Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
Lời Cảm Ơn
uế
Khóa luận tốt nghiệp này được hồn thành
là sự tổng hợp kết quả học tập, nghiên cứu
trong suốt 4 năm học ở trường Đại học Kinh tế
Huế.
tế
H
Trong q trình thực tập, nghiên cứu và
viết khóa luận tơi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập
thể.
cK
in
h
Trước hết tơi xin chân thành cám ơn Ban
giám hiệu, Khoa Kinh Tế Phát Triển trường Đại
học Kinh tế Huế đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tơi trong q trình học tập cũng như
Vì điều kiện thời gian còn hạn chế, kiến
thức có hạn, kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều
nên trong khóa luận này khơng tránh khỏi
SVTH: Hồ Nguyễn Sỉ Nguyên
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
những sai sót. Rất mong nhận được sự góp ý
của thầy cơ và bạn bè để khóa luận này được
hồn thiện hơn.
Huế, tháng 05 năm
2013
uế
Sinh viên
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
H
3.Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 2
4.Phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 2
4.1Gới hạn nội dung nghiên cứu ................................................................2
in
h
4.2 Giới hạn về khơng gian và thời gian nghiên cứu................................. 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..................................................... 3
cK
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP....................................................................................... 3
họ
1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp............... 3
1.1.1 Khái niệm:.......................................................................................... 3
Đ
ại
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp: ................................3
1.1.3 Hoạt động tài chính doanh nghiệp..................................................... 3
ng
1.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu.................................................................... 13
1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu.........................................................15
tế
H
1.3.2.1. Phương pháp chung......................................................................15
1.3.2.2. Phương pháp cụ thể......................................................................15
1.3.2.2.1. Phương pháp phân tích chỉ số. .................................................15
in
h
1.3.2.2.2 Phương pháp so sánh. ................................................................15
1.3.2.2.2. Phương pháp phân tích Dupont................................................17
cK
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CƠNG TY
TNHH MTV CAO SU QUẢNG TRỊ ......................................................20
họ
2.1 Giới thiệu về cơng ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị...................20
2.1.1 Q trình hình thành và phát triển..................................................20
Đ
ại
2.4 Tình hình tài chính cơng ty TNHH MTV cao su Quảng Trị..........35
2.4.1 Cơ cấu và biến động nguồn vốn của cơng ty TNHH MTV cao su
Quảng Trị ................................................................................................... 35
uế
2.4.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn .................39
2.4.3 Phân tích tình hình thanh tốn và khả năng thanh tốn ................40
tế
H
2.4.4 Phân tích hệ số nợ.............................................................................43
2.4.5 Phân tích chỉ số năng lực hoạt động...............................................44
2.4.6 Phân tích chỉ số khả năng sinh lợi...................................................47
in
h
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
TẠI CƠNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG TRỊ ..........................51
cK
I. Đánh giá chung về tình hình tài chính của Cơng ty .............................51
1. Những kết quả Cơng ty đạt được trong những năm vừa qua..............51
họ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
4.1. Tăng doanh thu tiêu thụ .....................................................................57
4.2. Tăng lợi nhuận....................................................................................57
5. Các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.........................................58
6. Đối với cơng tác kế tốn-tài chính........................................................59
uế
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................60
I. KẾT LUẬN ............................................................................................60
tế
H
II. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................60
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
Bình qn
CSH
:
Chủ sở hữu
DN
:
Doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
ĐTTC
:
Đầu tư tài chính
HĐKD
:
Hoạt động kinh doanh
ĐTTC
:
Thu nhập doanh nghiệp
họ
cK
in
h
tế
H
TNHH MTV :
:
Thu nhập sau thuế
TRĐ
:
Triệu đồng
TSCĐ
:
TNST
Tr
ườ
ng
uế
BCKQKD
SVTH: Hồ Nguyễn Sỉ Nguyên
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
DANH MUC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động cơng ty TNHH MTV cao su Quảng Trị ..............................27
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế tốn của cơng ty TNHH MTV cao su Quảng Trị ....................28
Bảng 2.3: Bảng BCKQKD cơng ty TNHH MTV cao su Quảng Trị ..................................32
uế
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của cơng ty TNHH MTV cao su Quảng Trị giai đoạn 2009 2011..........................................................................................................................................36
tế
H
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
DANH MỤC SỞ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức cơng ty TNHH MTV cao su Quảng Trị .......................... 22
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn của Cơng ty TNHH MTV cao su Quảng
Trị ................................................................................................................................. 24
uế
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ......................................................................................... 25
tế
H
Sơ đồ 2.4: Quy trình ln chuyển chứng từ............................................................... 26
Biểu đồ 2.5: Tình hình tài sản cơng ty qua 3 năm..................................................... 30
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
Cơng ty.
