Lời Cảm Ơn
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn chuyển tiếp giữa môi trường học tập
và môi trường xã hội thực tiễn. Suốt thời gian thực tập tôi đã có nhiều cơ hội cọ
sát với thực tế, gắn kết những lý thuyết đã học trên ghế giảng đường với môi
trường thực tiễn bên ngoài.
Những lời đầu tiên trong bản khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin trân trọng
cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường đại học Kinh tế Đại học Huế trong suốt
khóa học đã tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp
tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ThS. Nguyễn Quốc Tú
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để tôi hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi cũng xin
trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, cùng các cô chú,
anh chị nhân viên tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su
Quảng Trị đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và giúp
đỡ trong suốt thời gian tôi thực hiện khóa luận này.
Do kiến thức và thời gian còn hạn hẹp nên khóa luận tốt nghiệp này không
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong sự góp ý của quý thầy cô giáo, các anh
chị trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su Quảng Trị để
khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành gửi đến quý thầy cô giáo cùng các anh chị trong Công ty
lòng biết ơn sâu sắc.
Quảng Trị, ngày 17 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Lựu
MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 10
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu 10
2. Mục tiêu nghiên cứu 11
1.5.4 Nội dung công tác kế toán tính giá thành 20
1.5.4.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 20
1.5.4.2 Kỳ tính giá thành 21
1.6 Hạch toán chi phí sản xuất 23
1.6.1 Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 23
1.6.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 24
1.6.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung 25
1.7 Tập hợp chi phí sản xuất 27
1.7.1 Phương pháp kê khai thường xuyên 27
1.7.2. Phương pháp kiểm kê định kỳ 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP 28
CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH 28
MTV CAO SU QUẢNG TRỊ 28
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng
Trị 28
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 28
2.1.3 Đặc điểm sản phẩm của Công ty 31
2.1.4 Đặc điểm về quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh 31
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán 34
2.1.5.2 Chế độ kế toán áp dụng 37
2.1.6 Tình hình biến động nguồn lực của Công ty 37
2.1.7 Tình hình nguồn vốn của Công ty 38
2.1.8 Tình hình kinh doanh của Công ty 39
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị 46
2.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty 46
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 46
2.2.1.2. Đối tượng tính giá thành 46
HTK Hàng tồn kho
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NCTT Nhân công trực tiếp
NVL Nguyên vật liệu
QLDN Quản lý doanh nghiệp
SPDDCK Sản phẩm dở dang cuối kỳ
SPDDĐK Sản phảm dở dang đầu kỳ
SXC Sản xuất chung
TK Tài khoản
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
TSCĐ Tài sản cố định
XDCB Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp có tính giá thành 22
bán thành phẩm 22
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp không tính giá thành 23
bán thành phẩm 23
Sơ đồ 1.2:Sơ đồ hoạch toán chi phí nguyên liệu ,vật liệu trực tiếp 24
Sơ đồ 1.3:Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 25
Sơ đồ 1.4:Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 26
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 27
theo phương pháp kiểm kê định kỳ 27
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 29
TNHH MTV Cao su Quảng Trị 29
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất cây cao su 32
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ cốm từ mủ nước 32
Sơ đồ 2.4:Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ cốm từ mủ đông 32
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 35
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.36
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 22:Trích Sổ cái TK 622 72
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung TK 627 năm 2013 73
Biểu 23:Hóa đơn GTGT 75
Biểu 24: Phiếu nhập mua – Xuất thẳng 75
Biểu 25: Chứng từ ghi sổ 10TĐ 76
Biểu 26: Phiếu kế toán tổng hợp số 75 77
Biểu 27: Chứng từ ghi sổ 50KC 78
Biểu 28: Phiếu kế toán tổng hợp số 80 79
Biểu 29:Chứng từ ghi sổ 51KC 80
Biểu 30: Phiếu kế toán tổng hợp 81 81
Biểu 31: Chứng từ ghi sổ 52KC 82
Các chi phí thuộc TK 627 cũng thực hiện như vậy 82
Biểu 32: Trích Sổ cái TK 154 83
Bảng 2.8: Bảng tính giá thành mủ cao su sơ chế 84
Biểu 1: Phiếu xuất kho số 26 Error: Reference source not found
Biểu 2:Chứng từ ghi sổ số 048CP Error: Reference source not found
Biểu 3: Trích Sô cái TK 621 Error: Reference source not found
Biểu 4: Trích Sổ Chi tiết TK 6211 Error: Reference source not found
Biểu 5: Phiếu kế toán tổng hợp số14A Error: Reference source not found
Biểu 6: Phiếu kế toán tổng hợp số 188 Error: Reference source not found
Biểu 7:Chứng từ ghi sổ số 049CP Error: Reference source not found
Biểu 8: Trích Sổ cái TK 622 Error: Reference source not found
Biểu 9: Phiếu kế toán tổng hợp số 14C Error: Reference source not found
Biểu 10:Phiếu kế toán Tổng hợp số 199 Error: Reference source not found
Biểu 11: Chứng từ ghi sổ số 55CP Error: Reference source not found
Biểu 12: Trích Sổ cái TK 627 Error: Reference source not found
Biểu 13: Phiếu kế toán tổng hợp số 261 Error: Reference source not found
Biểu 14: Phiếu kế toán tổng hợp số 18 Error: Reference source not found
Biểu 15: Chứng từ ghi sổ số 40KC Error: Reference source not found
Biểu 16: Trích Sổ cái TK 154 Error: Reference source not found
các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra lẫn đầu ra của quá trình sản xuất đó là các thành
phẩm chờ tiêu thụ. Qua việc tính toán, nhà quản lý có thể so sánh được giữa chi phí bỏ
vào sản xuất với kết quả thu được trong quá trình tiêu thụ sản phẩm từ đó xác định
được hiệu quả kinh doanh cao hay thấp. Thông qua đó nhà quản lý doanh nghiệp biết
được tình hình sử dụng các yếu tố chi phí là hợp lý hay lãng phí sau khi so sánh với
định mức chi phí. Từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định thích hợp với
quá trình sản xuất sản phẩm tại doanh nghiệp.
