DẠY HỌC THEO HỢP ĐỒNG KẾT HỢP VỚI
KĨ THUẬT SƠ ĐỒ TƯ DUY
Việc áp dụng PPDH theo hợp đồng đạt hiệu quả tốt nhất khi thực hiện các
nội dung ôn tập, luyện tập.
Đặc điểm của bài luyện tập gồm có hai phần:
- Phần kiến thức cần nhớ: tổng hợp những nội dung, kiến thức trọng tâm.
Để HS khái quát và liên kết các kiến thức một cách hiệu quả, GV nên kết hợp với
SĐTD. Nhiệm vụ này nên là nhiệm vụ bắt buộc, giao cho HS thực hiện ở nhà và
làm việc theo tổ để các em có thời gian tự ôn tập, trao đổi và trình bày sản phẩm
của nhóm. Việc giao nhiệm vụ này có thể chia thành các mức:
+ Mức 1: SĐTD có câu hỏi
GV xác định các kiến thức trọng tâm, và đưa ra SĐTD dưới dạng hệ thống
các câu hỏi cụ thể, rõ ràng. HS không phải tự xác định những kiến thức trọng tâm,
mà chỉ cần tìm các thông tin trả lời các câu hỏi của GV và ôn tập theo hệ thống nội
dung đó. Ví dụ SĐTD hướng dẫn HS tổng kết kiến thức về “nitơ và hợp chất của
nitơ”:
Hình 2.1. SĐTD hướng dẫn tổng kết kiến thức về nitơ và hợp chất của nitơ theo
mức 1
+ Mức 2: SĐTD câm
GV sẽ nêu những nội dung chính cần ôn tập dưới dạng các từ khóa.
HS tự tổng kết các kiến thức của các nội dung đó. Ở mức độ này, HS cần tư duy và
tìm tòi nhiều hơn. Ví dụ SĐTD hướng dẫn HS tổng kết kiến thức về “photpho và
hợp chất của photpho” ở mức độ 2:
Hình 2.2. SĐTD hướng dẫn HS tổng kết kiến thức về photpho và hợp chất theo
BT 1
2
BT 2
3
BT 3
4
BT 4
5
BT 5
vụ
6
7
10
’
7’
7’
6’
Nhiệm vụ bắt buộc
Phiếu hỗ trợ
Đã hoàn thành
Nhiệm vụ tự chọn
X:hỗ trợ ít,Đ:hỗtrợ nhiều
Tiến triển tốt
Hoạt động cá nhân
Giáo viên chữa
Gặp khó khăn
Nhóm đôi
Chiếu đáp án
Rất thoải mái
Nhóm lớn
Cần GV hướng dẫn
hoạt động dưới hình thức học theo nhóm (cụ thể ở đây là 2người/1 nhóm) trong
khoảng thời gian tối đa là 10 phút.
+ Nhiệm vụ số 3 có một loại phiếu hỗ trợ, các nhiệm vụ 4, 5, 6 có phiếu hỗ trợ
nhiều và phiếu hỗ trợ ít.
+ Nhiệm vụ 7 gồm các bài tập 7, 8, 9 và nhiệm vụ 8 là phần chơi ô chữ. Đây là các
nhiệm vụ tự chọn. Nhiệm vụ này không bắt buộc nhưng là các nhiệm vụ khuyến
khích HS. Khi HS làm xong các bài tập cá nhân trước thời gian quy định, các em
có thể lựa chọn thực hiện các nhiệm vụ tự chọn, các nhiệm vụ này không được GV
chữa trên lớp, tuy nhiên sẽ được chiếu đáp án để HS có thể đối chiếu. GV cũng có
thể cho điểm khuyến khích những HS hoàn thành tốt nhiệm vụ bắt buộc và nhiệm
vụ tự chọn.
+ Các nhiệm vụ 1, 3, 4, 5, 6, 8 sẽ được GV chữa trên lớp. Nhiệm vụ 2, 7 sẽ trình
chiếu đáp án để HS có thể đối chiếu nếu như đã hoàn thành.
+ Các nhiệm vụ còn có các phiếu hỗ trợ ít hoặc phiếu hỗ trợ nhiều tùy thuộc vào
khả năng của HS.