Đề tài được tiến hành nghiên cứu dựa vào những số liệu từ các bảng báo cáo tài
h
chính và qua sự cung cấp thơng tin, số liệu từ các phòng ban, cán bộ cơng nhân viên
in
trong Cơng ty và với sự kết hợp xử lý số liệu thu thập được của bản than. So sánh,
phân tích, tổng hợp các biến số động qua các năm. Qua đó có thể thấy được thực trạng
cK
tài chính Cơng ty trong những năm qua, trong hiện tại và dự đốn tương lai.
Ngồi phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của
họ
khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Phân tích tình hình tài chính Cơng ty TNHH MTV cao su Quảng Trị
Đ
ại
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Cơng ty
TNHH MTV cao su Quảng Trị.
tế
H
ra cho các doanh nghiệp những u cầu và thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải tự vận động, vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi
quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường.
Trong giai đoạn hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gia
h
tăng khơng chỉ về số lượng mà ngày càng hồn thiện về chất lượng. Đặc biệt là sau khi
in
Việt Nam gia nhập WTO thì sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ cả trong và ngồi
cK
nước. Để tơng tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải khơng ngừng cải thiện và đổi
mới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong đó đổi mới tài chính là một trong
doanh nghiệp.
họ
những vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của
Việc thường xun phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
Cơng ty TNHH MTV cao su Quảng Trị là một thành viên của Tập đồn cơng
nghiệp cao su Việt Nam nên có nhiều sự hỗ trợ về mặt tài chính, tuy nhiên do quy mơ
và cách quản trị tài chính vẫn chưa được chú trọng đúng mức nên dẫn đến cơng ty
những năm trở lại đây hoạt động khơng hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, tơi đã chọn “Đề tài: Phân tích
uế
tình hình tài chính tài chính cơng ty TNHH MTV cao su Quảng Trị” làm khóa
luận tốt nghiệp của mình.
tế
H
2. Mục đích nghiên cứu
2.1 Mục đích chung
Đánh giá thực trạng tình hình tài chính cơng ty TNHH MTV cao su Quảng Trị,
từ đó đề xuất các giải pháp để cải thiện tình hình tài chính của cơng ty.
h
2.2 Mục đích cụ thể
in
Cơng ty TNHH MTV cao su Quảng Trị là đơn vị được lựa chọn để tiến hành thu
thập thơng tin phân tích tài chính.
Tr
- Giới hạn về thời gian: từ 2009 – 2011
SVTH: Hồ Nguyễn Sỉ Nguyên
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
uế
1.1.1 Khái niệm:
Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các
tế
xun, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó cơng
tác phân tích hoạt động tài chính giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:
Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân
ng
phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch ra khả năng tiềm tàng về vốn
của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp
ườ
doanh nghiệp cũng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình.
Phân tích tình hình tài chính là cơng cụ khơng thể thiếu phục vụ cho cơng tác
Tr
quản lý của ban quản lý doanh nghiệp, các cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân
hàng như: đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện các chế độ,
chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
1.1.3 Hoạt động tài chính doanh nghiệp
SVTH: Hồ Nguyễn Sỉ Nguyên
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
cK
cổ phiếu,… Để đáp ứng nhu cầu ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư tạm thời số vốn nhàn
Quan hệ doanh nghiệp giữa thị trường đầu vào và đầu ra về hàng hóa, dịch vụ:
họ
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trên
thị trường hàng hóa dịch vụ. Đây là những thị trường mà tại đó mà doanh nghiệp tiến
Đ
ại
hành mua sắm vật tư, máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động,… Điều quan
trọng là thơng qua thị trường, doanh nghiệp có xác định được nhu cầu hàng hóa và
dịch vụ cần thiết cung ứng. Trên cơ sở đó doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư,
ng
kế hoạch sản xuất, tiếp thị nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường.