Trong quá trình cạnh tranh, nếu doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí sản xuất,
giảm giá thành sản phẩm trong khi chất lượng sản phẩm không đổi thì sản phẩm của
doanh nghiệp sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn trên thương thường và đó cũng là
điều kiện để doanh nghiệp nâng cao giá trị của mình trong tiềm thức người tiêu dùng
thì mục tiêu lợi nhuận sẽ đạt được dể dàng hơn. Do vậy, kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành là phần hành kế toán không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất.
Để thực hiện công tác kế toán này đạt hiệu quả cao thì việc nhận thức được bản
chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất là công việc trước tiên, nó chi phối đến
nội dung phạm vi của phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và ảnh hưởng trực
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú
tiếp đến giá thành sản phẩm.
Qua thời gian thực tập công tác kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một
thành viên cao su Quảng Trị, với nhận thức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là khâu đặc biệt quan trọng trong công tác kế toán, kết hợp với khối kiến
thức được học tại trường, em đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cao su Quảng
Trị” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Vận dụng tổng hợp kiến thức ở trường vào thực tiễn và tích lũy thêm kiến thức
từ quá trình thực tập tại công ty.
- Hệ thống và đánh giá được tình hình tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
- Nêu ra điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán tại Công ty và đưa ra các
tính giá thành sản xuất sản phẩm.
+ Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị.
+ Đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm trong Công ty.
- Về thời gian: Sử dụng số liệu trong các năm 2011, 2012, 2013.
- Về không gian: Tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị.
6. Nội dung, kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, để tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chi phí và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị
7. Tính mới của đề tài
Các nghiên cứu trước đây về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tập trung vào giải quyết các vấn đề chính đó là: hạch toán và tập hợp chi phí sản
xuất, phân bổ chi phí SXC (nếu có), lập bảng tính giá thành sản phẩm, đưa ra một số
biện pháp để tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành.
SVTH: Nguyễn Thị Lựu
12
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú
Trên cơ sở kết quả của các đề tài trước đây đã thực hiện liên quan đến hạch toán
và tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm; xuất phát từ phạm vi, giới hạn và
mục đích nghiên cứu của đề tài, ngoài những nội dung đã được trình bày ở các nghiên
cứu trước đây thì khóa luận tập trung giải quyết một số vấn đề khá mới chủ yếu sau:
- Đề tài nghiên cứu tính giá thành theo phương án có tính giá bán thành phẩm, trong
khi đó nhiều đề tài trước nghiên cứu vấn đề này trước đây đã chọn tính giá thành
theo phương án trực tiếp.
(Huỳnh Lợi,2009 trang 23).
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị NVL, phụ tùng thay thế,
CCDC, xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ trừ NVL bán hoặc xuất cho
XDCB (Huỳnh Lợi,2009 trang 23).
- Chi phí công cụ dụng cụ: Yếu tố này bao gồm giá mua và chi phí mua của các
công cụ dùng vào hoạt động SXKD. Tổng chi phí CCDC là tiền để nhà quản lý hoạch
định mức luân chuyển qua kho, định mức dự trữ, nhu cầu mua CCDC hợp lý
(Huỳnh Lợi,2009 trang 24).
SVTH: Nguyễn Thị Lựu
14
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Yếu tố này bao gồm khấu hao của tất cả
TSCĐ, tài sản dài hạn dùng vào hoạt động SXKD (Huỳnh Lợi,2009 trang 24).
