SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT GIO LINH
Người thực hiện: Phạm Hoài Bảo
Tổ: Hóa Học
Năm học: 2014 – 2015
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC MÔN HÓA
BẰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG
CHƯƠNG 2 KHỐI 11
TẠI TRƯỜNG THPT GIO LINH
MỤC LỤC
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI 1
II. GIỚI THIỆU 1
1. Hiện trạng 1
2.Nguyên nhân 1
3. Giải pháp thay thế 2
4. Vấn đề nghiên cứu 3
5. Giả thiết nghiên cứu 4
III. PHƯƠNG PHÁP 4
1. Khách thể nghiên cứu 4
2.Quy trình nghiên cứu 4
IV. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 7
1. Kết luận 7
2. Khuyến nghị 7
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO 8
VI. PHỤ LỤC 9
PHỤ LỤC 1 9
GIÁO ÁN: NITƠ 9
PHỤ LỤC 2 16
GIÁO ÁN: AMONIAC – MUỐI AMONI (Tiết 1) 16
(1đ) 5
2 5
1 5
1 5
PHỤ LỤC 11 7
BẢNG ĐIỂM 7
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đặc thù của Hóa học là bộ môn này có khối lượng lớn kiến thức cả về phương
diện lý thuyết lẫn bài tập. Những kiến thức lý thuyết Hóa học khá dài, lại có nhiều lưu
ý đặc biệt nên với phần lớn học sinh, Hóa học là một môn học khó.
Vậy nhưng, thời lượng 45 phút cho 1 tiết học chỉ vừa đủ để giáo viên truyền tải
nội dung lý thuyết cơ bản và vài câu hỏi củng cố, vì vậy mà giáo viên thường không có
thời gian để sửa bài tập và đào sâu kiến thức cho học sinh. Theo phân phối chương
trình, mỗi chương lại chỉ có 1-2 tiết luyện tập, trong khi đó, các dạng bài tập hóa lại
khá phong phú. Đây thực sự là một gánh nặng của giáo viên mỗi khi ôn tập kiểm tra.
Để giải quyết vấn đề trên, giáo viên phải tìm ra phương pháp có thể rút ngắn
được thời gian dạy lý thuyết trên lớp mà vẫn đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức,
vận dụng một cách linh hoạt và phát huy tính tích cực chủ động của học sinh. Có nhiều
phương pháp khác nhau để đạt được mục đích trên, nhưng trong giới hạn của đề tài tôi
xin mạnh dạn đề xuất phương án: “Nâng cao hiệu quả dạy - học môn Hóa bằng hệ
thống câu hỏi và sơ đồ tư duy trong chương 2 - Hóa học 11 Cơ bản – Trường
THPT Gio Linh”.
II. GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng
Hóa học là một môn học vô cùng thú vị và không kém phần quan trọng so với
các môn học khác, nó càng đặc biệt quan trọng đối với những em có nguyện vọng thi
khối A và B. Trong cuộc sống hàng ngày có những vấn đề, những hiện tượng mà chỉ
có thể dùng kiến thức Hóa học mới giải thích được. Để hiểu và giải thích được những
vấn đề đó thì học sinh phải nắm kĩ, nắm chắc những kiến thức đã được học và vận
dụng một cách linh hoạt.
lý thuyết củng cố. Như vậy việc phân dạng bài tập hoặc luyện cho học sinh làm thông
thạo một dạng bài tập nào đó là rất khó tiến hành.
Thứ ba, hiện nay thực trạng phổ biến nhất trong học sinh là đến giờ mới giở
sách giáo khoa ra xem yêu cầu của giáo viên mà không hề xem trước bài ở nhà. Vì vậy
có những tiết dạy học sinh không tham gia xây dựng bài học được. Không khí lớp
nặng nề, buồn chán và học sinh thường là không hiểu bài kịp. Kết quả là học sinh sẽ
cảm thấy Hóa học là một bộ môn nhàm chán, khô khan, không có ứng dụng gì trong
thực tế và dần dần học sinh sẽ mất dần kiến thức và tụt hậu so với các bạn khác trong
lớp.
Vậy vấn đề đặt ra là làm sao để cung cấp đủ vốn kiến thức và giúp các em có
hứng thú khi học bộ môn hóa.
