cố (18’)
Bài 16 ( SGK – 12 )

- Phát huy cao độ tính kiên trì, nhanh nhẹn trong quá trình giải toán.
- Học sinh nghiêm túc trong học tập.
II. chuẩn bị:
1. Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng dạy học.
2. Học sinh: Đọc trước bài , đồ dùng học tập , làm bài tập đã cho
III. Tiến trình bài dạy.
1. Kiểm tra bài cũ: ( 10’ )
a. Câu hỏi:
Giải bài 19 ( SGK – 13 )
Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10
Và tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5
b. Trả lời:
A = { 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
B = { 0,1,2,3,4}
B ⊂ A hay A ⊃ B
c. ĐVĐ (1’) : Để giúp các em nắm chắc hơn kiến thức về tập hợp , tập hợp
con , số phần tử của tập hợp, ta cùng chữa 1 số bài tập sau.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Muốn tính xem A có bao nhiêu phần
tử ta làm như thế nào?
TL.
Tương tự tìm số phần tử của B ?
LB.
Nhận xét lời giải của bạn ? có bạn
nào ra kết quả khác không ?
Bài 21 ( SGK – 14 )
A = {8,9,10….20 } có số phần tử là :
( 20 – 8 ) + 1 = 13 phần tử
Tổng quát : Tập hợp các số tự nhiên x mà:

d. Tập hợp D các số lẻ liên tiếp trong đó số
lớn nhất bằng 31.
D = { 31,29,27,25}
Bài 23 ( SGK – 14 )
Tổng quát: Tập hợp các số chẵn x mà
a < x < b với a, b chẵn có số phần tử là:
( b- a ) : 2 + 1.
áp dụng :
D = { 21,23, …99}
Có số phần tử là
( 99- 21 ) : 2 + 1 = 40 phần tử
E = { 32 , 34, …96 }
Có số phần tử là:
( 96- 32 ) : 2 + 1 = 33 phần tử .
Bài 24 ( SGK – 14 )
A tập hợp các sô tự nhiên < 10
B tập hợp các số chẵn
N
*
tập hợp các số tự nhiên .
Ta có:
A ⊂ N ; B ⊂ N ; N
*
⊂ N
3. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 2’ )
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ.
- Làm các bài tập 29 đến 34 ( SBT – 7 )
- Đọc bài đọc thêm. kẻ trước bài 29
12
12

a : b = c : a là số bị chia , b là số chia , c là thương
c. ĐVĐ(1’): ở tiểu học các em đã làm quen với các phép tính cộng, trừ,
nhân chia các số. Ta cùng ôn lại 2 phép toán cộng và nhân các phép toán của chúng.
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổng và tích 2 sô tự nhiên : (10’)
Đưa ra phép toán.
Tên gọi của a,b,c, trong phép cộng ?
trong phép nhân?
a + b = c
(số hạng) ( số hạng) (tổng)
a. b = c
13
13
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
Em hiểu 4abc là gì ?
44 và 4.4 có gì giống và khác nhau ?
Treo bảng phụ bài ?1.
LB.
NX.
Đánh giá kết quả.
Điền vào ô trống để được kết luận
đúng ?
( Thừa số ) ( Thừa số) (tích)
* Chú ý : Trong 1 tích chứa các chữ người
ta chỉ viết liền các chữ mà không cần dấu.
Ví dụ: 4.a.b.c = 4abc
x.y.z = xyz
44 ≠ 4.4
?1

= 100.87 = 8700
3. Củng cố: (12’)
Bài 28 ( SGK – 16 )
14
14
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
( 10+ 11+ 12+ 1+ 2 +3) = 39
( 4+ 5 + 6 +7+8+9) =39
Tổng bằng nhau
Bài 29( SGK – 16)
Điền vào chỗ trống
Stt Loại hàng Số
lượng
Giá đơn
vị
Tổng số
tiền
1 Vởloại1 35 2000 70000
2 Vởloại2 42 1500 63000
3 Vởloại3 38 1200 43600
4 Vởloại4 20 1000 20000
Cộng 196600
4. Hướng dẫn học và làm bài ở nhà ( 5’)
- Về học bài và làm bài tập 27,30,31,32,( 16,17)
- Tiết sau chuẩn bị 1 máy tính bỏ túi.
- Học phần tính chất của phép cộng và nhân như SGK – 16
- Hướng dẫn bài 27 :
a. 86 + 357 + 14 = ( 86 + 14 ) + 357 = 100 + 357 = 457
72 + 69 + 128 = ( 72 + 128 ) + 69 = 200 + 69 = 269
Cần nhóm sao cho tính được một cách nhanh nhất.