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất
ườ
kinh doanh, giữa cổ đơng và người quản lý, giữa cổ đơng và chủ nợ, giữa quyền sử
dụng vốn và quyền sơ hữu vốn. Các mối quan hệ này được thơng quan hàng loạt chính
Tr
Đối với nhóm có quyền lợi trực tiếp:
- Ban lãnh đạo DN: Thơng tin trong BCTC sẽ giúp các nhà lãnh đạo DN trong các
hoạt động hàng ngày như lập ngân sách đầu tư, phân tích tình hình và kiểm sốt nội bộ.
- Ngân hàng, chủ nợ và nhà cung cấp: Quan tâm đến khả năng thanh tốn của
h
DN thể hiện trên các báo cáo kế tốn. Bằng việc so sánh và chủng loại tài sản với số
in
nợ phải trả theo kỳ hạn, những người này có thể xác định được khả năng thanh tốn
cK
của DN và quyết định có nên cho DN vay hay khơng. Các chủ ngân hàng còn quan
tâm đến vốn chủ sở hữu cho DN và coi đó là nguồn đảm bảo cho ngân hàng có thể thu
gồi nợ khi DN bị thua lỗ và phá sản.
họ
- Cổ đơng: Các nhà đầu tư tương lai và các nhà phân tích tài chính cũng như các
nhà tư nhân tìm kiếm cơ hội đầu tư nhờ phân tích thơng tin từ các BCTC của cơng ty.
Đ
ại
Các cổ đơng với mục tiêu dầu tư vào cơng ty để tìm kiếm lợi nhuận nên quan tâm
nhiều đến khả năng sinh lợi của cơng ty để bảo vệ tài sản của mình, các cổ đơng phải
- Các đối thủ cạnh tranh cũng quan tâm đến khả năng sinh lời, doanh thu bán
hàng và các chỉ tiêu tài chính khác trong điều kiện có thể để tìm biện pháp cạnh tranh
với cơng ty.
- Các thơng tin về tình hình tài chính của DN nói chung còn được các nhà
nghiên cứu và các sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập
uế
của họ.
1.1.5 Tài liệu sử dụng
tế
H
Bảng cân đối kế tốn, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là
những tài liệu chủ yếu được sử dụng khi phân tích hoạt động tài chính của DN.
1.1.5.1 Bảng cân đối kế tốn
Bảng cân đối kế tốn là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng qt tồn bộ giá trị tài
h
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định.
in
Bảng cân đối kế tốn được chia làm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn.
cK
theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình thực hiện nghĩa vụ
với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp.
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần chính:
- Phần 1: Lãi, lỗ. Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của DN bao
gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác.
SVTH: Hồ Nguyễn Sỉ Nguyên
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng
đồn và các khoản phải nộp khác.
1.1.5.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
uế
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC phản ánh các khoản phải thu và chi tiền
trong kỳ của DN theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và haotj động tài
tế
H
chính. Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền ệ thanh tốn có thể đánh giá khả năng tạo ra
ng
vốn liên doanh, phát hành trái phiếu…
+ Có 2 phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và
ườ
phương pháp gián tiếp. Một báo cáo lập theo phương pháp khác nhau thì tn theo
ngun tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu khác nhau.
Tr
1.1.5.4 Thuyết minh BCTC
Thuyết minh BCTC là một báo cáo tổng hợp được sử dụng để giải thích và bổ
sung thơng tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của DN
trong kỳ báo cáo mà các BCTC khác chưa trình bày rõ ràng, chi tiết và cụ thể được.
1.1.6. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.6.1 Phân tích khái qt các báo cáo tài chính
SVTH: Hồ Nguyễn Sỉ Nguyên
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
Phân tích khái qt tình hình tài chính thơng qua bảng cân đối kế tốn, bảng báo
Mỗi sự thay đổi trong từng khoản mục của bảng cân đối kế tốn, được xếp vào cột
diễn biến nguồn vốn hoặc sử dụng vốn:
họ
- Tăng các khoản phải trả, tăng vốn chủ sở hữu cũng như một sự làm giảm tài
sản của DN chỉ ra sự diễn biến của nguồn vốn.