3. Giải pháp thay thế
Với những trăn trở để tìm ra nguyên nhân khắc phục, tôi có suy nghĩ đến nhiều
giải pháp khác nhau. Tuy nhiên, giải pháp gây hứng thú và thu hút sự quan tâm rất lớn
của tôi đó là phối hợp việc sử dụng hệ thống câu hỏi và sơ đồ tư duy với việc tự học
của học sinh.
Theo đó, giáo viên có thể chuẩn bị cho học sinh hệ thống các câu hỏi kèm sơ đồ
tư duy yêu cầu học sinh dựa vào sách giáo khoa và tài liệu liên quan chuẩn bị trước
các kiến thức của bài mới ở nhà. Khi lên lớp giáo viên có thể đi nhanh phần lý thuyết
vì các em đã chuẩn bị trước phiếu học tập và cũng không cần ghi chép nhiều vào vở vì
đã có nội dung khá đầy đủ trong sơ đồ tư duy. Khi đó, giáo viên chỉ giảng những phần
kiến thức mà học sinh còn nhiều thắc mắc. Thời gian còn lại có thể giải nhiều bài tập
hoặc đi sâu hơn vào những nội dung khó của bài học.
Mục đích của việc làm này là nhằm tránh sự thông báo, giảng giải không cần
thiết của giáo viên và để học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, có suy nghĩ.
Qua đó, một mặt giúp khai thác kiến thức tiềm ẩn của học sinh, mặt khác giúp học sinh
có hứng thú khi lĩnh hội kiến thức mới. Các câu hỏi phải định hướng học sinh thâu tóm
được nội dung của bài học, phải rút ra được những kết luận quan trọng. Đồng thời,
thông qua phiếu học tập, giáo viên có thể lồng ghép các câu hỏi thực tiễn mà nếu hỏi
ngay trên lớp học sinh khó lòng tìm ra được câu trả lời đầy đủ, chính xác. Việc chuẩn
Môn Hoá học 9 để phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh,
nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn” – Phạm Thị Thùy Vân – Trường
THCS Nam Toàn.
- “Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy Văn học sử ở trường THPT Ngọc Hồi” -
Nguyễn Thị Anh Nguyệt – Hà Nội.
- ĐT NCKH: “Tăng cường khả năng tự học của học sinh bằng cách thiết kế
giáo án và tài liệu tự học của một chương trong đợt thực tập”, Võ Thị Kim
Ánh, ĐHSP Quy Nhơn.
Trên cơ sở của SKKN, đề tài và nhiều nguồn tài liệu khác nhau, tôi đã tìm hiểu
và mới thấy được hiệu quả độc lập của sơ đồ tư duy, nhưng vẫn chưa thấy sự cụ thể và
sự phối hợp giữa việc sử dụng sơ đồ tư duy với các phương pháp dạy học. Vì vậy, tôi
mạnh dạn nghiên cứu việc phối hợp giữa hệ thống câu hỏi, biểu đồ tư duy và việc tự
học của học sinh thử xem có mang lại hiệu quả không và tôi đã tiến hành nghiên cứu
theo ý tưởng đó của mình
4. Vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng hệ thống câu hỏi và sơ đồ tư duy theo hướng trên trong tiến trình
một tiết dạy có mang lại hiệu quả trong dạy và học Hóa học cho học sinh khối 11
trường THPT Gio Linh hay không?
-3-
5. Giả thiết nghiên cứu
Việc sử dụng hệ thống câu hỏi và sơ đồ tư duy theo hướng trên trong tiến trình
một tiết dạy có mang lại hiệu quả trong dạy và học Hóa học cho học sinh khối 11
trường THPT Gio Linh.
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên lớp 11B3 Trường THPT Gio Linh.
Tôi lựa chọn lớp 11B3 là lớp thuộc ban cơ bản, đa phần là đối tượng học sinh
trung bình, tiếp thu kiến thức chậm. Vậy nên để các em hiểu rõ lý thuyết cơ bản, tôi
đã phải dạy rất chậm, rất kỹ, vì vậy rất tốn thời gian.
Tôi sẽ thiết kế bài giảng theo kiểu: Chương 1: Sự điện li - 11Ban cơ bản, tôi sẽ
-4-
- Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nội dung
thuộc nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.
Nên vẽ nhiều nhánh cong hơn đường thẳng, như thế sẽ làm cho SĐTD của
chúng ta nhìn mềm mại, uyển chuyển và dễ nhớ hơn
- Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo.