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: Yếu tố này bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài
cung cấp cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, phí bảo
hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa, phương tiện … (Huỳnh Lợi,2009 trang 25).
- Chi phí khác bằng tiền: Yếu tố này bao gồm tất cả các chi phí SXKD bằng tiền
tại doanh nghiệp. sự nhận thức tốt yếu tố chi phí khác bằng tiền giúp nhà quản lý
hoạch định được ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế tồn đọng tiền mặt, tránh bớt
những tổn thất, thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền (Huỳnh Lợi,2009 trang 25).
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm toàn bộ chi phí
NVL sử dụng trực tiếp trong từng hoạt động sản xuất sản phẩm như chi phí NVL chính,
chi phí NVL phụ… Chi phí NVL trực tiếp thường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chí phí nhưng
vẫn rất d nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh. Trong quản lý chi phí,
chi phí NVL trực tiếp thường được định mức theo loại sản phẩm và có thể nhận diện trên
hồ sơ kỹ thuật sản xuất, định mức vật tư sản xuất (Huỳnh Lợi,2009 trang 26).
- Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương và các
khoản trích theo lương tính vào cho phí sản xuất như KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN
của công nhân trực tiếp thực hiện từng hoạt động sản xuất (Huỳnh Lợi,2009 trang 26).
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch
vụ hoàn thành nhất định (Huỳnh Lợi, 2009, trang 56).
Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế. Giá
thành sản phẩm thường mang tính khách quan và chủ quan, đồng thời nó là một đại
lượng cá biệt, mang tính giới hạn và là một chỉ tiêu, biện pháp quản trị chi phí.
Tùy thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá thành sản
phẩm bao gồm những khoản mục chi phí khác nhau.
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1. Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành kế hoạch,
giá thành định mức và giá thành thực tế.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất kinh doanh
của kỳ kế hoạch, được xây dựng căn cứ vào các định mức và dự toán chi phí của kỳ kế
hoạch. Nói một cách khác, giá thành kế hoạch là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi
phí tính theo định mức và dự toán cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Lựu
16
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú
-Giá thành định mức: là một loại giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất
sản phẩm. Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện
hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng). Giá
thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt
được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản
xuất sản phẩm, căn cứ vào các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm. Nó bao gồm tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong đó có cả chi phí
vượt định mức, ngoài kế hoạch như các thiệt hại về sản phẩm hỏng, các thiệt hại do
ngừng sản xuất
1.2.2.2. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành công xưởng (giá thành sản xuất): là toàn bộ hao phí của các yếu tố
sản phẩm để đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm hợp lý.
1.5 Nội dung cơ bản kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo chi phí thực tế
1.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi
phí sản xuất. Thực chất của xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định nơi phát
sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận hay quy trình sản xuất…) và nơi chịu chi phí (sản
phẩm A, sản phẩm B,…) (Huỳnh Lợi.2009, trang 59).
1.5.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định, tập hợp chi phí cho
từng đối tượng tập hợp chi phí. Nó bao gồm các phương pháp sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm: phương
pháp này khá phức tạp cho nên được áp dụng ở những doanh nghiệp có trình độ
chuyên môn hoá cao, sản xuất ít loại sản phẩm hoặc mang tính chất đơn chiếc, ít chi
tiết cấu thành sản phẩm.
- Phương pháp tập hợp chi phí theo sản phẩm: theo phương pháp này chi phí
phát sinh sẽ được tập hợp và phân loại cho từng sản phẩm riêng biệt không phụ thuộc
vào tính phức tạp của sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất.
- Phương pháp tập hợp chi phí theo nhóm sản phẩm: theo phương pháp này các
chi phí phát sinh được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại.
SVTH: Nguyễn Thị Lựu
18
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: theo phương pháp
này các chi phí sản xuất được tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt
khi đơn đặt hàng hoàn thành thì giá của sản phẩm là tổng hợp chi phí tập hợp được.
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị sản xuất: theo phương pháp
này chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn vị, phân xưởng, tổ, đội. Sau đó chi
phí sản xuất được tập hợp theo đối tượng chịu chi phí.
- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ: theo phương pháp
dở dang
=
Chi phí NVL trực
tiếp dở dang đầu kỳ
+
Chi phí NVL trực tiếp phát
sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm
hoàn thành trong kì
+ Số lượng SPDD cuối kỳ
SVTH: Nguyễn Thị Lựu
19
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú
Trong trường hợp chi phí NVL chính và chi phí NVL phụ trực tiếp không có
cùng đặc điểm là phát sinh toàn bộ từ đầu của quy trình sản xuất; cụ thể, chi phí NVL
chính phát sinh từ đầu quy trình sản xuất, chi phí NVL phụ phát sinh theo mức độ thực
hiện quy trình sản xuất, chi phí sản xuất DDCK được tính chi tiết như sau:
Chi phí
NVL
chính
=
Chi phí NVL chính
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí NVL chính
phát sinh trong kỳ
Số lượng sản phẩm
hoàn thành trong kì
+
Số lượng SPDD
(Huỳnh Lợi, 2009, trang 59).