Đ
ại
- Tăng tài sản của DN, giảm các khoản phải nợ và vốn chủ sở hữu được xếp vào
bảng sử dụng vốn.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng:
ng
Kinh doanh đạt hiệu quả, doanh nghiệp ln phải tìm kiếm những cơ hội, sẵn
sàng đối phó với những nguy cơ ln có thể xảy ra. Phân tích mơi trường kinh doanh
ườ
là vấn đề mà mỗi doanh nghiệp phải tiến hành thường xun, đó cũng chính là vấn đề
xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính của
Tr
doanh nghiệp.
động rất lớn đến nhu cầu sản xuất, tiêu dùng. Lạm phát cao khiến đầu tư rủi ro cao,
cầu đầu tư giảm.
Cạnh tranh và các lực lượng cạnh tranh:
h
Trong kinh doanh các doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố mơi trường vĩ
cK
mơi trường cạnh tranh của ngành kinh doanh.
in
mơ, và nó còn chịu những tác động rất trực tiếp, gay gắt hơn bởi những nhân tố trong
Một ngành sản xuất hẹp hay ngành kinh tế kỹ thuật bao gồm nhiều doanh nghiệp
có thể đưa ra các sản phẩm và dịch vụ giống nhau, tương tự nhau có thể thay thế được
họ
cho nhau, đó là những sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản như nhau.
Việc phân tích các thế lực cạnh tranh trong mơi trường ngành để xác định
Đ
ại
những cơ hội, những thách thức là việc làm đòi hỏi gắt gao đối với các doanh nghiệp
nếu muốn tồn tại được trong kinh doanh.
1.2.2 Các yếu tố chủ quan:
Trang bị kỹ thuật kém, cơng nghệ sản xuất lạc hậu sẽ bị bất lợi trong kinh
doanh, sản phẩm sản xuất khơng được thị trường chấp nhận, lạc hậu về cơng nghệ sẽ
dẫn tới mất thị phần, sản lượng tiêu thụ giảm, lợi nhuận ngày càng sút kém, hiệu quả
tài chính thấp, suy giảm.
Trang thiết bị máy móc tốt, có khả năng đáp ứng được cao hơn các đối thủ về u
uế
cầu dịch vụ là một xu thế của doanh nghiệp dịch vụ trong việc làm thỏa mãn các khách
hàng, giành thị phần lớn hơn, khả năng thu nhiều lợi nhuận cao, tăng hiệu quả tài chính.
tế
H
Trình độ quản lý, trình độ cơng nhân viên.
Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơng nghệ sản xuất phải được kết hợp tốt, phù hợp với
đội ngũ quản lý, trình độ cơng nhân viên. Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơng nghệ sản xuất
hiện đại, tiên tiến phải đi kèm với đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, lực lượng cơng nhân
h
viên có tay nghề đủ sức vận hành cơ sở kỹ thuật đó thì mới đem lại hiệu quả cao.
in
Trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh theo những mục
cK
Chất lượng sản phẩm .
Là một yếu tố tác động trực tiếp rất lớn tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng tốt sẽ giúp doanh nghiệp có ưu thế
cạnh tranh, tăng sản lượng tiêu thụ, mở rộng thị trường, kích thích sản xuất.
SVTH: Hồ Nguyễn Sỉ Nguyên
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
Chất lượng sản phẩm cần được hiểu như tổng hợp của các chỉ tiêu, những đặc
trưng kinh tế - kỹ thuật của nó, thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều
kiện tiêu dùng nhất định, phù hợp với cơng dụng sản phẩm mà người tiêu dùng mong
muốn. Khi đánh giá chất lượng sản phẩm chúng ta cần nhìn nhận tồn diện trên cả hai mặt:
Thứ nhất: đó là đặc tính kinh tế - kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng của sản
uế
phẩm điều này phụ thuộc vào năng lực, trang thiết bị, máy móc kỹ thuật của doanh nghiệp.