● Cách xây dựng sơ đồ tư duy
- Xây dựng sơ đồ tư duy bằng phần mềm Imindmap: Phần mềm này cho phép
vẽ nhanh, đẹp sơ đồ tư duy nhưng chỉ thích hợp với máy tính có cấu hình mạnh.
- Xây dưng sơ đồ tư duy bằng công cụ Draw trên Word.
- Xây dựng sơ đồ tư duy bằng cách vẽ tay.
Tuy nhiên, để học sinh dễ đọc, giáo viên nên vẽ bằng máy tính và in ra.
Trong đề tài này, vì còn phải để khoảng trống và hướng dẫn học sinh điền
vào sơ đồ nên tôi không dùng phần mềm mà sử dung công cụ Word để vẽ. Trên
các nhánh chính, tôi đánh số để học sinh hình dung ra thứ tự làm việc tương
ứng với các mục của bài học.
● Xây dựng sơ đồ tư duy cho từng bài học
- Giáo viên dựa vào mục tiêu và nội dung của bài học thiết kế sơ đồ tư duy
phù hợp với từng bài.
2.1.2. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập cho các bài học
Giáo viên dựa vào nội dung của bài học để đặt ra các câu hỏi, bài tập định
hướng học sinh tự chuẩn bị trước bài mới ở nhà. Các câu hỏi đặt ra phải đảm bảo
yêu cầu sau:
- Định hướng học sinh thâu tóm được nội dung của bài học, phải rút ra được
những kết luận quan trọng.
- Bám sát, hỗ trợ học sinh hoàn thành sơ đồ tư duy.
- Bổ sung những kiến thức không đưa vào sơ đồ tư duy.
- Rèn luyện những kỹ năng cần thiết cho bào học
- Các câu hỏi thực tiễn liên quan đến nội dung của bài học.
2.1.3. Xây dựng giáo án cho các bài học
học sinh có thể sử dụng bút chì để điền.
+ Nên cố gắng dùng nhiều màu bút trên cùng 1 sơ đồ.
- Ở lớp:
+ Xem qua những điều ghi chép, lắng nghe giáo viên nêu câu hỏi hoặc nêu
vấn đề.
+ Tham gia phát biểu tích cực các vấn đề mà giáo viên đặt ra để tìm hướng
giải quyết thống nhất nội dung bài học.
+ Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc mâu thuẫn về nội dung mà mình tìm hiểu,
phải nhờ giáo viên giải đáp ngay.
+ Trong quá trình chuẩn bị bài, có phát hiện ra vấn đề nào mới cần giải đáp
có thể hỏi giáo viên.
2.3. Tiến hành dạy thực nghiệm
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường
và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.
Các sơ đồ, câu hỏi tư duy và giáo án soạn giảng và đính kèm trong phần phụ lục
(từ phụ lục 1 đến phụ lục 8)
Hạn chế và hướng khắc phục
-6-
Hạn chế
- Sáng kiến kinh nghiệm cần thời gian để tăng hiệu quả mong muốn.
- Số lượng câu hỏi tư duy còn hạn chế.
- Nhiều học sinh vẫn chưa có điều kiện để truy cập internet tìm tài liệu.
- Học sinh còn nhiều môn học khác nên thời gian chuẩn bị phiếu học tập bị thu hẹp.
Hướng khắc phục
- Tổ thường xuyên sinh hoạt chuyên môn, trao đổi những kinh nghiệm hay để mọi
người cùng học hỏi.
- Thường xuyên dự giờ, học hỏi các đồng nghiệp cùng chuyên môn và khác chuyên
môn để thu thập những ý tưởng hay phục vụ cho việc soạn giảng.
- Thường xuyên tra tìm tư liệu để mở rộng kiến thức.
- Chuẩn bị phiếu học tập và phát cho học sinh sớm để các em có nhiều thời gian tìm
1. Võ Thị Kim Ánh, “tăng cường khả năng tự học của học sinh bằng cách thiết kế
giáo án và tài liệu tự học của một chương trong đợt thực tập”, Luận văn tốt
nghiệp, ĐHSP Quy Nhơn.
2. Lê Hoàng Dũng, Phan Trọng Quý, Nguyễn Hoàng Hạt, Trần Thị Hồng Anh, Bài tập
thực hành hóa học 11, NXB Giáo dục.