x- 34 = 0
x= 34
b) 18.( x- 16 ) = 18
x – 16 = 1
x = 1 + 16 = 17
c.Đ ặt vấn đề: (1’)
Gv: Trong tiết học trước chúng ta đã được học tính chất của phép cộng và
phép nhân. Tiết học hôm nay chúng ta cùng làm một số bài tập để ôn tập lại
các tính chất
2. Dạy nội dùng bài mới: (33’)

Hoạt động của thâỳ Hoạt động của trò
Để tính nhanh phép toán ta áp dụng
tính chất nào ?
Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày ?
Nxét.
Đánh giá kết quả.
Bài 31 ( SGK – 14 )
Tính nhanh
a) 135 + 360 + 65 + 40
= ( 135 + 65 ) + ( 360 + 40 )
= 200+ 400
= 600
b. 463 + 318 + 137 + 22
= ( 463 + 137 ) + ( 318 + 22)
= 600+ 340
= 940
c) 20 + 21+ 22+ ….+ 29 + 30
= ( 20 + 30 ) + ( 21 + 29 ) + …
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

Bài 33 ( SGK – 17 )
Viết tiếp dãy số.
1,1,2,3,5,8,13,21,34,55,89
Bài 34 ( SGK – 17 )
Giới thiệu máy tính bỏ túi
Vận dụng tính .
a. 1364 + 3745 = 5109
b. 6453 + 1469 = 7922
c. 5421 + 1469 = 6890
d. 3124 + 1469 = 4583
* Cậu bé giỏi tính toán.
3. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 1’ )
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ.
- Làm các bài tập 35,36,37 ( SGK – 19,20 )
- Đọc bài đọc thêm
Ngày soạn :29/8/2011 Ngày giảng:31/8/2011: 6A
7/9/2011: 6C
Tiết 8: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- HS vận dụng thành thạo các tính chất của phép cộng và phép nhân.
2. Kĩ năng.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất của phép nhân vào giải bài tập
- Hướng dẫn học sinh cách sử máy tính bỏ túi để thực hiện phép nhân.
17
17
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
3.Thái độ
- Phát triển tư duy nhanh nhẹn, chính xác
- Học sinh hứng thú trong học tập.

a) Cách 1:
15.4 = ( 10+ 5 ) .4
= 10.4 + 5.4 = 60
125.16 = 125.4.4.= 500.4 = 2000
Cách 2:
15.4 = 15.2.2 = 30.2 = 60
125.16 = 125.8.2 = 1000.2 = 2000
b. 47.101 = 47( 100+1)
= 47.100 + 47.1
= 4700+ 47 = 4747
Bài 37( SGK – 20 )
áp dụng tính Chất a(b – c) = ab – ac
Tính nhanh:
a. 13.99 = 13 ( 100- 1)
= 13.100 – 13
= 1300- 13
= 1287
18
18
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
Nxét.
Nhận xét.
y/c HS bỏ máy tính lên bàn và làm
theo các bước.
Thực hiện theo.
Kiểm tra kết quả.
HD, Yêu cầu làm bài 58. Sbt.
Làm bài, báo cáo.
Yêu cầu làm bài 60 (SBT – 10 )
So sánh a và b mà không tính cụ thể

So sánh a và b mà không tính cụ thể giá
trị của chúng:
a = 2002.2002 ; b=2000.2004
ta có :
a = (2000 + 2) .2002
= 2000.2002 + 2.2002
b = 2000.(2002 +2)
= 2000.2002 + 2000.2
Vậy : a > b
3. Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: ( 1’ )
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ.
- Làm các bài tập 50 đến 55 ( SBT – 9 )
- Đọc bài đọc thêm. kẻ trước bài 29
19
19
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012

Ngày soạn:5/9/2011 Ngày giảng: 7/9/2011: 6A
10/9/2011: 6C
Tiết 9: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức.
- Học sinh hiểu được khi nào kết quả của phép trừ là 1 số tự nhiên , kết quả của
1 phép chia là 1 số tự nhiên.
2. Kĩ năng.
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết quan hệ giữa các số trong phép trừ phép chia
hết, phép chia có dư.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức phép trừ, phép chia vào giải bài toán
thực tế.
3. Thái độ

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
đúng ?
TL.
?1
Sgk : Điền vào ô trống
) 0 ) 0a a a b a a
− = − =
c) ĐK để có hiệu a - b là a ≥ b
2. Phép chia hết và phép chiacó dư : (18’)
Tìm x biết 3.x = 12 => x = ?
3x = 12 vì 3.4 = 12

x = 4
Khi nào a : b = x ? a,b,c trong phép
chia có tên gọi như thế nào ?