Thứ hai: đó là mức độ thỏa mãn của khách hàng, đó là điều quan trọng nhất,
tế
H
mức độ thỏa mãn càng cao chứng tỏ chất lượng sản phẩm càng cao. Điều này phụ
thuộc vào sự ưa thích, thị hiếu, khả năng của người tiêu dùng, nó tác động mạnh mẽ
ng
sản phẩm thấp đương nhiên doanh nghiệp sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn đồng thời
tăng hiệu quả của doanh nghiệp.
ườ
Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu của các doanh nghiệp trong điều
kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, nó đòi hỏi các doanh nghiệp tăng khả năng khai thác
Tr
các yếu tố sản xuất như: sử dụng tiết kiệm ngun vật liệu, nâng cao hiệu quả sử dụng
máy móc, thiết bị, giảm các chi phí khơng cần thiết trong sản xuất….
Sản lượng tiêu thụ:
Bên cạnh giá thành, sản lượng tiêu thụ cũng là một yếu tố quyết định tới doanh
thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Nếu sản lượng tiêu thụ lớn sẽ tạo đà cho doanh
nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, tăng chu chuyển
vốn, tạo khả năng thu hồi vốn nhanh, tiền đề để đổi mới máy móc thiết bị, cơng nghệ.
SVTH: Hồ Nguyễn Sỉ Nguyên
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
su Quảng Trị.
SVTH: Hồ Nguyễn Sỉ Nguyên
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
1.3 Các chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Đê nghiên cứu tình hình tài chính của cơng ty, luận văn sử dụng 4 nhóm chỉ
tiêu tài chính.
Nhóm 1: Các chỉ số về khả năng thanh tốn:
uế
Khả năng thanh tốn ngắn hạn
tế
H
Tùy thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh, tuy nhiên
chủ nợ sẽ tin tưởng nếu chỉ số này lớn hơn 2.
Khả năng thanh tốn nhanh =
vào tình trạng vỡ nợ.
ườ
chia phần lợi nhuận q nhiều cho vốn vay( trong thời kỳ kinh doanh phát đạt) và dễ bị
Tr
phá sản( trong thời kỳ kinh doanh đình đốn).
Hệ số nợ vốn chủ =
Đây là chỉ số rút ra từ chỉ số trên, song lại có ý nghĩa để xem xét mối quan hệ
giữa hiệu quả kinh doanh và vốn chủ của doanh nghiệp.
Nhóm 3: Các chỉ số năng lực hoạt động
SVTH: Hồ Nguyễn Sỉ Nguyên
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Phùng Thò Hồng Hà
Số vòng quay hàng tồn kho =
Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý vốn lưu của doanh nghiệp. Nếu chỉ số
này lớn hơn 9 sẽ là dấu hiệu khả quan về tình hình tiêu thụ và dự trữ của doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền bình qn =
uế
Chỉ số này phản ánh tình hình tiêu thụ và chính sách thanh tốn mà doanh nghiệp
Đ
ại
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản =
Chỉ số này phản ánh tổng hợp tình hình sử dụng vốn. Nó được hiểu là một đồng
vốn bỏ ra tạo được mấy đồng doanh thu trong một thời kỳ kinh doanh.
ng
Nhóm 4: Các chỉ về khả năng sinh lợi
ườ
Doanh lợi tiêu thụ =
Chỉ số này cho biết một số
Tr
Chỉ số này cho biết một trăm đồng doanh thu tiêu thụ tạo ra được mấy đồng lợi nhuận.
Doanh lợi vốn =
Chỉ số này còn được gọi là khả năng sinh lời của vốn đầu tư ROI
Doanh lợi vốn chủ =
SVTH: Hồ Nguyễn Sỉ Nguyên
14
các biến số biến động qua các năm, qua đó có thể thấy được thực trạng doanh nghiệp
cK
trong những năm qua trong hiện tại và cả những định hướng trong tương lai. Có các
phương pháp sau:
1.3.2.2.1 Phương pháp phân tích chỉ số.
họ
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa
trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính.
Đ
ại
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu
và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc
theo từng giai đoạn. Qua đó nguồn thơng tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung
ng
cấp đầy đủ hơn. Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy q trình tính tốn hàng
loạt các tỷ lệ như:
ườ
Tỷ lệ về khả năng thanh tốn : Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các