3. Từ Sỹ Chương, Thiết kế bài giảng Hóa học 11 chương trình chuẩn, NXB Đại
Học Quốc Gia Hà Nội.
4. “Hệ thống hóa bài tập chương Nitơ – Photpho”, Tiểu luận tốt nghiệp, ĐHSP
Thành Phố Hồ Chí Minh.
5. Nhà xuất bản Giáo Dục, Sách giáo khoa Hóa học 11 Cơ bản.
6. Nhà xuất bản Giáo Dục, Sách giáo viên Hóa học 11 Cơ bản.
7. “Phát triển tư duy cho học sinh qua hệ thống câu hỏi và bài tập hóa học các
nguyên tố nhóm Oxy-Lưu huỳnh ở trường trung học phổ thông Trường Chinh ”,
Đề tài nghiên cứu khoa học, Trường THPT Trường Chinh, Thành phố Hồ Chí
Minh.
8. Vũ Thị Quỳnh, “Phối hợp một số phương pháp dạy học với phương pháp sử
dụng bản đồ tư duy trong dạy học lịch sử 6”, Đề tài NCKH sư phạm ứng dụng,
Trường THCS Ba Cụm Bắc, Khánh Hòa.
9. Tạp chí: “Hóa học và Ứng dụng”
10.Www. thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; thuvientailieu.bachkim.com;
www.tailieu.vn,
-8-
VI. PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
GIÁO ÁN: NITƠ
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1. Kiến thức
Biết được:
+ Bảng 6: Điều chế.
- Bút ghi bảng.
- Tư liệu.
-9-
Bài 7:
NITƠ
- Bình khí N
2
(hoặc hình ảnh)
2. Học sinh:
- Cần chuẩn bị trước nội dung phiếu học tập ở nhà.
IV. PHƯƠNG PHÁP
- Hoạt động nhóm, đàm thoại nêu vấn đề.
V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị phiếu học tập của HS.
3. Bài mới:
Vào bài: (1 phút)
- GV: Trong không khí, khí nào có hàm lượng lớn nhất?
- HS: N
2
- GV: N
2
là 1 khí có nhiều chuyện ngược đời: nó là 1 khí không duy trì sự sống
nhưng không có bất kì sự sống trên thế giới này không có mặt của nitơ. Vì sao
lại như vậy? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu cấu tạo phân tử, tcvl, tchh của N
2
.
- HS: Có 5e ngoài cùng.
- HS: Để đạt cấu hình bền của KH
gần nhất, mỗi ngtử N sẽ góp chung
3e.
׃ N ∙ + ∙ N : → : N
N : CT e
↔ N ≡ N CTCT
Hoạt động 2: (5 phút)
Tính chất vật lý
Nhóm thứ 2
- GV: Cho HS quan sát bình đựng khí N
2
và
yêu cầu lớp nhận xét những thông tin về trạng
thái, màu sắc, mùi nhóm đã làm chính xác
chưa.
- GV: Yêu cầu HS nhận xét các ý còn lại và bổ
sung, sữa chữa nếu có.
- GV: N
2
không độc. Liệu điều này có mâu
thuẫn với việc N
2
không duy trì sự sống và sự
- HS: Nhận xét bài làm của bạn, nếu
có khác biệt so với bản thân thì phải
thắc mắc ngay với GV nếu không
hiểu.
- GV: Lần lượt nhận xét các ý trong bảng
3. Bổ sung và sữa chữa nếu có.
- GV: Trong 2 tính chất của N
2
, tính chất
nào là tính chất chủ yếu? (Yêu cầu HS
đánh dấu * và tính chất đó)
- HS: Dựa vào 2 yếu tố:
+ Lk trong phân tử N
2
là liên kết ba bền.
+ Nitơ là nguyên tố có độ âm điện lớn
nên nó có khả năng hoạt động hóa học
mạnh.
- HS: Nhận xét, bổ sung, thắc mắc nếu có.
- HS: Tính oxh.
Hoạt động 4:
Tính oxi hóa (7 phút)
Nhóm thứ 4
- GV: Bạn ghi tính oxh đã đúng chưa? Vì
sao trong ô này, N
2
thể hiện tính oxh mà
không phải tính khử?
- GV: Xét 3 ví dụ mà HS đã lấy, hướng
dẫn HS cách gọi tên từng hợp chất và tên
gọi chung của sản phẩm tạo thành.