+ Ngoài ra, HS cần báo lại thông tin những nhiệm vụ cần có sự hướng dẫn của GV,
những nhiệm vụ các em đã hoàn thành. Những nhiệm vụ nào tiến triển tốt và
nhiệm vụ nào gặp nhiều khó khăn.
+ Đồng thời, HS được thể hiện thái độ của mình như thích, bình thường hay không
hài lòng đối với từng nhiệm vụ thông qua các kí hiệu mặt cười, mếu.
- Bản hợp đồng còn yêu cầu đầy đủ chữ kí của GV và HS để bản hợp đồng có
ý nghĩa và mỗi bên phải có trách nhiệm thực hiện đúng những yêu cầu nêu ra.
Bên cạnh đó, dựa vào bản hợp đồng và dưới sự bao quát giờ học, GV cũng có
đánh giá về thái độ, đạo đức của HS. Thông qua việc đánh giá hợp đồng so với
thực tế những nhiệm vụ hoàn thành, GV có thể nhận xét một HS có tính trung thực,
thành thật hay không.
Sự phân hóa trong dạy học theo hợp đồng được thể hiện ở chính hệ thống
bài tập hỗ trợ. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ, nếu HS gặp khó khăn, các
- Bảo toàn: nP → n Na HPO → nNaOH
2
4
- Có mdd sau pư = mdd NaOH + m P O
2
5
Phiếu hỗ trợ “nhiều” bài tập 4
+O
NaOH
C2: P
→ P2O5
→ Na2HPO4
0
t
C1: 4P + 5O2
→ 2P2O5
x
2
- Bảo toàn: n Na HPO = nP
học tập khi phải hoàn thành hợp đồng đã kí kết. Đồng thời, GV cũng có cở sở phân
loại được các đối tượng HS.
THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO PPDH HỢP ĐỒNG
BÀI 13: LUYỆN TẬP VỀ PHOTPHO VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA PHOTPHO
Những kiến thức học sinh đã biết
-
Những kiên thức mới trong bài học cần được
hình thành
Tính chất vật lí, tính chất hóa -
Hệ thống hóa kiến thức đã học theo sơ đồ
học, điều chế, ứng dụng của
logic.
photpho và một số hợp chất của -
Áp dụng để giải các bài tập: viết PTHH, sơ đồ
photpho như axit photphoric,
điều chế, bài tập nhận biết, hiện tượng phản
muối photphat, và phân bón hóa
Sôi nổi, hào hứng trong các bài tập giải trí
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng dạy học
GV: Hợp đồng, phiếu học tập, máy chiếu, phiếu hỗ trợ
HS: vở, bút, SGK – SBT.
2. Phương pháp dạy học
Dạy theo hợp đồng, dạy học theo nhóm.
III. Các hoạt động dạy học
Thời gian tiến hành: 90 phút
Hoạt động 1: Ổn định lớp, nghiên cứu và kí kết hợp đồng (5 phút)
- GV: Đưa ra mẫu hợp đồng, giải thích một số nội dung và yêu cầu trong hợp đồng.
- HS: Xem hợp đồng, hỏi GV những điều chưa hiểu rõ rồi kí hợp đồng.
(hoạt động này cần được tiến hành ở tiết học trước để học sinh có thời gian chuẩn bị tốt
hơn)
Hoạt động 2: Thực hiện hợp đồng (50 phút)
Nhiệm vụ 1 (bắt buộc - ) 10 phút
- GV: Yêu cầu HS trình bày tóm tắt kiến thức tổng kết về photpho và hợp chất của
photpho bằng sơ đồ tư duy (đã chuẩn bị ở nhà)
- GV: Yêu cầu tổ khác nhận xét và cho ý kiến
- GV: Nhận xét và cho điểm học sinh
- GV: Trình chiếu sơ đồ tư duy để chốt lại kiến thức về photpho và hợp chất của photpho
- GV: yêu cầu HS tự đánh giá vào bản hợp đồng.