Xác định đối tượng tính giá thành thường căn cứ vào đặc điểm sản xuất của
doanh nghiệp, chủng loại và đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý, trình độ và
phương tiện của kế toán. Đối tượng tính giá thành sản phẩm thường được chọn là sản
phẩm, dịch vụ hoàn thành, chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm, dịch vụ.
Trong các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng
tính giá thành có thể là:
- Từng sản phẩm công việc, đơn đặt hàng hoàn thành.
- Từng loại sản phẩm hoàn thành, chi tiết, bộ phận sản phẩm.
SVTH: Nguyễn Thị Lựu
20
Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS. Nguyễn Quốc Tú
- Từng công trình, hạng mục công trình.
Căn cứ vào chu kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất mà xác định
khối lượng tính giá thành, đơn vị tính giá thành để cung cấp số liệu tính giá thành sản
phẩm một cách kịp thời phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.
1.5.4.2 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp
chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị. Tùy thuộc vào đặc điểm
kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành, kỳ tính giá thành có thể được
xác định khác nhau, thông thường, trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo chi phí thực tế, kỳ tính giá thành được chọn trùng với kỳ báo cáo kế toán
(Huỳnh Lợi, 2009, trang 60).
1.5.4.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Có nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm như phương pháp trực tiếp,
Phương pháp hệ số,… nhưng trong giới hạn đề tài tôi chỉ nghiên cứu phương pháp
phân bước.
Phương pháp này dùng để tình giá thành sản phẩm của những quy trình sản xuất
phức tạp, tạo ra một loại sản phẩm, gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, sản
phẩm hoàn thành của giai đoạn trước (bán thành phẩm) là NVL chính của giai đoạn
giai đoạn
trước
chuyển
sang
+
CPSX
phát
sinh
trong
kỳ giai
đoạn 1
-
CPSX
dơ
dang
cuối kỳ
giai
đoạn i
-
Khoản
giảm giá
thành
giai
đoạn i
Số lượng sản phẩm hoàn thành giai đoạn i
Tính giá thành theo phương án không tính giá thành bán thành phẩm
- Theo phương án này đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn và đối tượng
tính giá thành chỉ là thành phẩm (sản phẩm hoàn thành giai đoạn cuối cùng). Quy trình
tính toán thể hiện theo sơ đồ sau:
SVTH: Nguyễn Thị Lựu
Chi phí NVL giai
đoạn 1
Chi phí bán thành
phẩm giai đoạn 1
Chi phí bàn thành
phẩm giai đoạn n
+ + +
Chi phí chế biến
giai đoạn 1
Chi phí chế biến
giai đoạn 2
Chi phí chế biếngiai
đoạn n
Giá thành phẩm
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp không tính giá thành
bán thành phẩm
Chi phí sản xuất nhóm 1 giai đoạn (i) tính bình quân cho số lượng SPDDCK từ
giai đoạn (i) đến giai đoạn cuối cùng và số lượng thành phẩm;
Chi phí sản xuất nhóm 2 trong giai đoạn (i) tính bình quân cho số lượng sản
phẩm hoàn thành tương đương của SPDDCK giai đoạn (i) và số lượng SPDDCK của
tất cả các giai đoạn kế tiếp và số lượng thành phẩm;
Giá thành sản phẩm là tổng cộng chi phí sản xuất ở các giai đoạn trong thành phẩm.
1.6 Hạch toán chi phí sản xuất
1.6.1 Hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí
NVL trực tiếp. Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp dùng cho
sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc
- Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào bên Nợ TK
632 -Giá vốn hàng bán.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết cho từng nơi phát sinh
chi phí.
Thể hiện cụ thể qua sơ đồ như sau:
Sơ đồ 1.3:Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.6.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung
Để hạch toán chi phí SXC kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung, tài
khoản này dùng để tập hợp chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất, chế
tạo sản phẩm trong các phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất. Kết cấu như sau:
Bên Nợ:
-Tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
SVTH: Nguyễn Thị Lựu
25
TK 334 TK 622 TK 154
TK 631
Tiền lương trả cho
CNSX trực tiếp
Phương pháp
KKTX
Phương pháp
KKĐK
K/c chi phí
NCTT SX
TK 338
BHXH,BHYT,KPCĐ
của CNSXTT