- GV: Cho HS làm Câu hỏi 4 / PHT:
Ở nhiệt độ thường, nitơ pư được với:
A. Pb B. F
- HS: Đặc điểm: phản ứng thuận nghịch,
cần điều kiện: t
0
, p, xt.
- HS: Quan sát và lắng nghe nếu GV
giảng giải
Hoạt động 5: (4 phút)
Tính khử
Nhóm thứ 5
- GV: Nhận xét bảng tính chất còn lại của
N
2
.
- GV: N
2
thể hiện tính khử khi tác dụng với
chất mang có tính gì?
- HS: Td với chất oxh.
-11-
- GV: Nhận xét phản ứng của N
2
và O
2
- GV: Trong tự nhiên, NO sinh ra khi nào?
Vì sao?
- GV: Khí NO sinh ra có tồn tại như vậy
không? Nó có màu gì?
- GV: Lưu ý: Ngoài các oxit trên còn có 1
số oxit khác của N: N
2
2
→ 2NO
2
(không màu) (nâu đỏ)
Hoạt động 6: (1 phút)
Ứng dụng
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để nêu 1 số
ứng dụng của N
2
.
- HS: Trả lời
Hoạt động 7: (1 phút)
Trạng thái tự nhiên
- GV: Trong tự nhiên, N
2
tồn tại ở dạng
nào? Vì sao? Chiếm bao nhiêu phần trăm
không khí.
HS: Trả lời
Hoạt động 8: (2 phút)
Điều chế
Nhóm thứ 6
- GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
nhóm.
- GV: Yêu cầu HS trả lời Câu hỏi 5 / PHT:
Phương pháp điều chế khí N
2
trong công
nghiệp? Dựa vào tính chất vật lý nào để
thực hiện theo phương pháp trên? Ngoài
C)
4. Củng cố
- Tổng kết lại bài học.
- Hướng dẫn HS làm các câu hỏi thảo luận còn lại (câu 6, 7) (5 phút)
- Thời gian còn dư, GV hướng dẫn HS dạng toán tỉ khối hỗn hợp khí: (10 phút)
BÀI TẬP VỀ TỈ KHỐI HỖN HỢP KHÍ
Phương pháp: Áp dụng công thức: d
A/B
=
B
A
M
M
M
A
= d
A/B
.M
B
- Nếu A (hoặc B) là hỗn hợp nhiều chất thì:
A
M
=
hh
hh
n
m
=
n21
M
│
= Với n
hh
= x + y
y (mlo) khí B: M
B
│M
B
-
M
│ y
│M
B
-
M
│
(Có thể thay số mol x, y bằng thể tích V
1
, V
2
)
Bài tập vận dụng:
Câu 1: 11,2 lít hỗn hợp gồm 2 khí NH
3
và N
2
(đktc) có tỉ khối đối với khí metan (CH
4
-13-
M
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Các mức oxh của nitơ:
Vd:
Sự biến thiên số oxh:
N
2
Tính Tính
I. VỊ TRÍ-CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Ô: ……
Vị trí Chu kì: ………
Nhóm: ………
Cấu hình:
Công thức electron:
Công thức cấu tạo:
Liên kết trong phân tử N
2
là lk ……………
VI. ĐIỀU CHẾ
1. Trong công nghiệp: (viết phương trình)
2. Trong phòng thí nghiệm:
(phần đọc thêm)
1. Tính …….
a. Tác dụng với kim loại
(tạo thành ………………… )
Vd: …………………(…… )
Vd: …………………(…… )
hóa lỏng
=
PHIẾU HỌC TẬP
Tiết 11 - Bài 7: NITƠ
2. Tính ………
……………………………
……………………………
……………………………
Nhận xét:
……………………………
……………………………
Họ và tên Lớp Câu hỏi thảo luận:
1. Trong phòng thí nghiệm, để thu khí N
2
, ta có thể sử dụng phương pháp nào (đẩy nước,
đẩy không khí miệng bình úp hay đẩy không khí miệng bình ngửa)? Giải thích?
2. Vì sao ở điều kiện thường nitơ khá trơ về mặt hóa học, nhưng ở nhiệt độ cao nitơ lại trở
nên hoạt động?