Nhiệm vụ 2 (bắt buộc -) 10 phút
- GV: Yêu cầu HS độc lập làm bài tập 2, có thể cho HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà để
- GV: Thu bài kiểm tra và dặn dò cho tiết học sau
PHIẾU HỌC TẬP
LUYỆN TẬP VỀ PHOTPHO VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA PHOTPHO
Họ tên:……………………………..…Lớp:…………………
Bài tập 1: Soạn bài luyện tập theo sơ đồ tư duy
Bài tập 2: Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
2
Zn3P2
1
3
4
6
Ca3(PO4)2
P
P2O5
H3PO4
→
→
→
→ NaH2PO4
+KClO3 (5)
7
…………………………………………
3. Canxi đihiđrophotphat (1mol) và canxi hiđroxit (1 mol)
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………
4. Canxi đihiđrophotphat (1mol) và canxi hiđroxit (2 mol)
…………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………
Bài tập 4: Cho 3,1 gam photpho tác dụng với 39,71 ml HNO 3 68% (có D = 1,44g/cm3) thu
được dung dịch X và thoát ra khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích NaOH 1M
cần dùng để trung hòa hết dung dịch X?
Bài giải:…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài tập 5: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành
tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 32% tạo ra muối Na2HPO4
a, Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng?
b, Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng?
Bài giải:…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
.………………………………………………………………………………………
Bài tập 6: Nung m gam Ca3(PO4)2 với C và SiO2 lấy dư trong lò điện tại 10000C thu được
62 gam photpho. Biết H = 80%. Tính m?
Bài giải:…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………….
Bài tập 7 (bài 5/62 SGK): Để trung hòa hoàn toàn dung dịch thu được khi thủy phân 4,54
gam photpho trihalogenua cần dùng 55 ml dung dịch NaOH 3M. Xác định công thức của
n HNO
3
=
C%. V ( ml).D
M.100
- Viết và cân bằng phương trình phản ứng:
P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O
- Tính tỉ lệ giữa số mol và hệ số của P và HNO 3 để xác định chất hết theo phương trình
a =
np
1
; b =
n HNO
3
5
- So sánh a và b, tỉ lệ nào bé hơn thì chất đó hết trong phương trình phản ứng
- Xác định thành phần dung dịch X:
+ Nếu a > b → Photpho dư → dung dịch X có axit H3PO4
Phiếu hỗ trợ “nhiều” bài tập 5
- Tính số mol P: x = n P
0
t
- Viết PTPƯ: 4P + 5O2 →
2P2O5
x
0,5x
P2O5 + 4NaOH → 2Na2HPO4 + H2O
0,5x
-m
ddNaOH
=
4 x.40
32
4x
x
.100
x.142
3a → 3a
H3PO3 + 2NaOH → Na2HPO3 + 2H2O
a
→ 2a
→ nNaOH = 5a → a
- Xác định X: M PX3 =
m
= P + 3X → X
n
Tôi cam kết thực hiện đúng theo hợp đồng này
HỌC SINH
GIÁO VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Hợp đồng: luyện tập photpho và hợp chất của photpho
Họ và tên:…………………………………….Lớp:………
Nhiệm
Nội dung
Yêu
Nhãm
Đáp án
Vận dụng làm
bài tập 2
Vận dụng giải
bài tập 3,4,5
20’
Vận dụng giải
bài tập 6,7
10’
Hoạt động cá nhân
Gặp khó khăn
Tự đánh giá
Chơi ô chữ
Họ tên:........................................................Lớp:...................
Kiểm tra : 15 phút - Môn: Hóa học
Đề 1:
Câu 1 (6 điểm): Hoàn thành các PTPƯ sau:
t
1. P + KClO3 →
.......................................................................................
0
2.
KOH + KH2PO4
→ ..............................................................................
(1 mol)
(1 mol)
Câu 2(4 điểm): Rót 100ml dung dịch H3PO4 1,2M vào 300 ml dung dịch KOH 1M thu
được dung dịch X.
a, Viết các phương trình phản ứng xảy ra. (2 điểm)
b, Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch X? (2 điểm)
Bài làm:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Họ tên:........................................................Lớp:...................
Kiểm tra : 15 phút - Môn: Hóa học
Đề 2:
Câu 1(6 điểm): Hoàn thành các PTPƯ sau:
1.
t
P + KNO3 →
........................................................................................
2.
t
P + Ca →
...........................................................................................
H3PO4 + K2HPO4
→ ..............................................................................
(1 mol)
(1 mol)
Câu 2(4 điểm): Rót 100ml dung dịch H3PO4 1,5M vào 250 ml dung dịch KOH 1M thu
được dung dịch X.
a, Viết các phương trình phản ứng xảy ra. (2 điểm)
b, Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch X? (2 điểm)
Bài làm
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................