Xét hai phép chia sau:
12 : 3 = 4
14 : 3 = 4 dư 2
Viết 14 = 3.4 + 2
GT phép chia có dư.
y/c HS làm bài ?3.
Điều kiện để thực hiện được phép trừ
là gì ?
* Phép chia hết:
a, b ∈ N ; b ≠ 0 nếu có:
x ∈ N / b .x = a thì ta nói
a chia hết cho b hay a : b = x
ta có phép chia hết. Trong đó:
a : Là số bị chia

Bài 44 ( SGK – 24 )
Tìm số tự nhiên x biết .
a) x : 13 = 41 => x = 41.13 = 543
4x : 17 = 0 => 4x = 0 => x = 0
d) 7x – 8 = 713 => 7x = 721
=> x = 103
4. Hướng dẫn học bài ở nhà: ( 3’ )
- Xem kỹ nội dung bài , các ví dụ.
- Làm các bài tập 42-> 47 ( SGK – 24 )
- Hướng dẫn bài 69( SBT - )
Cần tìm số người ở mỗi toa: ( 4.10 = 40 người Sau đó lấy tổng số người chia
cho 40 được bao nhiêu thì đó chính là số toa cần dùng.

Ngày soạn: 5/9/2011 Ngày dạy: 7/9/2011: 6A
10/9/2011: 6C
Tiết10: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
1. Kiến thức.
- HS được củng cố về phép trừ, phép chia.
2. Kĩ năng.
- Rèn k ỹ năng tìm kết quả của phép trừ một số tự nhiên của một phép chia số
tự nhiên .
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết quan hệ giữa các số trong phép trừ phép chia
hết, phép chia có dư.
- Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức phép trừ, phép chia vào giải bài toán
thực tế.
3. Thái độ
- Học sinh hứng thú trong học tập
22
22

Hãy tính nhẩm 321–96 và1354–997 ?
Bài 4 6 ( SGK – 24)
a.Trong phép chia 1 số cho 2 số thì số dư
là 0 hoặc 1 .
=> Phép chia 1 số cho 3 thì số dư là 0,1,2
=> Phép chia 1 số cho 4 thì số dư là
0,1,2,3.
b. a : 3 => a = 3k
a : 3 dư 1 => a = 3k + 1
a : 3 dư 2 => a = 3k + 2
Bài 4 8( SGK – 24)
a) 35 + 98 = ( 35 – 2 ) + ( 98 + 2 )
= 33 + 100 = 133
b) 46 + 29 = ( 46 – 1 ) + ( 29 + 1 )
= 45 + 30 = 75
Bài 49 ( SGK – 24)
a. 321 – 96
= ( 321 + 4 ) – ( 96 + 4 )
= 325 – 100 = 225
23
23
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
y/c HS bỏ máy tính bỏ máy tính bỏ túi
để thực hiện các phép tính bài 50?
Các nhóm cùng tính và so sánh kết
quả ?
425 – 257 =?
91 – 56 =?
Yêu cầu làm bài 51 ?
Điền số thích hợp vào ô trống ?

- HS được củng cố về phép trừ, phép chia
2. Kĩ năng.
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức về phép trừ và phép chia vào giải
bài tập.
- Phát triển tư duy nhanh nhẹn, chính xác cho học sinh.
24
24
GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 NĂM 2011-2012
- Rèn luyện tính kiên trì , cẩn thận trong tính toán .
3.Thái độ
- Học sinh nghiêm túc, hứng thú trong học tập
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn màu.bảng phụ
2. Học sinh: Đọc trước bài , làm trước bài tập.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Kiểm tra bài cũ: 5’
a. Câu hỏi: Giải Bài 52 ( SGK – 24 )
b. Trả lời
a. 14.50 = ( 14 .5) .10 = 70 .10 = 700
16.25 = 4 ( 4.25 ) = 4.100 = 400
b. 2100:50 = 2100.2:50.2 = 4200:100= 42
c. 132 : 12 = ( 120 + 12 ) : 12 = 10 + 1 = 11
c. ĐVĐ : (1’) Để giúp các em nắm chắc hơn về cách thực hiện phép trừ và
phép chia ta làm một bài tập trong tiết luyện tập hôm nay.
2.Dạy nội dung bài mới: (37’)
Hoạt động của thâỳ Hoạt động của trò
Yêu cầu làm bài Bài 53 ( SGK – 24 )
Làm bài, báo cáo.

Yêu cầu làm Bài 54 ( SGK – 24 )

288 : 6 = 48 ( km/h)
25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status