3. Nguyên tố Nitơ có số oxi hóa là bao nhiêu trong các hợp chất sau: NO, N
2
, NO
2
, NH
3
,
NH
4
chế khí nào mà các em đã học
6. Hãy cho biết câu đố sau nhắc tới khí nào:
“Khí nào muốn bảo quản
Phải đậy kín nắp bình
Vì hễ nắp bật mở
Là khí khác hình thành”
7. Những người thợ lặn khi lặn quá sâu sẽ cảm thấy tinh thần bàng hoàng, cử động mất tự
nhiên, tựa như say rượu vậy. Hãy giải thích vì sao?
PHỤ LỤC 2
GIÁO ÁN: AMONIAC – MUỐI AMONI (Tiết 1)
Tuần: Ngày soạn:
Tiết: Ngày dạy:
khử.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Bình đựng khí NH
3
.
- Phiếu học tập và bài tập củng cố.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị phiếu học tập ở nhà.
IV. PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan.
V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
-Trang 16-
Bài 8:
AMONIAC – MUỐI AMONI (tiết 1)
2. Kiểm tra bài cũ: (9 phút)
- HS1: Nêu tính chất hoá học của Nitơ, viết phương trình phản ứng minh hoạ?
- HS2: Viết cấu hình electron nguyên tử N và H. Từ đó biếu diễn sự hình thành
liên kết trong phân tử NH
3
. Viết công thức electron và CTCT.
3. Bài mới: (1 phút)
Khi chúng ta vận động nhiều thì cơ thể tiết ra rất nhiều mồ hôi gây ra mùi khó
chịu; Trong nước tiểu của con người và động vật cũng tiết ra mùi khó chịu đó nhưng
với hàm lượng đậm đặc. Sở dĩ có xảy ra hiện tượng này là vì trong nước tiểu và mồ
hôi mà cơ thể bài tiết ra có hòa tan amoniac. Vậy amoniac là gì? Đó là hợp chất mà
bạn vừa viết CTCT. Và hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về hợp chất này.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV: NH
3
nặng / nhẹ hơn không khí? Vì
sao?
- GV quan sát TN về tính tan của NH
3
trong
nước (trong Sgk hoặc trong PHT):
• Tại sao nước phun vào?
• Dung dịch trong bình từ không màu
chuyển sang màu hồng chứng tỏ điều
gì? (ghi chép trên sơ đồ TD)
- GV cung cấp thêm thông tin về nồng độ
NH
3
.
- GV : Khí NH
3
tan trong nước thì tạo thành
dung dịch gì ? Tên gọi và công thức ?
- HS quan sát trả lời.
- HS : Theo dõi, sữa chữa, thắc mắc nếu
có.
- HS: Nhẹ hơn không khí. Do
kkNH
d
3
=
29
17
- GV: Dd NH
3
có dẫn điện được không?
Vì sao?
Trong dung dịch NH
3
có ion OH
-
nên dung
dịch NH
3
có tính bazơ yếu
- HS: Khi tan trong nước, NH
3
phân li ra ion
dung dịch NH
3
là dd điện li → dẫn điện
Tác dụng với axit (4 phút)
- GV: Dung dịch NH
3
thể hiện tính chất
của một bazơ yếu như thế nào?
- GV: Trước tiên, xét phản ứng NH
3
với
axit
- GV: Cho HS làm Bài tập 5 / PHT.
Nhận xét và cho điểm cộng đồng thời
cho hiện nội dung tượng ứng trên màn
thắc mắc nếu có.
Hoạt động 5: (1 phút)
Ứng dụng
- GV: Yêu cầu HS cho biết các ƯD của NH
3
. - HS: Trả lời
Hoạt động 6: (8 phút)
Điều chế
Trong phòng thí nghiệm (5 phút)
- GV: Trong PTN, NH
3
được điều chế bằng
mấy cách, đó là những cách nào?
- GV: Cho hiển thị nội dung trên màn hình
PP.
- GV : Hướng dẫn HS trả lời Bài tập 2 /
PHT
Trong PTN, để thu khí NH
3
, ta có thể
dùng phương pháp: A. Đẩy nước.
- HS: Trả lời
- HS:
Chọn đáp án B.
Ko chọn A vì NH
3
tan rất tốt trong nước
dùng phương pháp đẩy không khí,
miệng bình úp vì NH
3
?
Nhận ra NH
3
đầy bình bằng cách dùng
mẩu giấy quỳ tím ẩm (hóa xanh) hoặc
giấy tẩm dung dịch phenolphtalein (hóa
hồng)
- HS: Trả lời, ghi chú: NH
3
thu được
thường lẫn hơi nước, để làm khô khí, ta
dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng vôi sống.
Không dùng H
2
SO
4
đ hoặc P
2
O
5
vì NH
3
có
tính bazơ còn những chất này có tính axit
→ pư.
Trong công nghiệp (3 phút)
- GV: Trong công nghiệp NH
3
có được điều
chế như trên không? Vì sao?-Trang 19-
- Trạng thái, màu, mùi:
- Nặng/nhẹ hơn không khí? ………………………
Vì sao?
- Có tan trong nước? Tan nhiều hay ít? Vì sao?
…………………………………… ….
…………………………………
NH
3
↑ dd ……….
(Khí ) (dd )
NH
3
+ O
2
→
NH
3
+ O
2
KL: Số oxh N/NH
3
NH
3
(amoni sunfat)
c. Tác dụng với dd muối
AlCl
3
+ NH
3
+ H
2
O → ↓
+
Pt ion rút gọn:
+ NH
3
+ H
2
O → Fe(OH)
2
+
KL: Dd NH
3
tác dụng với dd muối của nhiều
kim loại ( ),
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ
Kết luận:
- Liên kết N-H là ………………
- Phân tử NH
3
có cấu tạo hình
- Trên nguyên tử N còn
H
2
O
Pt, t
0
CTPT: …………
CT e: …………
CTCT: ………….
Họ và tên Lớp
Câu hỏi thảo luận:
1. Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm ở hình 2.6 trang 36 – Sgk Hóa
học 11CB.
2. Trong phòng thí nghiệm, để thu khí NH
3
, ta có thể dùng phương pháp:
A. Đẩy nước. B. Đẩy không khí, miệng bình úp
C. Đẩy không khí, miệng bình ngửa D. Sục qua dung dịch H
5. Dân gian ta thường có câu: “Không có lửa sao có khói”. Vậy câu nói trên có hoàn toàn
đúng không?
Thực ra không có lửa vẫn có khói như thường. Chúng ta sẽ chứng minh qua thí nghiệm
như sau: Dùng 2 đũa thủy tinh: Một đũa nhúng vào dung dịch HCl đặc, một đũa
nhúng vào dung dịch NH
3
đặc. Đưa 2 đũa lại gần nhau thì sẽ thấy khói trắng xuất hiện.
a. Giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra.
b. Trong 2 trường hợp sau, trường hợp nào sẽ xuất hiện khói trắng? Vì sao? TN1: đũa HCl ở trên, đũa NH
3
ở dưới TN2: đũa HCl ở dưới, đũa NH
3
ở trên
6. Nêu và giải thích hiện tượng khi cho từ từ đến dư dung dịch NH
3
vào dung dịch AlCl
3
và dung dịch CuCl
2
.
7. Một hỗn hợp A gồm khí amoniac và khí nitơ.
a. Hãy nêu cách tách riêng từng khí trong A.
b. Có thể chuyển hóa hoàn toàn hỗn hợp A thành khí amoniac hoặc khí nitơ được hay
không? Hãy giải thích?
8. Có 5 bình đựng 5 chất khí: N
2
, O
- Các thao tác tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo.
4. Về tình cảm, thái độ
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giác, hợp tác, có kế
hoạch.
- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. Yêu thích môn hóa học.
II. TRỌNG TÂM
- Muối amoni có phản ứng với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân.
- Phân biệt được amoniac với một số khí khác, muối amoni với một số muối khác
bằng phương pháp hoá học.
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Muối NH
4
CL, nước cất, quỳ tím.
- Hệ thống các câu hỏi và sơ đồ tư duy
2. Học sinh:
- Chuẩn bị phiếu học tập ở nhà.
IV. PHƯƠNG PHÁP
- Đàm thoại nêu vấn đề.
V. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Bài tập 7 trong PHT.
3. Bài mới: Có bao giờ các em tự hỏi tại sao khi làm bánh mì, chỉ từ 1 lượng bột
nhỏ lại có thể tạo ra được 1 ổ bánh mì thật lớn? Vì sao bánh bông lan lại không
đặc mà xốp? Vì sao bánh bao lại nở và có mùi khai? Tất cả những thắc mắc này
sẽ được giải đáp qua bài học hôm nay.
-Trang 22-
Bài 8: